Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngoại thương giữ vai trò trung tâm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế quốc dân. Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu gia tăng nhanh chóng, kéo theo nhu cầu cấp thiết về các dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế. Với đường bờ biển dài hơn 3.000 km cùng hệ thống cảng biển trải dài trên cả nước, phương thức vận tải hàng hóa bằng đường biển chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam.

Phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế về nguồn vốn và năng lực chuyên môn nghiệp vụ giao nhận, do đó xu hướng thuê ngoài (outsourcing) dịch vụ giao nhận từ các công ty giao nhận chuyên nghiệp (Freight Forwarder) trở thành lựa chọn phổ biến nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính liên tục của chuỗi cung ứng.

Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát (thành lập từ năm 2002) là một doanh nghiệp giao nhận tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dù hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển của công ty đạt được những bước tăng trưởng nhất định, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường và quy trình tác nghiệp còn gặp một số vướng mắc thực tế. Do đó, đề tài "Hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng container đường biển tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Khảo sát và làm rõ thực trạng tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty Long Phụng Phát.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh và các mặt tồn tại trong quy trình vận hành và kết quả kinh doanh của công ty.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận, vận tải container đường biển và quy chế pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận.
    • Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu thị trường và quy trình 9 bước giao nhận hàng nhập khẩu bằng container tại công ty trong giai đoạn 2009 – 2011.
    • Xây dựng 4 giải pháp cấp doanh nghiệp và 4 nhóm kiến nghị gửi các cơ quan quản lý nhà nước.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại văn phòng công ty (Quận Tân Bình, TP.HCM) và các địa bàn tác nghiệp thực tế (hệ thống chi cục hải quan, cảng biển TP.HCM, kho bãi ICD).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, sản lượng đơn hàng trong giai đoạn 3 năm (2009 – 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

  • Khái niệm và đặc điểm giao nhận vận tải: Đề tài vận dụng định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại Việt Nam, xác định giao nhận là chuỗi hành vi thương mại bao gồm nhận hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan và các chứng từ liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác. Dịch vụ giao nhận mang các đặc trưng: tính phi vật chất (không tạo ra sản phẩm vật chất mới), tính thụ động (phụ thuộc vào quy định của người vận chuyển và chính sách quản lý nhà nước), và tính thời vụ theo chu kỳ xuất nhập khẩu.
  • Khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận: Khóa luận căn cứ theo quy định tại Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam 1997 về quyền hưởng tiền công, quyền thực hiện khác chỉ dẫn vì lợi ích khách hàng, cũng như các trường hợp miễn trừ trách nhiệm (lỗi do khách hàng, bao bì sai quy cách, khuyết tật hàng hóa, đình công, bất khả kháng). Đồng thời, đề tài phân định rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận: đóng vai trò đại lý (Agent - chỉ chịu trách nhiệm về lỗi trực tiếp của bản thân và nhân viên) và người ủy thác/người chuyên chở (Principal - chịu trách nhiệm về hành vi của bên thứ ba).
  • Hệ thống chứng từ tác nghiệp và xử lý sự cố hàng hải: Khóa luận xác lập cơ sở nghiệp vụ dựa trên các chứng từ giao nhận quốc tế gồm: Lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order), Phiếu giao nhận container (EIR - Equipment Interchange Receipt), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC - Report on Receipt of Cargo), Biên bản hàng thừa thiếu (CSC - Certificate of Shortlanded Cargo), Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR - Cargo Outturn Report), Biên bản giám định chất lượng/trọng lượng (Survey Report), Thư dự kháng (LOR - Letter of Reservation) và Thư khiếu nại.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, kế thừa các tài liệu học thuật về quản trị ngoại thương, vận tải đa phương thức và kỹ thuật giao nhận hàng hóa đường biển.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Công ty Long Phụng Phát giai đoạn 2009 – 2011 (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Kế toán; số liệu đơn hàng, cơ cấu thị trường từ Phòng Kinh doanh; cơ cấu nhân sự từ Phòng Hành chính).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Ứng dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phân tích tỷ trọng cơ cấu để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và số lượng đơn hàng qua từng năm.
  • Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và tác nghiệp hiện trường tại công ty, bao gồm các khâu khai báo phần mềm hải quan điện tử (ECUS), kiểm hóa thực tế và thanh lý cổng cảng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng container đường biển

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng của hoạt động thương mại quốc tế và giao nhận vận tải biển:

  • Vai trò của hoạt động nhập khẩu: Đóng góp vào việc tiếp thu công nghệ tiên tiến, cân đối các yếu tố sản xuất trong nước, tạo việc làm và thúc đẩy sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Phạm vi dịch vụ của người giao nhận: Liệt kê chi tiết 12 nhiệm vụ khi đại diện cho người gửi hàng (chọn tuyến, lưu cước, đóng gói, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm...) và 8 nhiệm vụ khi đại diện cho người nhận hàng (kiểm tra chứng từ, nhận D/O, thanh toán cước, làm thủ tục thông quan, nhận hàng và xử lý khiếu nại).
  • Quy trình giao nhận tiêu chuẩn: Phân tích quy trình giao nhận đối với hàng không lưu kho bãi (chủ hàng nhận trực tiếp tại tàu), hàng lưu kho bãi cảng, quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL - Full Container Load) và hàng lẻ (LCL - Less than Container Load).
  • Ý nghĩa pháp lý của các chứng từ sự cố: ROROC, CSC, COR, LOR được phân tích rõ về mặt thời điểm lập và giá trị pháp lý làm bằng chứng ban đầu để nhà nhập khẩu tiến hành khiếu nại hãng tàu hoặc công ty bảo hiểm.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH TM DV XNK Long Phụng Phát thành lập năm 2002 (tiền thân là LPP Shipping Logistics Co., Ltd), loại hình TNHH một thành viên, Giấy phép ĐKKD số 0311462254 (cấp đổi ngày 03/01/2012), vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại 248/14 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM, do ông Nguyễn Phi Phụng làm đại diện pháp luật.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tổng số nhân sự là 16 người (Ban Giám đốc: 2; Phòng Kinh doanh: 3; Phòng Marketing: 2; Phòng Kế toán: 1; Phòng Hành chính: 2; Phòng Xuất nhập khẩu: 6 gồm 2 nhân viên bộ phận chứng từ và 4 nhân viên bộ phận giao nhận hiện trường). Trình độ nhân sự 100% đạt Đại học và Cao đẳng.
  • Số lượng đơn hàng nhập khẩu container:
    • Năm 2009: 38 đơn hàng.
    • Năm 2010: 45 đơn hàng (tăng 7 đơn hàng, tương ứng tăng 18,42% so với năm 2009).
    • Năm 2011: 58 đơn hàng (tăng 13 đơn hàng, tương ứng tăng 28,89% so với năm 2010).
  • Kết quả tài chính giai đoạn 2009 – 2011:
Chỉ tiêu Năm 2009 (triệu đồng) Năm 2010 (triệu đồng) Năm 2011 (triệu đồng) So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Doanh thu 2.535,79 2.835,70 3.275,28 +11,83% +15,50%
Chi phí 2.099,25 2.256,66 2.518,47 +7,50% +11,60%
Lợi nhuận 436,54 579,04 756,81 +32,64% +30,70%
  • Doanh thu giao nhận từ thị trường Trung Quốc: Đạt 15.228 USD (năm 2009), 17.585 USD (năm 2010), và 21.952,3 USD (năm 2011).
  • Quy trình 9 bước giao nhận hàng nhập khẩu container tại công ty:
    1. Bước 1: Nhận hồ sơ từ khách hàng (Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, Giấy giới thiệu).
    2. Bước 2: Kiểm tra bộ chứng từ (Đối chiếu tính thống nhất giữa các chứng từ).
    3. Bước 3: Lấy lệnh giao hàng (D/O) (Mang NOA và Giấy giới thiệu đến hãng tàu, thanh toán phí để nhận D/O có dấu "PAID").
    4. Bước 4: Đăng ký kiểm định chất lượng (Nộp hồ sơ tại Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 - QUATEST 3 đối với mặt hàng bắt buộc).
    5. Bước 5: Mở tờ khai Hải quan (Nhập dữ liệu vào phần mềm hải quan điện tử ECUS, truyền tờ khai, nhận kết quả phân luồng và in tờ khai ký đóng dấu ô 33).
    6. Bước 6: Làm thủ tục hải quan tại cảng (Đóng lệ phí hải quan; đăng ký chuyển bãi kiểm hóa tại bộ phận rút ruột; mang D/O đổi phiếu EIR 4 liên; liên hệ cắt seal kiểm hóa thực tế nếu luồng đỏ; nộp thuế qua Kho bạc hoặc Ngân hàng).
    7. Bước 7: Thanh lý Hải quan cổng (Xuất trình D/O, tờ khai gốc có dấu thông quan, tờ khai photo và phiếu EIR).
    8. Bước 8: Giao hàng cho khách và hạ container rỗng (Vận chuyển hàng về kho khách hoặc giao tại cảng, trả vỏ container về bãi quy định để tránh phí phạt lưu vỏ).
    9. Bước 9: Quyết toán với khách hàng (Tổng hợp chi phí có hóa đơn như nâng hạ, bốc xếp, lưu bãi và các chi phí hợp lý khác).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác giao nhận:

  • Nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp:
    1. Giải pháp về thị trường: Tiếp tục củng cố các thị trường truyền thống (Trung Quốc, ASEAN, Nhật Bản), đẩy mạnh tìm kiếm đối tác đại lý tại các thị trường tiềm năng (Mỹ, EU) nhằm mở rộng mạng lưới giao nhận hai chiều.
    2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai báo hải quan điện tử, cập nhật văn bản pháp luật ngoại thương, bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng đàm phán cho nhân viên giao nhận và chứng từ.
    3. Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị tin học, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý logistics, liên kết với các đơn vị vận tải đường bộ để chủ động phương tiện vận chuyển container.
    4. Giải pháp chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, hỗ trợ tư vấn thủ tục hải quan trọn gói, rút ngắn thời gian thông quan và nâng cao tính chính xác trong quá trình giao nhận.
  • Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan:
    1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hải quan, hoàn thiện hành lang pháp lý thông thoáng và minh bạch.
    2. Đơn giản hóa, hài hòa hóa hệ thống biểu mẫu, chứng từ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
    3. Duy trì môi trường kinh tế - xã hội ổn định, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.
    4. Nâng cao vai trò điều phối, liên kết và bảo vệ quyền lợi hội viên của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu:

    • Hoạt động kinh doanh của Công ty Long Phụng Phát duy trì mức tăng trưởng dương liên tục trong 3 năm. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt trên 30%/năm (năm 2010 tăng 32,64% và năm 2011 tăng 30,70%), cao hơn tốc độ tăng doanh thu (11,83% năm 2010 và 15,50% năm 2011) và tốc độ tăng chi phí (7,50% năm 2010 và 11,60% năm 2011).
    • Số lượng đơn hàng nhập khẩu container đường biển tăng đều từ 38 đơn (2009) lên 45 đơn (2010) và 58 đơn (2011).
    • Thị trường Trung Quốc duy trì vị trí nguồn thu chủ lực với doanh thu tăng từ 15.228 USD lên 21.952,3 USD trong giai đoạn khảo sát.
  2. Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ:

    • Tác giả mô tả chi tiết quy trình 9 bước xử lý một lô hàng nhập khẩu container nguyên (FCL) trong thực tế tại công ty, chỉ rõ cách thức tương tác giữa nhân viên giao nhận với hệ thống phần mềm ECUS, cơ quan hải quan, hãng tàu, thương vụ cảng và các đơn vị kiểm định (QUATEST 3).
  3. Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

    • Đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ mang tính thực tiễn cao cho một doanh nghiệp giao nhận quy mô nhỏ (16 nhân viên, vốn điều lệ 1 tỷ đồng), tập trung vào chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân sự và chính sách khách hàng.
    • Nêu ra 4 kiến nghị cụ thể đối với chính sách vĩ mô nhằm tháo gỡ khó khăn về thủ tục hành chính cho cộng đồng doanh nghiệp forwarder.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi quy mô: Đề tài chỉ nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (Công ty Long Phụng Phát), chưa thực hiện khảo sát đối sánh với các tập đoàn logistics đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp logistics quy mô lớn.
    • Thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và thực tế tác nghiệp tập trung trong giai đoạn 2009 – 2011, phản ánh quy trình thông quan tại thời điểm triển khai hệ thống khai hải quan điện tử ban đầu (ECUS), chưa cập nhật các hệ thống thông quan tự động hiện đại hơn sau này (như VNACCS/VCIS).
    • Phương thức vận tải: Đề tài tập trung chuyên sâu vào chiều nhập khẩu bằng đường biển, chưa mở rộng sang chiều xuất khẩu hoặc các phương thức vận tải đa phương thức kết hợp đường hàng không, đường bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu và mô hình cung cấp dịch vụ logistics tích hợp 3PL, 4PL.
    • Nghiên cứu so sánh quy trình giao nhận container tại các cụm cảng nước sâu (như Cái Mép - Thị Vải) và đánh giá tác động của các hệ thống hải quan điện tử thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về nghiệp vụ giao nhận.
    • Nhân viên mới gia nhập ngành logistics tại các vị trí: nhân viên chứng từ (Documentation Executive) và nhân viên hiện trường (Operations/Customs Clearance Field Staff).
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Mô tả chi tiết quy trình 9 bước tác nghiệp hải quan và giao nhận thực tế tại cảng (từ khâu đăng ký QUATEST 3, khai phần mềm ECUS, đổi phiếu EIR 4 liên, cắt seal kiểm hóa đến thanh lý cổng).
    • Khung lý luận về cách thức lập và sử dụng các chứng từ sự cố hàng hải (ROROC, COR, CSC, LOR) để xử lý bồi thường tổn thất trong vận tải biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container tại Công ty Long Phụng Phát gồm các bước nào?

Quy trình thực tế tại công ty được chuẩn hóa qua 9 bước tuần tự: (1) Nhận hồ sơ từ khách hàng; (2) Kiểm tra bộ chứng từ; (3) Lấy lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu; (4) Đăng ký kiểm định chất lượng tại QUATEST 3 (nếu thuộc danh mục bắt buộc); (5) Mở tờ khai Hải quan điện tử bằng phần mềm ECUS; (6) Làm thủ tục hải quan tại cảng (đổi phiếu EIR 4 liên, chuyển bãi, cắt seal kiểm hóa và nộp thuế); (7) Thanh lý Hải quan cổng; (8) Giao hàng cho khách và hạ rỗng trả container; (9) Quyết toán chi phí với khách hàng.

2. Kết quả tài chính và số lượng đơn hàng của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2011?

  • Số lượng đơn hàng nhập khẩu container tăng từ 38 đơn (2009) lên 45 đơn (2010) và 58 đơn (2011).
  • Doanh thu tăng từ 2.535,79 triệu đồng (2009) lên 2.835,70 triệu đồng (2010, tăng 11,83%) và 3.275,28 triệu đồng (2011, tăng 15,50%).
  • Lợi nhuận tăng từ 436,54 triệu đồng (2009) lên 579,04 triệu đồng (2010, tăng 32,64%) và 756,81 triệu đồng (2011, tăng 30,70%).
  • Chi phí qua 3 năm lần lượt là 2.099,25 triệu đồng, 2.256,66 triệu đồng và 2.518,47 triệu đồng.

3. Công ty sử dụng phần mềm và cơ quan nào để khai hải quan và kiểm định chất lượng hàng hóa?

Công ty sử dụng hệ thống phần mềm khai hải quan điện tử ECUS để nhập dữ liệu tờ khai hàng hóa nhập khẩu và nhận phân luồng hải quan từ cơ quan quản lý. Đối với các lô hàng thuộc diện kiểm tra chất lượng theo quy định của Chính phủ, nhân viên công ty đăng ký kiểm định tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3).

4. Cơ cấu nhân sự và vốn điều lệ của Công ty Long Phụng Phát được ghi nhận ra sao?

Theo số liệu tại khóa luận, Công ty Long Phụng Phát có vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, do ông Nguyễn Phi Phụng làm đại diện pháp luật. Quy mô nhân sự gồm 16 người, phân bổ thành: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Phòng Kinh doanh (3 người), Phòng Marketing (2 người), Phòng Kế toán (1 người), Phòng Hành chính (2 người), Phòng Xuất nhập khẩu (6 người, gồm 2 nhân viên bộ phận chứng từ và 4 nhân viên bộ phận giao nhận). 100% nhân viên có trình độ Đại học hoặc Cao đẳng.

5. Những chứng từ nào được sử dụng khi phát hiện hàng hóa bị tổn thất hoặc sai lệch số lượng lúc dỡ hàng khỏi tàu?

Khi dỡ hàng khỏi tàu, các chứng từ pháp lý phát sinh gồm: Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC - xác nhận lượng hàng thực tế nhận so với bản lược khai hàng hóa), Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (CSC - lập khi có chênh lệch giữa ROROC và lược khai), Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR - lập giữa cảng và tàu khi hàng bị đổ vỡ), Thư dự kháng (LOR - người nhận hàng gửi hãng tàu để bảo lưu quyền khiếu nại đối với tổn thất chưa rõ rệt), và Biên bản giám định phẩm chất/trọng lượng do công ty giám định hoặc bảo hiểm cấp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển và phân tích chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát. Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2009 – 2011 phản ánh sự tăng trưởng ổn định về sản lượng đơn hàng, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường dịch vụ giao nhận tại TP.HCM ngày càng cạnh tranh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về mặt quy trình nghiệp vụ và quản trị logistics cho sinh viên và người làm công tác xuất nhập khẩu.