Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển bền vững và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như nâng cao đời sống cho người lao động, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải chủ động trong toàn bộ chu trình hoạt động: từ đầu tư, huy động vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Trong công tác quản trị kinh tế nội bộ, hạ giá thành song song với nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp then chốt. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán, cung cấp chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific, Hà Nội" được lựa chọn để thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific, Hà Nội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Khái quát đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific trong 3 năm (2017–2019).
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific.
    4. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific, địa chỉ tại Tầng 1 - Nhà CT3, Dự án D22, Ngõ 62, phố Trần Bình, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017–2019) và đi sâu nghiên cứu thực tế công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong niên độ kế toán năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi bằng tiền khác.
    • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Chi phí cố định (định phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
    • Phân loại theo quan hệ với quy trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành được phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí phát sinh (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí trong kỳ, còn giá thành phản ánh mặt kết quả hoàn thành. Mối quan hệ xác định qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ}$$
  • Phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản chi phí chuyên trách: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và kết chuyển về Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Ba phương pháp được tổng hợp gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát, nghiên cứu các tài liệu, hồ sơ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết, hóa đơn, chứng từ thực tế tại phòng Tài chính - Kế toán của công ty; tìm hiểu thực tế quy trình thi công xây lắp và ghi nhận chi phí.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và thực tế hạch toán tại công ty nhằm nhận diện các điểm phù hợp và tồn tại.
    • Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản và nguồn vốn; lập dãy số thời gian, tính tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm 2017, 2018 và 2019.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận để đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2017–2019); hệ thống chứng từ gốc (giấy đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ); sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về chi phí và giá thành. Tác giả luận giải rõ bản chất của chi phí sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động (lao động vật hóa) và sức lao động (lao động sống). Chi phí sản xuất được phân loại khoa học theo ba tiêu thức: theo nội dung kinh tế (6 yếu tố), theo tính chất biến đổi đối với sản lượng (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp) và theo phương thức quy nạp vào đối tượng (trực tiếp, gián tiếp).

Về mặt giá thành, chương này phân tích sự khác biệt giữa hao phí sản xuất (chi phí gắn với kỳ kế toán) và kết quả sản xuất (giá thành gắn với khối lượng hoàn thành cụ thể). Về quy trình hạch toán kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tác giả trình bày kết cấu và nội dung ghi nhận trên các tài khoản 621, 622, 627 và sơ đồ kết chuyển sang tài khoản 154, đồng thời làm rõ cách xử lý các khoản chi phí vượt định mức đưa thẳng vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632). Chương 1 cũng trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 4 phương pháp tính giá thành phổ biến, làm căn cứ đối chiếu với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý, quy trình sản xuất và hiện trạng các nguồn lực của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC thành lập ngày 11/11/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105628708 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ 7 ngày 03/02/2016; vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Trung Thành. Lĩnh vực hoạt động chính gồm thi công xây dựng công trình, cung cấp lắp đặt thang máy, máy phát điện, gia công lắp đặt cửa nhôm kính, cửa gỗ và hoàn thiện nội thất.
STT Tên công trình tiêu biểu Hạng mục tham gia Giá trị (đồng) Đối tác / Chủ đầu tư
1 Tòa nhà hỗn hợp MD Complex Tower Cung cấp, lắp đặt thang máy 15.500.000.000 TCT Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị BQP
2 Tòa nhà hỗn hợp MD Complex Tower Cung cấp, lắp đặt máy phát điện 2.640.000.000 TCT Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị BQP
3 Nhà chung cư cao tầng CT3 Yên Nghĩa Cung cấp, lắp đặt các loại cửa 3.190.000.000 Ban QLDA số 2 - TCT ĐTPT Nhà và Đô thị BQP
4 Nhà chung cư cao tầng CT3 Yên Nghĩa Cung cấp, lắp đặt thang máy 1.500.000.000 Ban QLDA số 2 - TCT ĐTPT Nhà và Đô thị BQP
5 Nhà chung cư CT1-CT2 D22 Mai Dịch Sản xuất và lắp đặt cửa gỗ 1.600.000.000 Ban QLDA số 2 - TCT ĐTPT Nhà và Đô thị BQP
6 Nhà chung cư CT1-CT2 D22 Mai Dịch Sản xuất và lắp đặt cửa nhôm kính 1.400.000.000 Ban QLDA số 2 - TCT ĐTPT Nhà và Đô thị BQP
7 CT1 Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Lắp đặt thiết bị nhà 1.400.000.000 TCT Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị BQP
8 Chung cư 18 tầng Học viện Hậu Cần Cung cấp, thi công thang máy 1.500.000.000 TCT Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị BQP
9 Chung cư 18 tầng Học viện Hậu Cần Sản xuất, lắp đặt cửa nhôm kính 1.300.000.000 TCT Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị BQP
10 Chung cư 18 tầng Học viện Hậu Cần Cung cấp, thi công máy phát điện 1.100.000.000 Công ty Cổ phần Xây dựng số 11
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (03 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Kiểm soát (02 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Giám đốc (Giám đốc và 02 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật và Tài chính - Kinh doanh). Các bộ phận tham mưu gồm 04 phòng chức năng (Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán). Khối sản xuất trực tiếp gồm 01 Đội xây dựng và 04 Xưởng chuyên môn (Lắp đặt, bảo hành, bảo trì thang máy và máy phát điện; Gia công cơ khí; Sản xuất nhôm kính; Sản xuất cửa gỗ và đồ gỗ nội thất).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Triển khai theo chu trình 6 bước khép kín: (1) Ký hợp đồng, khảo sát kiểm tra hiện trường $\rightarrow$ (2) Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực $\rightarrow$ (3) Tập trung vật tư về kho công trình $\rightarrow$ (4) Sản xuất thi công $\rightarrow$ (5) Nghiệm thu toàn bộ bàn giao đưa vào sử dụng $\rightarrow$ (6) Quyết toán tài chính. Công tác kiểm soát vật tư thực hiện chặt chẽ qua Ban kiểm nghiệm vật tư, lập biên bản kiểm nghiệm thành 2 bản và phiếu nhập kho thành 3 bản.
  • Đặc điểm cơ cấu lao động (năm 2019): Tổng số cán bộ công nhân viên là 220 người, áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 220 100,0
1. Theo giới tính
- Lao động nam 135 61,4
- Lao động nữ 85 38,6
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 150 68,2
- Lao động gián tiếp 70 31,8
3. Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên Đại học 132 60,0
- Cao đẳng và Trung cấp 20 9,1
- Lao động phổ thông 68 30,9
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2017–2019: Tổng nguồn vốn có tốc độ phát triển bình quân đạt 133,72%/năm, quy mô tài sản tăng trưởng đều qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
I. Tài sản ngắn hạn 46.585.071.483 77.001.271.905 95.526.621.387
II. Tài sản dài hạn 24.219.340.832 34.381.462.273 31.079.712.150
Tổng cộng Tài sản 70.804.412.315 111.382.734.178 126.606.333.537
I. Nợ phải trả 53.708.334.227 97.743.976.936 116.505.465.717
II. Vốn chủ sở hữu 17.096.078.088 13.638.757.242 28.862.356.601
Tổng cộng Nguồn vốn 70.804.412.315 111.382.734.178 126.606.333.537
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định nhờ khối lượng công trình nhận thầu gia tăng.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 TĐPT bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 267.356.064.307 316.854.725.354 365.506.051.587 116,92
2. Doanh thu thuần 267.356.064.307 316.854.725.354 365.506.051.587 116,92
3. Giá vốn hàng bán 257.486.149.384 302.844.499.623 344.414.622.914 115,65
4. Lợi nhuận gộp 9.869.914.923 14.010.225.731 21.091.428.673 146,18
5. Chi phí bán hàng 1.093.441.000 3.202.808.128 3.522.126.684 179,47
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.312.844.093 7.807.566.842 12.745.785.505 142,09
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.464.513.110 2.993.992.185 4.748.364.133 138,80
8. Tổng lợi nhuận trước thuế 2.568.546.961 2.781.190.373 4.765.403.005 136,21
9. Chi phí thuế TNDN 565.080.331 611.861.882 1.048.388.661 136,21
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.003.466.630 2.169.328.491 3.717.014.344 136,21
  • Khó khăn và mục tiêu phát triển: Công ty đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt; biến động giá nguyên vật liệu xây dựng (sắt thép, xăng dầu) ảnh hưởng nặng đến các hợp đồng đấu thầu trọn gói; tình trạng chủ đầu tư nợ dây dưa, chậm quyết toán; lạm phát làm tăng chi phí và lãi vay ngân hàng tăng cao trong khi vốn bị chiếm dụng ở khoản phải thu và tồn kho lớn. Mục tiêu phấn đấu hàng năm: tăng trưởng 8–10%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn 18–20%, cổ tức trả cho cổ đông từ 15% trở lên và thu nhập bình quân tăng 16–19%.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC, Hà Nội

Chương 3 đi sâu khảo sát công tác hạch toán thực tế tại công ty:

  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức tập trung, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621): Tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình dựa trên Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho vật tư, Hóa đơn GTGT. Chi phí được ghi sổ chi tiết TK 621 theo từng công trình.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622): Dựa vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp thi công xây lắp và lắp đặt tại các đội, xưởng.
    • Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627): Tập hợp các khoản chi phí tiền lương nhân viên quản lý xưởng/đội, chi phí vật liệu sửa chữa, công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, vận chuyển) và chi phí tiếp khách, văn phòng.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (Tài khoản 154): Cuối kỳ, các chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 được kết chuyển sang TK 154 chi tiết theo từng hạng mục công trình hoàn thành, lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành để bàn giao cho khách hàng hoặc đưa vào sử dụng.
  • Đánh giá ưu, nhược điểm:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; luân chuyển chứng từ xuất nhập vật tư tương đối nghiêm ngặt với sự tham gia của Ban kiểm nghiệm; hình thức Nhật ký chung rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa thực sự phản ánh đúng mức độ hao phí của từng hạng mục công trình; công tác kiểm kê và thu hồi phế liệu, vật tư thừa sau thi công chưa được theo dõi chặt chẽ bằng các bảng kê định kỳ; hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình trọn gói còn chậm cập nhật theo biến động giá cả thị trường.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    1. Hoàn thiện công tác kế toán nói chung: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán; đẩy mạnh tự động hóa các khâu nhập liệu, kiểm tra đối chiếu công nợ và vật tư thi công.
    2. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng và quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công trình; tổ chức lập đầy đủ Bảng kê vật tư, phế liệu thu hồi (Mẫu sổ 3.17) khi kết thúc thi công để ghi giảm chi phí sản xuất chính xác.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn giữa các tổ xưởng sản xuất và các hạng mục xây dựng; phân định rõ chi phí biến đổi và định phí sản xuất chung để quản lý chi phí sát với thực tế phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc trích xuất số liệu từ thực tế hoạt động của doanh nghiệp:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Phản ánh bức tranh tài chính ổn định của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Pacific trong 3 năm (2017–2019). Doanh thu thuần tăng từ 267,36 tỷ đồng (năm 2017) lên 316,85 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 365,51 tỷ đồng (năm 2019), với tốc độ phát triển bình quân 116,92%/năm. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,00 tỷ đồng (năm 2017) lên 3,72 tỷ đồng (năm 2019), đạt mức tăng trưởng bình quân 136,21%/năm. Quy mô tài sản ngắn hạn đạt 95,53 tỷ đồng vào năm 2019, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản 126,61 tỷ đồng.
  • Giải pháp tác giả đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù xây lắp: hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, lập bảng kê thu hồi phế tư liệu sau thi công, kiểm soát định mức vật tư và nâng cấp quy trình kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Đóng góp của khóa luận: Làm rõ sự vận dụng lý thuyết kế toán tài chính vào một doanh nghiệp xây lắp đa ngành (kết hợp xây dựng dân dụng, cơ khí, sản xuất cửa kính, đồ gỗ và lắp ráp thang máy). Khóa luận hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ ban kiểm nghiệm vật tư tại công trình đến các sổ chi tiết chi phí và sổ tổng hợp tính giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu gặp hạn chế do thời gian thực tập có giới hạn, điều kiện khách quan về thời tiết, khí hậu, dịch bệnh và năng lực chuyên môn bước đầu còn hạn chế. Phạm vi khảo sát chi tiết hệ thống sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào số liệu của niên độ 2019 tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí đối với các công trình đấu thầu trọn gói trong bối cảnh giá cả vật liệu xây dựng biến động mạnh và lạm phát tăng cao; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu nhằm tự động hóa việc theo dõi chi phí theo công trình và xử lý nợ đọng dây dưa từ các chủ đầu tư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, xây lắp.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên quản lý chi phí tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, gia công cơ khí, lắp ráp thiết bị công trình tham khảo về mô hình tổ chức chứng từ kiểm nghiệm vật tư, mẫu sổ kế toán chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154 theo hình thức Nhật ký chung.
  • Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Bảng số liệu phân tích tài chính - kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.4, Bảng 2.5), quy trình 6 bước tổ chức sản xuất thi công (Sơ đồ 2.3) và các mẫu biểu luân chuyển chứng từ vật tư thực tế tại công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC hoạt động chính trong lĩnh vực nào và quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; cung cấp, lắp đặt thang máy, máy phát điện; gia công lắp đặt hệ thống cửa nhôm kính, cửa gỗ nội thất cho các tòa nhà cao tầng và chung cư. Vốn điều lệ của công ty đăng ký là 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận) của công ty trong giai đoạn 2017–2019 diễn biến như thế nào?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 267.356.064.307 đồng (2017) lên 316.854.725.354 đồng (2018) và đạt 365.506.051.587 đồng (2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 116,92%/năm. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng đều qua các năm: đạt 2.003.466.630 đồng năm 2017, tăng lên 2.169.328.491 đồng năm 2018 và đạt 3.717.014.344 đồng năm 2019, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 136,21%/năm.

3. Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2019 phản ánh đặc thù ngành xây lắp ra sao?
Tổng số lao động năm 2019 là 220 người. Do đặc thù công việc nặng nhọc, thi công tại công trình đòi hỏi sức khỏe và kỹ thuật, lực lượng lao động nam chiếm ưu thế với 135 người (61,4%), lao động trực tiếp tại các tổ đội, phân xưởng là 150 người (68,2%). Về trình độ, có 132 người có trình độ Đại học và trên Đại học (chiếm 60,0%), 20 người có trình độ Cao đẳng - Trung cấp (9,1%) và 68 người là lao động phổ thông (30,9%).

4. Quy trình kiểm nghiệm vật tư mua ngoài trước khi nhập kho tại công ty được tiến hành như thế nào?
Khi vật tư chuyển về kho, công ty thành lập Ban kiểm nghiệm vật tư gồm đại diện phòng quản lý sản xuất, thủ kho và ban kiểm nghiệm để tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, quy cách, đơn giá. Ban kiểm nghiệm lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" thành 2 bản (1 bản cho thủ kho, 1 bản cho phòng kế toán ghi sổ). Nếu đạt chuẩn, thủ kho lập Phiếu nhập kho thành 3 bản: 1 bản gốc gửi kèm hóa đơn cho phòng kế toán, 1 bản lưu tại kho làm căn cứ ghi thẻ kho và 1 bản gửi phòng quản lý sản xuất theo dõi.

5. Những khó khăn lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp đang gặp phải là gì?
Doanh nghiệp gặp khó khăn do giá các nguyên vật liệu đầu vào (sắt thép, xăng dầu) tăng cao, đặc biệt ảnh hưởng tiêu cực đến các hợp đồng xây lắp nhận thầu theo hình thức trọn gói; thủ tục nghiệm thu, giải ngân của chủ đầu tư kéo dài dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn và nợ đọng thanh toán; đồng thời tỷ trọng tồn kho lớn cùng với chi phí lãi vay ngân hàng tăng cao gây áp lực lên giá thành và lợi nhuận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hà Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PACIFIC giai đoạn 2017–2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, quy trình sản xuất và phương pháp luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, công trình làm rõ những ưu điểm cũng như các mặt tồn tại trong công tác quản lý chi phí của đơn vị xây lắp. Các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tổ chức bộ máy kế toán do tác giả đề xuất bám sát thực tế hoạt động, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán và quản trị kinh tế tại doanh nghiệp.