Luận văn thạc sĩ về hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Nhựa Châu Âu

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần nhựa Châu Âu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược tiếp thị.

2014

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP VÀ MARKETING MIX ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA NGUYÊN LIỆU

1.1. Tổng quan về hoạt động marketing trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm, quan điểm về marketing

1.3. Vai trò của marketing trong doanh nghiệp

1.4. Nội dung cơ bản hoạt động marketing mix của doanh nghiệp ngành nhựa nguyên liệu

1.4.1. Chính sách về sản phẩm

1.4.2. Chính sách về giá cả

1.4.3. Chính sách về phân phối

1.4.4. Chính sách về xúc tiến hỗn hợp - truyền thông

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU

2.1. Tổng quan về công ty Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

2.2. Thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

2.2.1. Chính sách về sản phẩm

2.2.2. Chính sách về giá cả

2.2.3. Chính sách về phân phối

2.2.4. Chính sách về xúc tiến hỗn hợp - truyền thông

2.3. Đánh giá hoạt động Marketing mix của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

2.3.1. Những kết quả đạt được, điểm mạnh của hoạt động Marketing mix

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU

3.1. Định hướng hoạt động marketing của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần nhựa Châu Âu

3.2.1. Giải pháp sản phẩm

3.2.2. Giải pháp phát triển kênh phân phối

3.2.3. Giải pháp xúc tiến hỗn hợp - truyền thông

3.2.4. Giải pháp nhân sự

3.2.5. Nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của hoạt động marketing

3.2.6. Hoàn thiện tổ chức bộ máy marketing

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- VÕ NHẬT HIẾU HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- VÕ NHẬT HIẾU HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ LIÊN Hà Nội - 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG.ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.iii LỜI MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP VÀ MARKETING MIX ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA NGUYÊN LIỆU. Tổng quan về hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Khái niệm, quan điểm về marketing. Vai trò của marketing trong doanh nghiệp. Nội dung cơ bản hoạt động marketing mix của doanh nghiệp ngành nhựa nguyên liệu. Chính sách về sản phẩm. Chính sách về giá cả. Chính sách về phân phối. Chính sách về xúc tiến hỗn hợp - truyền thông. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động marketing mix. 35 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU. Tổng quan về công ty Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Thực trạng hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Chính sách về sản phẩm. Chính sách về giá cả. Chính sách về phân phối. Chính sách về xúc tiến hỗn hợp - truyền thông. Đánh giá hoạt động Marketing mix của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Những kết quả đạt đƣợc, điểm mạnh của hoạt động Marketing mix. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân. 59 CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA CHÂU ÂU. Định hƣớng hoạt động marketing của Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing mix tại Công ty cổ phần nhựa Châu Âu. Giải pháp sản phẩm. Giải pháp phát triển kênh phân phối. Giải pháp xúc tiến hỗn hợp - truyền thông. Giải pháp nhân sự. Nâng cao nhâṇ thƣ́c vềvai trò quan trong̣ của hoạt động marketing. Hoàn thiện tổ chức bộ máy marketing. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 PHỤ LỤC LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hƣớng dẫn khoa học TS. Phạm Thị Liên, Cô giáo đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản trị Kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập. Cảm ơn Khoa Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh đạo, tập thể CBCNV Công ty cổ phần nhựa Châu Âu đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đề tài. Cảm ơn các tác giả của những tài liệu tham khảo, những ngƣời đi trƣớc đã để lại cho chúng tôi những kinh nghiệm quý báu. Tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình, ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng nhƣ trong quá trình thu thập tài liệu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Học viên Võ Nhật Hiếu LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần nhựa Châu Âu 2 EuroPlast (European plastic joint stock company) Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 3 FDI (Foreign Direct Investment) 4 HCNS Hành chính nhân sự Nghiên cứu và phát triển 5 R&D (Rereach and Developement) 6 TP Thành phố 7 USD Đô la Mỹ Phòng thƣơng mại và công nghiệp Việt Nam 8 VCCI (Viet Nam Chamber of Commerce and Industry) 9 Viettrade Cục Xúc tiến Thƣơng mại - Bộ Công thƣơng Hiệp hội nhựa Việt Nam 10 VPA (Viet Nam Plastic Association) i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Hình Nội dung Trang Thống kê về xuất khẩu sản phẩm nhựa năm 1 Bảng 1.1 2013 23 Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu qua các 2 Bảng 1.2 năm gần đây 24 So sánh những yếu tố chính sách sản phẩm 3 Bảng 1.3 trong thị trƣờng công nghiệp và tiêu dùng 25 Thông tin sản phẩm hạt nhựa màu trắng 4 Bảng 2.1 của EuroPlast 46 Thông tin sản phẩm hạt nhựa màu của 5 Bảng 2.3 Sự khác biệt hóa sản phẩm của EuroPlast 50 So sánh giá một số sản phẩm, tháng 6 năm 7 Bảng 2.5 Phân chia thị trƣờng của EuroPlast 53 Kết quả kinh doanh của EuroPlast giai 9 Bảng 2.6 đoạn 2010 - 2013 55 ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Những yếu tố cốt lõi của marketing 8 Các kênh phân phối phổ biến trong ngành 2 Hình 1.2 nhựa nguyên liệu 32 3 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của EuroPlast 38 Sơ đồ tổ chức tại nhà máy sản xuất của 4 Hình 2.2 EuroPlast 38 Số lƣợng nhân sự của EuroPlast qua các 5 Hình 2.3 năm 39 Năng lực cán bộ chuyên môn của 6 Hình 2.5 Doanh thu của EuroPlast qua các năm 42 Doanh thu từ thị trƣờng nội địa của 8 Hình 2.6 EuroPlast qua các năm 43 Doanh thu từ thị trƣờng xuất khẩu của 9 Hình 2.7 EuroPlast qua các năm 44 10 Hình 2.8 Mô hình phân phối của EuroPlast 52 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động marketing 11 Hình 3.1 tại EuroPlast 68 iii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành sản xuất nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trƣởng trung bình trong 10 năm trở lại đây là 15 - 20%. Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông vận tải. Tiêu dùng trong và ngoài nƣớc tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa Việt Nam tăng trƣởng nhanh trong nhiều năm tới. Do nhu cầu cấp thiết cần phải nâng cấp công nghệ sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để duy trì và tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nƣớc, Việt Nam đã nhập khẩu nhiều trang thiết bị và máy móc sản xuất nhựa tiên tiến hơn cùng vật liệu nhựa chất lƣợng cao hơn. Theo quyết định 2992/QĐ-BTC [3] phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Theo đó, mục tiêu phát triển ngành Nhựa Việt Nam thành một ngành kinh tế mạnh với tốc độ tăng trƣởng cao và bền vững. Từng bƣớc xây dựng và phát triển ngành Nhựa đồng bộ từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến sản phẩm cuối cùng, xử lý phế liệu nhựa và chế biến thành nguyên liệu, tăng dần tỷ trọng nguyên liệu trong nƣớc để trở thành công nghiệp tự chủ, có khả năng hội nhập vững chắc vào kinh tế khu vực và thế giới. Giá trị sản xuất công nghiệp ngành Nhựa theo giá so sánh năm 1994 đến năm 2015 đạt 78.500 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 181.577 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 390. Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 đạt 17,56%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,26% và giai đoạn 2021 - 2025 đạt 16. Phấn đấu tỷ trọng ngành Nhựa so với toàn ngành Công nghiệp đến năm 2015 đạt 5,0%, đến năm 2020 đạt 5,5% và đến năm 2025 đạt 6,0%. Chuyển dịch cơ cấu các nhóm sản 1 phẩm nhựa theo hƣớng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật. Mục tiêu đến năm 2015 nhóm sản phẩm nhựa bao bì chiếm tỷ trọng 36%; nhựa gia dụng 20%; nhựa vật liệu xây dựng 23% và nhựa kỹ thuật 21%. Năm 2020 tỷ trọng các nhóm tƣơng ứng là 34%; 18%; 25% và 23%. Đến năm 2025 tỷ trọng các nhóm tƣơng ứng là 31%; 17%; 27% và 25%. Sản lƣợng các sản phẩm ngành Nhựa đến năm 2015 đạt 7,5 triệu tấn, đến năm 2025 đạt 12,5 triệu tấn. Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 2,15 tỷ USD, đến năm 2020 đạt 4,3 tỷ USD. Tốc độ tăng trƣởng giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,43%; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,87%. Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) [17], tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2013 đạt 2,215 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2012. Dự báo năm 2014, tăng trƣởng xuất khẩu ngành nhựa đạt từ 13,5% đến 16,5% so với năm 2013. Đến nay, có khoảng hơn 2.000 doanh nghiệp nhựa, chủ yếu ở miền Nam. Số lƣợng doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận nhƣ Đồng Nai, Bình Dƣơng và Long An chiếm 80% tổng số lƣợng doanh nghiệp nhựa trên cả nƣớc trong khi số lƣợng doanh nghiệp ở miền Bắc và miền Trung chỉ chiếm 15% và 5%. Khoảng 80% nguyên liệu cho ngành nhựa hiện nay phải nhập khẩu. Nguồn nhập khẩu rất đa dạng và phong phú từ nhiều nƣớc Châu Âu, Châu Á. Các loại nguyên liệu nhập khẩu hiện nay trong ngành Nhựa bao gồm trên 40 loại nguyên liệu trong các nhóm PP, LDPE, HDPE, PS, ABS, PA, PVC, PVA, PVAc, PET, …đƣợc nhập khẩu từ nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ: Thái Lan, Singapore, Malaysia, Đài Loan, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật, Arab Saudi, Mỹ, Đức, Pháp,… Hiện nay, do ngành Nhựa Việt Nam đang phát triển nhanh nên số lƣợng nguyên liệu nhập khẩu hàng năm rất lớn, khoảng 2,2 triệu tấn 2 mỗi năm, trong khi sản xuất trong nƣớc chỉ mới đáp ứng đƣợc khoảng 450. Hiện nay, giá bán của các doanh nghiệp Việt Nam luôn cao hơn Trung Quốc, Ấn độ khoảng 10 - 15%. Ngoài ra, đa số các loại nguyên liệu nhựa đều đƣợc sản xuất từ dầu mỏ nên những biến động về giá đối với mặt hàng này cũng là một thách thức đối với ngành nhựa Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ