Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở và xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa công tác quản trị nhằm bảo đảm mục tiêu tăng trưởng và sinh lời. Để phục vụ công tác ra quyết định của các nhà quản trị, hệ thống kế toán giữ vai trò là công cụ tổ chức và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế phản ánh tính đúng đắn, kịp thời và đáng tin cậy về tình hình kinh doanh, doanh thu bán hàng, việc kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông – việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực. Nghiên cứu thực tế tại đơn vị này nhằm mục tiêu đánh giá bức tranh hạch toán, từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện hoạt động quản lý tài chính và kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến nhằm đưa ra một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến.
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến.
- Phạm vi thời gian: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; nghiên cứu thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý 1 năm 2021.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến (địa chỉ: Tầng 3 Tòa Nhà Resco, 94-96 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán, chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan đến doanh thu bán hàng, thu nhập, các khoản chi phí hoạt động và quá trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết định lượng:
- Hệ thống văn bản pháp lý và quy định kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Khung lý thuyết kế toán:
- Lý luận về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gắn liền với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan);
- Cơ chế hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại);
- Cơ sở ghi nhận chi phí (giá vốn hàng bán qua các phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí tài chính; chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, hoãn lại);
- Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu, tổng hợp các công trình khoa học, khóa luận, chuyên đề và giáo trình lý luận kế toán liên quan;
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu thực tế tại Phòng Kế toán của Công ty Trí Tiến, gồm hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2019 - 2021 và quý 1 năm 2021.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các thuật toán và chỉ tiêu thống kê:
- Phương pháp thống kê mô tả: Xác định cơ cấu thông qua chỉ tiêu tỷ trọng:
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i}$$
(với $T_i$ là giá trị hoặc số lượng cần tính tỷ trọng; $\sum T_i$ là tổng thể giá trị/số lượng).
- Phương pháp thống kê so sánh: Tính toán mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$), tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm ($n$ là số năm tính toán, $Y_i$ là giá trị năm thứ $i$).
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 811) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày chi tiết khái niệm, điều kiện ghi nhận và hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (có 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), TK 521 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí: Phân loại chi tiết nội dung và kết cấu của TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, bao gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm TK 8211 - thuế hiện hành và TK 8212 - thuế hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng công thức tổng hợp kết quả kinh doanh từ ba mảng hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác). Khái quát quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911, từ đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Hệ thống sổ sách tương ứng: Mô tả quy trình ghi sổ tùy thuộc vào 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến
Nội dung chương tập trung giới thiệu và đánh giá các điều kiện hoạt động thực tế của doanh nghiệp nghiên cứu:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 13 tháng 12 năm 2010 với tên gọi Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Huệ Lan. Ban đầu hoạt động tư vấn giáo dục và du học, sau đó chuyển hướng kinh doanh chủ lực sang buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Bộ phận kế toán và Bộ phận bán hàng. Tính đến ngày 31/12/2021, tổng nhân sự của công ty là 07 người; trong đó:
- Về bộ phận: Giám đốc (1 người - 14,29%), Bộ phận kế toán (1 người - 14,29%), Bộ phận bán hàng (5 người - 71,42%).
- Về trình độ: Đại học - Cao đẳng có 3 người (42,86%), Trung cấp có 2 người (28,57%), Lao động phổ thông có 2 người (28,57%).
- Về giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế với 6 người (85,71%), lao động nữ có 1 người (14,29%).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2021, tài sản cố định hữu hình của đơn vị chỉ có 01 phương tiện vận tải (xe ô tô phục vụ công tác của giám đốc) với nguyên giá 944.429 đồng (văn bản có đoạn ghi nhận 944.455 đồng), giá trị còn lại là 562.158 đồng (tương ứng tỷ lệ GTCL/NG là 59,52%). Văn phòng và kho bãi tận dụng mặt bằng sẵn có của gia đình giám đốc.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 - 2021): Tốc độ phát triển bình quân của tổng tài sản đạt 157,69%/năm (năm 2020 tăng 54,04%, năm 2021 tăng 61,42%). Tài sản ngắn hạn tăng nhanh (năm 2020 tăng 65,55%, năm 2021 tăng 68,12%) chủ yếu do tăng các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho (hàng tồn kho năm 2021 đạt 8.056.000 đồng). Nguồn vốn tài trợ chủ yếu đến từ nợ phải trả ngắn hạn (năm 2020 tăng 97,84%, năm 2021 tăng 75,53%), nợ phải trả người bán ngắn hạn tăng từ 617.820 đồng (2019) lên 3.923.000 đồng (2021).
- Kết quả kinh doanh: Giai đoạn 2019 - 2020 công ty chịu lỗ (lợi nhuận trước thuế năm 2019 âm 434.088 đồng; năm 2020 âm 361.491 đồng). Đến năm 2021, công ty phục hồi với lợi nhuận trước thuế đạt 161.088 đồng nhờ doanh thu thuần tăng cao.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến
Chương này phân tích chi tiết quy trình tổ chức hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán chỉ bố trí duy nhất 01 nhân sự thực hiện toàn bộ công việc kế toán (kế toán tiền mặt, TGNH, TSCĐ, chi phí, tiền lương, kho, lập hóa đơn, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính).
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên nền tảng hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro. Hằng ngày kế toán kiểm tra chứng từ gốc rồi nhập dữ liệu vào các phân hệ của phần mềm để máy tự động tổng hợp lên sổ cái và sổ chi tiết.
- Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Doanh thu: Phản ánh qua TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521. Doanh thu tài chính (TK 515) phát sinh chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tăng lên do công ty đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn dịch Covid-19.
- Chi phí: Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632 dựa trên phiếu xuất kho do phần mềm tự động tính. Chi phí bán hàng (TK 641) tăng qua các năm do phát sinh chi phí vận chuyển ngoài, tiền thưởng doanh thu cho nhân viên kinh doanh và chi phí quảng cáo Google. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phản ánh chi phí khấu hao xe ô tô của giám đốc, dụng cụ đồ dùng văn phòng. Chi phí khác (TK 811) trong năm 2021 ghi nhận 15.400 đồng là tiền lãi phạt chậm nộp thuế TNCN.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán sử dụng chứng từ kết chuyển, hạch toán tập hợp chi phí và doanh thu qua TK 911, sau đó kết chuyển lãi vào bên Có của TK 421 (đối với năm 2021 lãi 161.088 đồng). Doanh nghiệp không phải nộp chi phí thuế TNDN hiện hành do thực hiện kết chuyển bù trừ các khoản lỗ lũy kế từ những năm trước.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến
Tác giả tổng kết đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Nhận xét chung: Công ty đã thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách và áp dụng phần mềm Smart Pro tương đối phù hợp với quy mô; tuân thủ đúng các thông tư của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, việc chỉ có 1 kế toán viên đảm nhiệm tất cả các khâu dễ dẫn đến tình trạng quá tải, thiếu kiểm soát độc lập; việc theo dõi công nợ và chi phí bán hàng còn nhiều áp lực do phụ thuộc chi phí vận chuyển thuê ngoài.
- Các đề xuất cụ thể:
- Về tổ chức công tác kế toán chung: Cân nhắc sắp xếp bổ sung thêm nhân sự hoặc phân định rõ ràng các phần hành kế toán để tránh sai sót; hoàn thiện việc lưu trữ chứng từ tài sản cố định và các văn bản thỏa thuận sử dụng cơ sở vật chất (kho bãi, văn phòng từ gia đình giám đốc) nhằm bảo đảm tính pháp lý hợp lệ của chi phí.
- Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD: Tối ưu hóa việc nhập liệu và đối chiếu tự động trên phần mềm Smart Pro; quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng để rút ngắn thời gian thu hồi vốn; kiểm soát chi phí bán hàng (đặc biệt là chi phí vận chuyển và chi phí quảng cáo trực tuyến); thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn để không phát sinh các khoản chi phí phạt chậm nộp thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện số liệu tài chính - kinh doanh của Công ty Trí Tiến qua 3 năm, được tóm tắt qua bảng dưới đây:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
Tốc độ PTLH 2020/2019 (%) |
Tốc độ PTLH 2021/2020 (%) |
Tốc độ PTBQ 2019-2021 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
296,46 |
118,47 |
216,72 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 3 |
Doanh thu thuần BH và CCDV |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
296,46 |
118,47 |
216,72 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
308,44 |
110,82 |
212,75 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp BH và CCDV |
Đầy đủ theo văn bản |
232.548 |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
209,31 |
248,09 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
37.970 |
361,64 |
147,38 |
260,84 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
471.944 |
124,23 |
121,35 |
122,78 |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Đầy đủ theo văn bản |
Đầy đủ theo văn bản |
195.595 |
234,86 |
121,58 |
168,98 |
| 10 |
Chi phí khác |
0 |
0 |
15.400 |
- |
- |
- |
| 11 |
Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
(15.400) |
- |
- |
- |
| 12 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
(434.088) |
(361.491) |
161.088 |
- |
- |
- |
| 13 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| 14 |
Lợi nhuận sau thuế |
(434.088) |
(361.491) |
161.088 |
- |
- |
- |
(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích của tác giả trong khóa luận)
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn tổ chức hạch toán: Công trình mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng phần mềm Smart Pro theo hình thức kế toán máy vi tính trên nền Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại quy mô siêu nhỏ (7 người, 1 kế toán viên).
- Về mặt phân tích kinh tế: Khóa luận chỉ rõ tác động của giai đoạn giãn cách xã hội do dịch Covid-19 đối với mô hình kinh doanh thiết bị mạng và máy tính: nhu cầu làm việc và học tập trực tuyến tăng vọt đã thúc đẩy doanh thu tăng trưởng bình quân 216,72%/năm, kéo theo chi phí vận chuyển ngoài và chi phí tiếp thị qua Google tăng, đồng thời làm tăng quy mô số dư tiền gửi ngân hàng và doanh thu tài chính.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho việc quản lý chi phí bán hàng, kiểm soát hợp thức hóa hồ sơ cơ sở vật chất mượn/thuê của cá nhân quản lý và quy trình hoàn thiện công tác ghi sổ trên phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thực trạng hạch toán chứng từ chi tiết chỉ giới hạn thu thập trong phạm vi Quý 1 năm 2021; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp kết thúc ở năm 2021 nên chưa phản ánh được đầy đủ biến động của doanh nghiệp ở các giai đoạn sau khi trạng thái thị trường bình thường hóa hoàn toàn.
- Đề tài nghiên cứu trên một doanh nghiệp đặc thù có quy mô siêu nhỏ (chỉ 1 kế toán duy nhất và phụ thuộc vào tài sản của cá nhân giám đốc), do đó các giải pháp đưa ra mang tính ứng dụng cục bộ cho đơn vị, chưa mang tính đại diện cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn lớn hoặc doanh nghiệp sản xuất phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi số liệu tài chính trong các năm tài chính tiếp theo (từ 2022 trở đi) để đánh giá tính ổn định của lợi nhuận sau thời kỳ bùng nổ nhu cầu thiết bị học tập/làm việc từ xa.
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và dòng tiền, quản trị công nợ khách hàng và kế toán hàng tồn kho chuyên sâu cho mặt hàng thiết bị công nghệ viễn thông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập và nghiên cứu ứng dụng:
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa (SMEs).
- Kế toán viên mới tiếp nhận công việc kế toán tổng hợp độc lập tại các công ty TNHH một thành viên có cơ cấu nhân sự tinh gọn.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Chương 1: Phần hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911 sang TK 421) theo đúng tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chương 2 và Chương 3: Phương pháp ứng dụng Excel tính toán các chỉ tiêu thống kê phân tích tài chính (tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, mức tăng giảm tuyệt đối) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập liệu trên phần mềm kế toán Smart Pro.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro theo hình thức kế toán trên máy vi tính (dựa trên nền hình thức Nhật ký chung).
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2021 có đặc điểm gì?
Tính đến ngày 31/12/2021, công ty có 07 lao động (6 nam, 1 nữ). Bộ máy gồm 1 Giám đốc, 1 kế toán viên thực hiện tất cả phần hành và 5 nhân viên thuộc bộ phận bán hàng. Về trình độ học vấn, có 3 người đạt trình độ Đại học - Cao đẳng (chiếm 42,86%), 2 người có trình độ Trung cấp (28,57%) và 2 lao động phổ thông (28,57%).
-
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2019 - 2021 là gì?
Doanh thu thuần tăng trưởng với tốc độ bình quân đạt 216,72%/năm (năm 2020 tăng 296,46% so với năm 2019) do tác động của đại dịch Covid-19: các quy định hạn chế ra đường khiến việc học tập, hội họp, giao dịch chuyển sang hình thức trực tuyến qua máy tính, dẫn đến nhu cầu thị trường đối với các mặt hàng máy tính, linh kiện điện tử và thiết bị mạng viễn thông của công ty tăng vọt.
-
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm từ 2019 đến 2021?
Năm 2019, công ty kinh doanh thua lỗ với lợi nhuận trước thuế âm 434.088 đồng; năm 2020 mức lỗ giảm xuống còn âm 361.491 đồng; sang năm 2021, kết quả hoạt động phục hồi và chuyển biến có lãi đạt 161.088 đồng. Trong cả 3 năm, công ty không phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành do thực hiện chuyển lỗ.
-
Khoản chi phí khác phát sinh 15.400 đồng trong năm 2021 của công ty xuất phát từ đâu?
Khoản chi phí khác 15.400 đồng phát sinh trong năm 2021 trên tài khoản 811 là khoản tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chi Diệu Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Thương Mại Dịch Vụ Trí Tiến giai đoạn 2019 - 2021 và quý 1 năm 2021. Công trình làm rõ phương thức tổ chức hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Smart Pro trong điều kiện bộ máy kế toán tinh gọn gồm một nhân sự duy nhất. Đồng thời, các số liệu phân tích định lượng đã lượng hóa rõ tác động của bối cảnh dịch bệnh tới quy mô doanh thu và sự chuyển dịch chi phí của doanh nghiệp, làm cơ sở đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị thực tiễn.