SO GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA œs(Lìg› KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC Chuyên nghành: Hóa Hữu Cơ BOERHAVIA DIFFUSA L., HO BONG PHAN (NYCTAGINACEAE) THU VIỆN | Iruøng -Học Sư-Fhar | TP. HO-‘CHI-MINH ` Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Kim Phi Phụng Người thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thúy Mã số sinh viên: 32106046 THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH - 5/2010 ACL. 4A MỤC LỤC Trang KG SS cc ee ee 1ì tghsne TSN RN NY a ne i SA FORTIES Daïï sọc: các Chứt việt OM isi ccc ask Sica atheist Danh mục hinh anh, sơ đồ vả bảng BiEU.
PHẨN1!: TONG QUANG 1 U<s« ti 1:1: Đặc nh film VỆ: tt cGáGG1404001ã400GGG01859(GEE2E0G54ã)101402352334048411/3862E 1 Ls OA, ee ! HN| i2 12; Nghiẫn stew về địgg anit cts isis ohh cantata ical i4 135, Nghiên của về la BỌC so scspssacsccxcesccincascsnssecenennseonscamnsacceanss aaasasenantetansioas 7 1. Khao sát cây Nam sâm bò thu hái ở Nigeria. Cấu trúc hóa học của một số hợp chất cô lậo được từ chỉ Boerhavia. § PHAN 2 : NGHIÊN CỨU VA KET QUA.
Ea 13 ERS BW RT IIE ne eeeeieeenreeeeecdiC-606/00260G2 006 13 001:6:2tác điền ĐỘ Minn saith a ata aaa aaa 13 9 KG CNR RO sscsscecsiaiscasonasorscaterreemmemernnn ni cctomamneanstt \iremasseaneaisists 13 2. Điều chế các cao từ phản rễ củ Nam sâm bò. Điều chế các cao từ phan thân lá Nam sâm bò. cô lập một số hợp chat hữu cơ trong cây Nam sắm bò.
Sắc ký cột trên cao butanol phần rễ củ Nam sâm bò. Trích ly cô lập tủa T của sơ đỗ 2 phan thân lá Nam sâm bò. Sắc kỷ cột trên cao etyl acetat phan thân lá Nam sâm bỏ. Khảo sát cau trúc hóa học của hợp chat đã cô lập.
Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chat BODIF-BUS. Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất BODIF-Bu6. Khảo sát cấu trúc hỏa học của hợp chất BODIF-T. Thử nghiệm độc tính Brine Shrimp.2 29 PHẢN3; KẾT LUẬN ca c2 c0 a oa 31 3.
Cô lập các hợp chắt hữu cơ.c c0 CS 20000 1000221246222 0546 31 34,08 LL, nc ae er ae 31 CS 1)u dy | ae 31 3. Thử nghiệm độc tinh brine shrimp. 2-2 222 St 022212 C223 211771102E74112113021211- 0312 272 33 đội: TÀI Bi G0 a 33 4.3: Điền chỗ nức bragh 080cc. C6 ly dò lọp CHAE vui ŸỶ.
Thử nghiệm độc tính brine shrimp. Đụng cụ về hôi clan sic sess cence aac 34 4S Chân b gần ti an eeeecsccoi220)d6ag56863010008206560:60010466 35 4. Ap trứng thành ấu thé Artemia salina.----22c55s5525S 2 Szccscsszvz 35 SES Phr0ne PHO ||| ne =2 35 WAT bIEU THÂN KH cassis ale acacia ilacees catia fig: | BB)5S) Gapreensenneret er Bree taer eer ne Bere ern ONT = LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sdu sắc đến: PGS. Nguyễn Kim Phi Phụng đã tận tình hướng dan, truyện đạt kinh nghiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận này.
Quý thay cô Khoa Hóa Trường Đại Học Su Phạm Tp. HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bồ ích trong suốt thời gian học tập tại trường. Chị Đỗ Thị Mỹ Liên, các anh chị cao học, các bạn sinh viên cùng khóa đã truyén đạt kinh nghiệm, giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này. DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT #: Mũi don (singlet) d: Mũi đôi (doublet) dd: Mùi đôi - đôi (doublet-doublet) (: Mũi ba (triplet) td: Mũi đôi-ba (doublet of triplet) m: Mũi da (multiplet) NMR: Phỏ cộng hưởng từ hat nhân (Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy) DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer HSQC: Tương quan H-C qua | nổi (Heteronuclear Single Quantum Correlation) HMBC: Tương quan H-C qua 2, 3 nối (Heteronuclear Multiple Bond Coherence) H-H COSY: Phé tuong quan proton-proton (H-H COrrelation SpectroscopY) DMSO: DiMety! SulfOxid DANH MỤC CAC HÌNH ANH, SƠ DO, BANG BIEU Hinh anh Hình |; Cây Nam sâm bé- Boerhavia diffusa L.
Hình 2: Tac dụng của cao metanol rễ cây Nam sâm bỏ đối với tac nhân ngoại sinh gây co thắt ở đạ dày. Hình 3: Sắc ký lớp mỏng của các loại cao thu được từ sơ đỏ | Hình 4: Các tương quan HMBC, COSY của hợp chất BODIF-Bu6 Sơ đồ Sơ đỗ 1: Quy trình điều chế các loại cao phần rễ củ cây Nam sâm bò. Sơ đỗ 2: Quy trình điều chế các loại cao phần thân lá cây Nam sâm bỏ. Sơ dé 3: Quytrình sắc ký cột cao butanol phần rễ củ Nam sâm bò.
Sơ dé 4: Quytrình sắc ký cột cao etyl acetat phan thân lá Nam sâm bò. Bảng biểu Bang |: Hàm lượng các thành phan có trong cây Nam sâm bỏ. Bảng 2: Hàm lượng một số vitamin có trong cây Nam sâm bò. Bảng 3: Hàm lượng các khoáng chất sau khi đã loại bỏ các chất béo có trong lá cây Nam sâm bò.
Bảng 4: Khối luợng và thu suất các loại cao thu đuợc so với cao metanol phan rễ củ ban đầu. Bang 5: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn B-2 của cao butanol phần rễ củ Nam sâm bò. Bang 6: Kết qua sắc ký cột silica gel trên phân đoạn EA2 trong sơ đỏ 4. Bang 7: So sánh số liệu phổ 'ÌC-NMR của hợp chất BODIF-BuS với hợp chất 2- formyl-5-hydroxymetylfuranl°®), Bang 8: Dữ liệu phổ của hợp chất BODIF-Bu6.
Bang 9: So sánh phổ NMR của hợp chất BODIF-T với @-Sitosterol-3-Ó-@D- glucopyranoside!'*'7) Bang 10: Kết quả thứ nghiệm độc tinh brine shrimp LOI MỞ DAU Từ ngàn xưa. con người sử dung nhiêu loại cây cỏ như một phương thuộc chống lại bệnh tật rat có hiệu quả. Cùng với sự phát triển của xã hội. nhu cầu vẻ thảo được quý ngày càng trở nên cấp thiết bởi những lợi ích vẻ mặt kinh tế cũng như được tính của chúng.
Nước ta thuộc vùng nhiệt đới nóng am, nên nguồn thực vật cũng rất phong phủ và đa dang. Đây cũng chính là một trong những tiềm năng lớn của chúng ta, vì vậy van dé dat ra hiện nay là phải tim tòi, nghiên cứu, phát hiện ra thành phan hóa học chứa trong cây cũng như được tinh của chúng, dé có thể ứng dụng. khai thác một cách hiệu quả hơn. Đối tượng nghiên cứu trong bài nay là cây Nam Sâm Bò - Boerhavia diffusa Linn.
Đây là một loại thảo được quý, được sử dụng rộng rãi từ xưa trong các bài thuốc cổ truyền của các bộ lạc ở An Độ và các nước khác và ngày nay khoa học cũng đã dân chứng minh được các hoạt tỉnh sinh học của cây này. Cây có khả năng chữa được rất nhiều bệnh như hen suyễn, viêm não, viêm khớp, tiểu đường, co thắt dạ dày, rối loạn chức năng tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng, táo bón), bảo vệ gan và chữa ung thư, chống xuất huyết và nhiều tác dung được lý khác. Để góp phần làm tăng thêm giá trị của cây thuốc quý này chúng tôi bước đầu nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học của cây Nam sâm bò. Góp phan tìm hiệu thành phan hỏa » Nam sam bỏ PHAN 1: TONG QUAN 1.
ĐẶC TÍNH THỰC VAT Cây Nam sâm bò - Boerhavia diffusa Linn, cây được đặt tên theo tén của bác sĩ nổi tiếng người Hà Lan ở thé ki thứ 18 là Hermann Boerhaave’, Cây Nam sâm bò là loại thảo mộc, thuộc chỉ Boerhavia, họ Bông Phan (Nyctaginaceae) (họ Bồn giờ). lớp hai lá mâm. thuộc ngảnh cây hạt kín. Cây Nam sâm bò là cây lâu năm và được gan cho cái tên là punamava (theo tiếng Phan có nghĩa 14 "tươi tốt mãi mãi”).
cây còn có những tên gọi khác như Spreading hogweed theo tiếng Anh vả Erva tostão ở Brazil. Cây có đặc điểm chịu hạn tốt, cây sẽ ngủ suốt mùa khô, và khi mùa mưa tới, cây hỏi sinh từ chỉnh ré củ dự trữ của mình. !*! Chi Boerhavia có khoảng hơn 40 loài, phân bố rộng rãi ở những vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới vả một số nước vùng ôn đới. Được tìm thấy ở Uc, Trung Quốc, Ai Cap, Pakistan, Sudan, Sri Lanka, Nam Phi và một vài nước Trung Đông l3, Ở Việt Nam, chỉ mới xác định được 3 loài thuộc chi Boerhavia đó là Boerhavia diffusa (Nam sâm bò), Boerhavia erecta (Nam sâm đứng), và Boerhavia chinensis (Nam sâm Trung Quốc).
Mô tả thực vật Nam sâm bò còn có tên là sâm đắt, sâm rừng, sâm quy bau. Là loài cỏ đại lâu năm, sống dai. Cỏ bò hay bò rồi đứng, hay leo, dài trên đưới Im, có nhánh lan rộng. hình thoi, phù như củ, từ rễ chính mọc ra thêm nhiễu rể con, nhỏ hơn.
rễ thường có màu vàng sáng. nâu hay xám nâu. Thân có lông đầu phù. hình try, cứng hoặc mong nước, có màu xanh hoặc hơi đỏ tía, phình to và cứng ở phân đết.
day, nhiều thịt. Phién lá xoan tròn dải. có mép lượn sóng. Mặt trên lá trơn lang, có màu xanh lục.
mặt dưới lá có lông mau trắng đục, cuống dai 1-1,5em. in tìm hiểu thành phân hóa học cây Nam sám bò Hoa lưỡng tinh"! nhỏ, màu hường hay đỏ. mọc thành | cụm từ 4-10 hoa. tạo hình chùy.
cong hoa rat ngắn 0. đâu nhụy hình khiên, có 1-3 tiểu nhụy. hoa nở vào khoảng 4 giờ chiều. 5 cạnh tron và lông tiết trĩn.
cỏ vả không có cong. Cây ra hoa kết quả quanh năm, phát triển déi đào nhất vào mùa mưa tháng 4-6. Hat nảy mam trước khi có gió mùa và hạt trưởng thành được hỉnh thành khoảng thing 9-10. Do có lông dính, nên dé đảng dính vao quân áo và lông động vật, giúp cây cỏ thé phân tán từ nơi này sang nơi khác.
Bộ phận dùng: rễ. Phân bố Chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới vả một số vùng ôn đới, sống được ở độ cao 0-2000m so với mặt nước biển. Ở Việt Nam cây mọc hoang dựa lộ. Phân bố nhiều ở vùng Ninh Thuận, Binh Thuận, Ninh Hòa.
và đảo Trường Sa ~ là những vùng đất cát khô căn. Thu hái: có thể thu hái rễ, lá quanh năm, đào rễ (tốt nhất là vào mùa thu). tv Khóa luận Gop phan tim hiéu thanh phan hóa học cây Nam sâm bo. Được tính của cây Nam sâm bò rất phong phú và có một lịch sử phát triển rất lâu đời.
Tùy vào từng mia cũng như từng bộ phận của cây vả từng loại cao ma có được tỉnh khác nhau. Theo đân gian. lá cây được nấu và ăn như một loại rau. Trong y học cô truyền.
cây được dùng đẻ chữa chứng co giật. làm thuốc hạ sốt. rễ có tác dụng lợi tiểu. long dim, làm tăng lượng nước tiêu, khi sử dụng liều cao có thé gây nôn mita va ra nhiêu mô hôi.
Nó có tác dụng vao hệ than kinh như một tac nhân chếng co giặt. Lá có tác dụng hoạt huyết, giải độc "!, Toàn cây được dùng chữa hen suyén, đau da dày, phù thing, thiểu máu. vàng da, cổ trướng. phù toàn thân, tiểu it, táo bón thường xuyên.
các bệnh về gan vả lá lách.