Tổng quan nghiên cứu

Cộng đồng người Tày là dân tộc thiểu số có dân số đông nhất tại Việt Nam với hơn 1,6 triệu người, trong đó tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận 46.004 nhân khẩu người Tày sinh sống tập trung trên 24/24 xã, thị trấn. Nằm trong vùng lõi của Di tích Quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Định Hóa, xã Phú Đình có quy mô dân số 6.132 người phân bố tại 22 thôn bản, với tỷ lệ đồng bào Tày chiếm xấp xỉ 70% tổng dân số toàn xã. Trước ngưỡng cửa công cuộc Đổi mới năm 1986, sinh kế của cư dân nơi đây chủ yếu mang tính chất tự nhiên, thuần nông tự cấp tự túc, phụ thuộc hoàn toàn vào hệ sinh thái rừng núi và canh tác nương rẫy truyền thống. Sự chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường cùng định hướng phát triển không gian du lịch lịch sử - sinh thái đã đặt hoạt động mưu sinh của người Tày đứng trước những thời cơ bứt phá lẫn thách thức đứt gãy sinh kế sâu sắc.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của công trình là hệ thống hóa diện mạo các phương thức mưu sinh của người Tày tại xã Phú Đình từ sau Đổi mới đến năm 2018, đồng thời phân tích tường tận các nhân tố tác động và đánh giá mức độ phát triển bền vững trên cả 4 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 22 thôn bản thuộc xã Phú Đình trong giai đoạn 1986 đến 2018, với trọng tâm điền dã thực địa triển khai liên tục trong năm 2017. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, luận văn xác lập hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, cung cấp luận cứ dân tộc học quan trọng giúp chính quyền địa phương giải quyết bài toán nâng cao năng suất cây chè tăng hơn 70%, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và định hình chiến lược sinh kế bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và kinh tế thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp liên ngành giữa ba nền tảng lý thuyết cốt lõi trong Dân tộc học và Nhân học phát triển:

  • Lý thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) do Julian Steward khởi xướng: Lý thuyết nhấn mạnh cơ chế tương tác biện chứng giữa môi trường tự nhiên, bối cảnh xã hội và các khuôn mẫu văn hóa tộc người. Phương thức mưu sinh được nhìn nhận là phản ứng thích nghi văn hóa của người Tày trước điều kiện địa hình đồi bát úp (chiếm 69,64% diện tích tự nhiên) và mạng lưới sông suối, khe đập tại vùng bán sơn địa Phú Đình.
  • Lý thuyết Biến đổi văn hóa (Culture Change): Tiếp cận các chiều kích nội sinh và ngoại sinh thúc đẩy sự biến đổi các tập quán canh tác nông nghiệp cổ truyền dưới tác động của cơ giới hóa, chính sách lâm nghiệp và giao lưu kinh tế liên vùng.
  • Khung Sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID, 1999): Luận văn vận dụng mô hình đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế then chốt, bao gồm: Vốn con người (kinh nghiệm bản địa, kỹ năng lao động), Vốn xã hội (mối quan hệ dòng họ, tình làng nghĩa xóm, tổ liên kết sản xuất), Vốn tự nhiên (2.162,22 ha đất nông lâm nghiệp, 73,9 ha diện tích mặt nước), Vốn vật chất (hạ tầng giao thông tỉnh lộ 264B, máy móc cơ giới) và Vốn tài chính (tiết kiệm tích lũy, các gói vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách).

Bốn khái niệm công cụ xuyên suốt công trình gồm có: Hoạt động mưu sinh (tập hợp phương cách kiếm sống đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần), Sinh kế (tổng hòa các nguồn lực, năng lực và chiến lược hành động của hộ gia đình), Biến đổi sinh kế (quá trình chuyển dịch cơ cấu và phương thức kiếm sống theo thời gian) và Phát triển bền vững (sự cân bằng hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và giữ gìn bản sắc văn hóa tộc người).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kiến tạo từ sự kết hợp chặt chẽ giữa tài liệu sơ cấp điền dã dân tộc học và tài liệu thứ cấp thống kê từ Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và xã Phú Đình trong giai đoạn 2005 - 2017. Phương pháp nghiên cứu định tính dân tộc học giữ vai trò chủ đạo, tiến hành qua ba đợt điền dã thực địa tập trung vào các tháng 7, 9 và từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2017.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) với quy mô 48 thông tín viên chuyên sâu đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý xã, già làng, trưởng bản, chủ trang trại, hộ nghèo và phụ nữ dân tộc Tày tại các thôn đại diện như Đồng Hoàng, Đồng Chẩn, Phú Ninh 3, Trung Tâm.
  • Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Luận văn triển khai phương pháp quan sát tham dự trực tiếp tại nơi cư trú của người dân, thực hiện 48 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, 4 cuộc thảo luận nhóm tập trung (focus group discussions) và tham vấn chuyên gia nông - lâm nghiệp tại địa phương.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc phối hợp phân tích định tính mô tả cấu trúc dân tộc học với phân tích so sánh chuỗi số liệu kinh tế - xã hội theo thời gian cho phép giải mã chiều sâu tri thức bản địa, tái hiện chân thực bức tranh sinh kế và luận giải xác đáng các nguyên nhân chuyển đổi sinh kế của đồng bào Tày trong môi trường thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát điền dã và phân tích số liệu thực địa đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản về thực trạng hoạt động mưu sinh của người Tày tại xã Phú Đình:

  1. Bước nhảy vọt về cơ giới hóa và thâm canh ruộng nước: Người Tày đã chuyển đổi triệt để từ tập quán canh tác lúa nương "phát, đốt, chọc, trỉa" phụ thuộc thời tiết sang thâm canh ruộng nước 2 vụ với các giống lúa cao sản như Bao thai Định Hóa, Khang dân, Thái bình. Tại ba thôn khảo sát điểm (Đồng Hoàng, Đồng Chẩn, Phú Ninh 3), tỷ lệ hộ gia đình sở hữu và sử dụng máy cày, máy bừa, máy gặt đập liên hợp đạt gần 100%. Cơ giới hóa giúp giảm thời gian làm đất từ 4 buổi/sào bằng trâu xuống còn 1 buổi/sào bằng máy (tiết kiệm 75% thời gian lao động), đồng thời nâng năng suất thu hoạch lên gấp 4 lần so với thu hái thủ công bằng liềm.

  2. Cây chè trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với giá trị gia tăng vượt bậc: Diện tích chuyên canh chè toàn xã ổn định ở mức 222,2 ha năm 2016, song sản lượng búp tươi đã tăng trưởng từ 65 tạ/ha (năm 2005) lên 111 tạ/ha (năm 2016), tương đương mức tăng trưởng năng suất đạt 70,7%. Đặc biệt, cụm 3 làng nghề Phú Ninh 1, 2 và 3 đã chuyển đổi 70% diện tích sang các giống chè cành lai mới (LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên) với năng suất đạt 115 tạ/ha. Việc áp dụng quy trình tiêu chuẩn VietGAP giúp giá chè búp khô sao suốt đạt 200.000 đồng/kg, cao gấp 20 lần so với giá bán chè búp tươi thô (7.000 - 10.000 đồng/kg). Nhờ cây chè, hơn 80% hộ dân tại các xóm Phú Ninh đã xây dựng được nhà ở kiên cố và bán kiên cố.

  3. Biến động sâu sắc trong cơ cấu chăn nuôi và kinh tế lâm nghiệp: Đàn trâu của xã sụt giảm 39,2% từ 946 con năm 2011 xuống 575 con năm 2016 do sự thay thế hoàn toàn của máy móc nông nghiệp và sự suy giảm bãi chăn thả tự nhiên. Ngược lại, quy mô đàn bò thịt tăng gấp 3,8 lần từ 101 con năm 2011 lên 385 con năm 2016, đàn lợn đạt 3.750 con và tổng đàn gia cầm đạt 25.950 con. Về lâm nghiệp, chính sách giao đất giao rừng (Chương trình 327, Dự án 661) trên diện tích 469,30 ha rừng sản xuất đã biến cây keo tai tượng thành nguồn tài chính tích lũy lớn, với giá trị khai thác trung bình 200 triệu đồng/ha sau chu kỳ 5 năm.

  4. Hình thành các hình thức sinh kế phi nông nghiệp mới: Hoạt động mưu sinh đã mở rộng sang kinh doanh dịch vụ ẩm thực, hàng lưu niệm và cung ứng dược liệu thuốc nam phục vụ du khách tại quần thể Di tích ATK Định Hóa. Các mô hình gia trại tích tụ ruộng đất (như hộ nông dân chuyển đổi 14 sào ruộng trũng thành ao cá, thu hoạch định kỳ 2 tạ cá/lần với thu nhập 10 triệu đồng) đang dần thay thế lối khai thác tự nhiên phân tán.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chuyển đổi phương thức mưu sinh của người Tày bắt nguồn từ tác động cộng hưởng giữa các chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sự đầu tư hạ tầng nông thôn mới và sự mở rộng giao thương gắn với du lịch lịch sử. Khi đối chiếu với các kết luận của Terry Rambo về tính trì trệ của kinh tế vùng cao, nghiên cứu tại Phú Đình chứng minh tính chủ động, linh hoạt và năng lực thích ứng thị trường mạnh mẽ của người Tày.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sinh kế này bộc lộ nhiều yếu tố thiếu bền vững. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật thay thế phân chuồng truyền thống đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt tại các suối Khuôn Tát, Nà Mòn, làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi thủy sản tự nhiên và tri thức đánh bắt cổ truyền. Đan lát thủ công và dệt vải chàm truyền thống dần mai một trước sự xâm nhập của đồ nhựa và hàng dệt công nghiệp.

Về mặt biểu diễn trực quan, các chuỗi số liệu thực địa này có thể được trình bày tối ưu qua biểu đồ đường (line chart) kết hợp cột chồng nhằm phản ánh xu hướng tương phản giữa năng suất cây chè tăng 70,7% và sự suy giảm 39,2% của quy mô đàn trâu trong giai đoạn 2005 - 2016. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận 5 nguồn vốn sinh kế DFID sẽ lượng hóa rõ ràng sự cải thiện vượt bậc của nguồn vốn vật chất đối lập với các rủi ro suy thoái của nguồn vốn tự nhiên tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm định hình sinh kế bền vững cho đồng bào Tày tại xã Phú Đình:

  1. Nâng cấp và chuẩn hóa chuỗi giá trị chè an toàn VietGAP: Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên cần mở rộng quy hoạch vùng chè an toàn từ 60 ha hiện nay lên 150 ha cho toàn bộ 22 thôn bản. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chế biến sâu bằng tôn quay inox và bao bì hút chân không đạt 85% tổng sản lượng trước năm 2024, đưa giá trị thu nhập bình quân cây chè đạt mức 150 - 180 triệu đồng/ha/năm.

  2. Thiết lập mô hình du lịch cộng đồng (Homestay) gắn với di tích ATK: Ban Quản lý Khu di tích Quốc gia đặc biệt ATK phối hợp cùng Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Định Hóa tổ chức tập huấn kỹ năng đón tiếp du khách, khôi phục kiến trúc nhà sàn gỗ lợp lá cọ và trình diễn hát Then, đàn Tính cho 50 hộ gia đình Tày tại thôn Tỉn Keo và Khuôn Tát. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ - thương mại du lịch đạt 30 - 35% trong cơ cấu kinh tế hộ.

  3. Bảo tồn đa dạng sinh học rừng và phát triển vùng dược liệu bản địa: Hạt Kiểm lâm huyện Định Hóa phối hợp với chính quyền xã Phú Đình rà soát, quản lý nghiêm ngặt 19,20 ha rừng đặc dụng và 469,30 ha rừng sản xuất. Xây dựng vườn ươm bảo tồn nguồn gen các loài cây thuốc nam quý dưới tán rừng với diện tích 5 ha trong giai đoạn 2023 - 2026, nhằm ngăn chặn nguy cơ tận diệt cây dược liệu hoang dã.

  4. Mở rộng tín dụng chính sách và chuyển giao công nghệ sinh học: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Thái Nguyên cần duy trì quy mô dư nợ cho vay ưu đãi sản xuất trên 15 tỷ đồng mỗi năm cho các hộ nghèo và cận nghèo. Trạm Khuyến nông huyện Định Hóa định kỳ triển khai 12 lớp đào tạo kỹ thuật ủ phân vi sinh, lắp đặt hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi bò thịt và kỹ thuật trồng cỏ voi cao sản cho 100% các hộ phát triển mô hình gia trại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và các cơ quan ban ngành nông nghiệp, dân tộc sử dụng luận văn như nguồn tài liệu thực chứng tin cậy để xây dựng các đề án giảm nghèo bền vững, quy hoạch nông thôn mới và chính sách phát triển vùng an toàn khu di tích lịch sử.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Dân tộc học, Nhân học, Xã hội học: Công trình cung cấp mô hình mẫu mực về phương pháp kết hợp điền dã dân tộc học với khung phân tích sinh kế bền vững DFID, làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu thực địa vùng Đông Bắc Việt Nam.
  • Các tổ chức phát triển quốc tế và tổ chức phi chính phủ (NGOs): Nguồn tư liệu chi tiết về biến động 5 nguồn vốn sinh kế giúp các chuyên gia thiết kế các can thiệp dự án về nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu, sinh kế dựa vào rừng và bảo tồn tri thức bản địa vùng đồng bào thiểu số.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã và nhà đầu tư du lịch: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiềm năng thương phẩm hóa chè đặc sản Định Hóa, chuỗi cung ứng dược liệu và khả năng liên kết phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa truyền thống Tày.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động mưu sinh giữ vai trò trụ cột trong đời sống người Tày tại xã Phú Đình hiện nay là gì? Trồng trọt lúa nước 2 vụ và chuyên canh cây chè là hai hoạt động kinh tế then chốt. Cây chè với diện tích 222,2 ha và sản lượng 111 tạ/ha (năm 2016) đã trở thành nguồn thu nhập thương mại chủ lực, giúp xóa đói giảm nghèo và thay thế hoàn toàn tập quán canh tác nương rẫy tự cấp trước đây.

Mức độ cơ giới hóa nông nghiệp đã làm thay đổi đời sống của đồng bào Tày như thế nào? Gần 100% hộ dân tại các thôn khảo sát đã sử dụng máy móc làm đất và gặt đập. Tiến bộ kỹ thuật này giúp rút ngắn thời gian làm đất từ 4 buổi xuống còn 1 buổi/sào (tiết kiệm 75% công lao động), nâng năng suất thu hoạch lên gấp 4 lần và giải phóng sức lao động nặng nhọc cho phụ nữ.

Mô hình sản xuất chè VietGAP tại các xóm Phú Ninh mang lại bước đột phá kinh tế ra sao? Tổ hợp tác sản xuất chè an toàn VietGAP tại 3 xóm Phú Ninh với gần 60 ha chè cành mới đã nâng giá trị chè búp khô sao suốt lên 200.000 đồng/kg, cao gấp 20 lần chè tươi thô, giúp hơn 80% hộ dân xây dựng nhà ở kiên cố và 100% hộ tiếp cận điện lưới, nước sạch.

Vì sao quy mô tổng đàn trâu tại địa phương lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2016? Tổng đàn trâu toàn xã giảm 39,2% từ 946 con xuống 575 con do máy nông nghiệp đã thay thế hoàn toàn sức kéo truyền thống, kết hợp với việc diện tích bãi chăn thả bị thu hẹp khi địa phương đẩy mạnh trồng rừng kinh tế keo, mỡ khép tán.

Khung sinh kế bền vững của DFID được cụ thể hóa như thế nào trong luận văn? Luận văn lượng hóa 5 nguồn vốn tại xã Phú Đình: nguồn vốn tự nhiên (2.162,22 ha đất nông lâm nghiệp), nguồn vốn vật chất (máy móc, tỉnh lộ 264B), nguồn vốn con người (tri thức làm chè), nguồn vốn xã hội (tổ sản xuất, tình làng bản) và nguồn vốn tài chính (tín dụng chính sách).

Kết luận

  • Luận văn phân tích có hệ thống sự chuyển dịch phương thức mưu sinh của người Tày từ nền kinh tế tự cấp sang kinh tế hàng hóa hội nhập.
  • Chứng minh thành công của quá trình tái cơ cấu cây trồng với năng suất chè tăng trưởng 70,7% và sự hình thành các làng nghề chè VietGAP.
  • Lượng hóa tỷ lệ cơ giới hóa đạt gần 100% trong khâu làm đất và thu hoạch, làm biến đổi căn bản tập quán canh tác nông nghiệp cổ truyền.
  • Phản ánh trung thực các xung đột sinh thái nảy sinh từ việc lạm dụng hóa chất nông nghiệp và sự suy giảm đa dạng sinh học tự nhiên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và bảo tồn văn hóa Tày.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Dân tộc học kinh tế và cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững vùng căn cứ địa cách mạng ATK Định Hóa. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2025, việc tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của thương mại điện tử và dịch vụ du lịch cộng đồng đối với sinh kế của đồng bào Tày là hướng nghiên cứu cấp thiết cần được mở rộng. Các nhà khoa học, nhà quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác, trích dẫn toàn văn công trình nghiên cứu để cùng thảo luận và kiến tạo các mô hình sinh kế bản địa bền vững.