__ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC NGUYEN THỊ THANH MỸ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP HOẠT ĐỘNG SINH KE CHUYEN NGANH: CONG TAC XA HOI TP. Hồ Chi Minh, năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯPHẠM TP. HÒ CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC TINH GIA LAI.
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Dinh Ký Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Mỹ TP. Hồ Chi Minh, năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội với de tài “Hoạt dong sinh kể của người dân tộc thiểu số ở xã Kon Pne, huyện K "Bang, tinh Gia Lai” là công trình nghiên cứu của tác giả. Các dữ liệu và kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bồ trong bat kỳ công trình nao khác. Thành phố Hỗ Chi Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2024 Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mỹ LỜI CẢM ƠN Thưa Thay/C6, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội với đề tài “Hoạt động sinh kế của người dan tộc thiểu số ở xã Kon Pne, huyện K Bang, tinh Gia Lai” là kết quả của một quá trình trau doi và nô lực không ngừng của bản thân em.
Trong suốt quá trình ấy, em rat may mắn khi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ va hỗ trợ tan tinh. Đề hoàn thành khóa luận, em xin chân thành cảm ơn quý Thay/Cé trong Khoa Tâm Lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình giảng day đã trang bị cho em nhiều kiến thức quý báu làm tiền dé cho bài khóa luận này. Đặc biệt, xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Nguyễn Đình Ký người đã tận tình hướng dẫn và chi bảo em trong suốt quá trình thực hiện dé tài. Cam ơn tập thé cán bộ, người din xã Kon Pne và toàn thé bạn bè đã tạo điều kiện cho em trong quá trình khảo sát và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách thuận lợi.
Với điều kiện thời gian, kinh nghiệm và năng lực còn nhiều hạn chế của bản thân. Khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiểu sót. Do đó, rat mong nhận được sự góp ý và nhận xét nhiệt tỉnh từ quý Thầy/Cô đề đề tải được hoản thiện hơn. Thành phó Hỗ Chi Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2024 Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mỹ DANH MỤC VIET TAT Từ viết tắt Ý nghĩa Biến đôi khí hậu Bộ LDTB& XH Bộ Lao động — Thương binh va Xã hội Dân tộc thiêu số Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh DLC Độ lệch chuẩn DTB Diém trung binh DTBC Diém trung binh chung DBDCL Đồng băng sông Cửu Long KT -XH DBKK Kinh tế - Xã hội đặc biệt khó khăn LHQ Liên hợp Quốc MTQG XD NTM Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới MTQG Mục tiêu quốc gia Khách thê nghiên cứu NQ - UBTVQH Nghị quyết Ủy ban Thường vụ Quốc hội NbĐ-CP Nghị định — Chính phủ Le} io] May tinh ca nhan Phong van ban cau trúc : Sinh kế bên vững Ủy ban Dân tộc Ủy ban Nhân đân Xếp hạng DANH MỤC HÌNH VA BANG BIEU Hình 1.
Khung sinh kế bền vững. Khách thế ight cữt:::. Quy đôi mức độ thang đo. Quy đôi mức độ đánh giá điểm trung bình của các câu hỏi.
Kiểm định độ tin cậy các thang do. Tông hợp hiện trạng các điểm dan cư trên địa bản xã. Tỷ lệ người tiếp cận được với các hình thức vốn tài chính (nguồn vay). Công cụ xếp hạng thứ tự ưu tiên vắn đề.
c2 2 vs res 55 Banp 216, Thôn trang trong tol ssissasscccscrrssasscscsssscrnsuansancassnsconesmnannemnansanses 59 Biéu dé 2. Ty lệ thu nhập | người/tháng của người dân (Đơn vị %). Ty lệ người tiếp cận được với các hình thức vốn tài chính (nguồn vay). Thong kê hiện trạng các loại đất năm 2022.Co cấu mẫu khảo sát về trình độ học van và số thành viên trong gia đình.
Ty lệ sử dụng các khoản tiết kiệm của gia đình với mục đích cho người khác vay mượn tiền, gửi tiết kiệm (Đơn vị 3⁄4).QQ Hs se 69 Bảng 2. Thực trạng đáp ứng sinh kế về dam bảo lương thực thực phẩm (n=207). Thực trang đáp ứng sinh kế vẻ kinh tế, tài chính (n=207). Thực trạng đáp ứng sinh kế vẻ hệ sinh thái địa phương (n=207).
Thực trạng đáp ứng sinh kế về xã hội (n=207).- 2< cz-ccs se. Thực trạng đáp ứng sinh kế về mặt tâm lý (N=207). Thực trạng đáp ứng sinh kế về mặt phương tiện vật chat (n=207). Tóm tắt khung sinh kế bèn vững tại xã Kon Pne.
88 MỤC LỤC LOI CAM BOANcocsoocooioooiininiiingitiiiintitiiiittttiititttttlN10100010110100000100088881018888081188880801888 1 P02 l1) Tớ na ca ca cốc cố cổ ốc acc 2 ĐANHKTIEYHRTTAT. 1 DANH MỤC HINH VA BANG BIÊU. (1t HH He ] MO DAU iiissscnnnennmnannnnennnn BH ll8RDSURNIEUE08008n 1 1. BW äö chú Bề tA sssccsssscscsscccssssssssssssnssssnsssnssesssnesssssssseassssssssusssscsssensssscasssuassouassessssins 1 2.
Mục đích nghiên cỨn. << TH HH THỞ HT. 0101444444444440146 3 3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5 GiiRuytinphiimrss.
s6 6 Ÿẽ 5s 6 Nhiệm vụ nghiên cứu. TỦ dc H0 0 T00 0004 44646444464464 446 4 VỆ Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. 4 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT ĐỘNG SINH KE CUA NGƯỜI DÂN TOC LO SO viii 7 1. Tong quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu ngoải nước.I2: — Tinh hình nghiễncứỨntronEgnƯỚc:::::::::::::::::::::::::::::i2nniiniiiiniiiiioaana 13 1. Cơ sở lý luận về hoạt động sinh kế của người dân tộc thiểu 8 n E==== 20 H/2.Ï, CBC Rae Sra LSM QUANI,;.2, — Đặc điểm của người dân tộc thiểu SO. Đặc điểm về sinh kế của người dân tộc thiểu số. _ Các chương trình, chính sách va quy định của pháp luật dành cho đông bảo dân tộc thiêu số và sinh kế của đồng bảo dân tộc thiểu số.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người DTTS. Lý thuyết khung phân tích sinh kế bền vững.--- s5 ©s<©+se+cxeeexecre 34 OD OC, 38 CHUONG 2: THUC TRANG HOAT DONG SINH KE CUA NGƯỜI DAN TOC THIẾU SO TẠI XA KON PNE, HUYỆN KBANG. TINH GIA LAI.---- 40 21, THRE KS wait Chidhe mB bGin: CHU sseccceceeveoveovesscsscossescescesvosveeveesvevessesseessessesseeverseoseones 40 2:0. — ĐịaiBännghiện:CỨU::¡iccngoiioiitttttttititnttttitttttttitstttngiiittll 40 2.
ON Uo, 41 2G “THƯỜNG NDE HSM CH CI ssc scsssccsccsazssessanszeanasansscasansaesssssensnssssssaasausenssannensaasans 43 2. Thực trạng hoạt động sinh kế của người dân tộc thiểu số tại xã Kon Pne, huyện Khang, tinh Gia LaÌ. Những yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của đồng bảo dân tộc thiểu số tại xã Kon Pne, huyện Kbang, tinh Gia Lai,. Hoạt động sinh kế của người dan tộc thiểu số tại xã Kon Pne, huyện Kbang, MRAM Gate EGY.
Thực trạng nguồn vốn sinh kế của người dân tộc thiểu số tại xã Kon Pne, HUYGDIEDRNBE:OHIIDO00000100002/00012000020220111(0/1011400100/0/001121022140100351302316013121031251190310333933037 61 2. Thực trang dap ứng sinh kế của người dan tộc thiểu số tai xã Kon Pne, Huyện Kang, Tỉnh Gia LiaI,. tt nng HH HH HH HH HH Hà HH HH Hà HH Hye 73 2. Phân tích khung sinh kế bèn vững trên thực trạng tại xã Kon Pne, huyện KBanE:ifBBIGItalLAI|:;::;:;:::::::::::::::s:z:2:22111311117010101110101013121313161383553835583558585838585853585355538583858385 84 TIDU KET CHUONG Ôtottioinoioinnioinontionbtiituitotattontitinottinopdtinnanand 91 a AU BU le|| ree 93 TÀI LIỆU THÁM KHẢO.
Lý do chọn đề tài Trong suốt 38 năm (1986 — 2024) thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng, Nhà nước ta luôn nhất quán quan điểm phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo bên vững và dam bao an sinh xã hội. Phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập va cải thiện đời sống kinh tế của người dân luôn là mục tiêu hàng đầu dé phát triển cộng đồng ở Việt Nam. Trong tinh hình hiện tai, cach tiếp cận về nghẻo đa chiều vả sự giới hạn nhất định của tất cả các nguồn tài nguyên, đòi hỏi những nỗ lực phải cải thiện đời sống của người dân xuất phát từ dưới lên, phát huy từ nội lực của chỉnh người dân trong cộng đồng với sự hỗ trợ của chính quyền, nhằm góp phần cho sự phát triên của cộng đồng, vùng, miễn, và quốc gia. Việt Nam là một trong những điểm sáng của thế giới về xóa đói, giảm nghèo.
Song bên cạnh đó, thực tế hiện nay sự chênh lệch vẻ giàu và nghèo vẫn còn khá cao khi ma người dân tộc thiêu số (DTTS) chỉ chiếm 15% dan số của Việt Nam nhưng chiếm tới 70% nhóm đôi tượng cực nghèo (World Bank, 2013). Theo báo cáo của Ủy ban Dân tộc về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số, hiện ca nước có hơn 14,6 triệu người DTTS, chiếm 14.7% dan số cả nước. Tỷ lệ hộ nghèo chung của các DTTS năm 2015 chiếm 23,1%, cao gấp 2,3 lần so với tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước (9,88%), đến năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo chung của các DTTS (22,3%) cao gap 5,95 lần so với tỷ lệ hộ nghéo chung của cả nước (3,75%) (Uy ban Dân tộc, 2019). Năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo người DTTS chiếm tới 61,29% tông số hộ nghèo cả nước; thu nhập bình quân đầu người của đồng bào DTTS chi bằng 0,3 lần mức bình quân chung cả nước (Dung Hiểu, 2023).
Đến năm 2023, tý lệ nghèo đa chiều tại các vùng dân tộc thiêu số là 23,7% (Tông cục thống kê, 2022). Không thé phú nhận, trước tinh hình trên Dang và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm va đạt được những thành tựu đáng kế. Chính phủ đã ban hành nhiều văn ban chỉ đạo, triển khai tô chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bèn vững; Các bộ. ngành đã ban hành các thông tư, văn bản hướng dẫn tô chức thực hiện: Các địa phương ban hành những cơ chế, chính sách đặc thù như: Chính sách hỗ trợ hộ nghèo thiểu hụt đa chiều; hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất cho DTTS nghèo, hộ nghéo; chính sách tin dụng ưu đãi, vay vốn xuất khẩu lao động, phát triển sản xuất, da dang hóa sinh kế cho hộ nghèo đông bào DTTS (Chính phủ.
Tuy nhiên, mặc dù các chính sách của Đảng và nhà Nước luôn có sự quan tâm đặc biệt đối với họ nhưng cái nghèo vẫn còn dai đăng và lan quân. Trong một báo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ. Uy ban Dân tộc nhận định thực trạng nghèo ở vùng đông bao DTTS và miền núi, nhất là hộ nghèo người DTTS, đang là một thách thức lớn. Phần lớn hộ nghẻo, hộ cận nghẻo thiếu sinh kế, việc làm, thu nhập thấp, không 6n định (Dung Hiếu, 2023).
Gia Lai là tỉnh miền núi Tây Nguyên có tỷ lệ người DTTS cao, chiếm hơn 46% đân số (Ngọc Thu, 2022). Những năm qua nhìn chung toàn tỉnh Gia Lai nhờ triên khai đồng bộ các giải pháp sát với yêu cầu thực tế nên năm 2022 kết quả giảm tỷ lệ hộ nghẻo là 2,03% đạt 101,53% so với kế hoạch; tỷ lệ hộ nghéo DTTS giảm 4,32 % đạt 143,95% so với kế hoạch (Ngọc Minh, 2022).