Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Trần Quyết Chiến thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Thắng Lợi và TS. Cao Ngọc Lân, bảo vệ năm 2020 tại Hà Nội.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày hai phương diện cơ bản:
- Về mặt lý luận: Nhiều vấn đề lý luận xung quanh hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam chưa được làm sáng tỏ. Mặc dù có sự thống nhất tương đối rằng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là một bộ phận cấu thành hiệu quả phát triển nông nghiệp, nhưng nội hàm, cơ chế tác động và hệ thống chỉ tiêu đánh giá cụ thể vẫn chưa được nghiên cứu thỏa đáng. Trên phạm vi toàn quốc, việc quản lý và phân bổ hơn 10 triệu ha đất nông nghiệp đang gặp nhiều vướng mắc trong định hướng không gian và cơ cấu cây trồng (chẳng hạn như việc phân định diện tích trồng lúa, cây ăn trái, mía, nuôi tôm tại Đồng bằng sông Cửu Long hay diện tích cao su, cà phê tại Tây Nguyên) nhưng chưa có công trình khoa học nào giải quyết một cách toàn diện, có hệ thống.
- Về mặt thực tiễn tại địa phương: Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người chỉ bằng khoảng 78% mức trung bình cả nước. Khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm 72-73% GRDP (trong khi bình quân cả nước khoảng 84%) nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực ven đô và ven các trục giao thông. GRDP bình quân đầu người khu vực nông thôn chỉ bằng khoảng 55% mức trung bình toàn tỉnh. Toàn tỉnh có khoảng 80% dân số sống ở nông thôn với 87-88% là nhân khẩu nông nghiệp; tuy nhiên, GRDP nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 28-29% tổng GRDP của tỉnh và giá trị trồng trọt chiếm khoảng 75% sản lượng nông nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn khoảng 7%. Nguyên nhân cơ bản của thực trạng này xuất phát từ việc khai thác, sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả thấp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 có căn cứ khoa học, đồng thời làm rõ cơ sở lý luận và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh trong bối cảnh Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu:
- Tổng quan các công trình khoa học đã công bố liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Xây dựng cơ sở lý luận và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ đặt trong mối quan hệ hữu cơ với hiệu quả phát triển nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt khoa học: Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, hiện trạng và dự báo; làm rõ quan niệm, nội hàm, yếu tố ảnh hưởng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh; xác định giải pháp đến năm 2030.
- Về mặt thời gian: Đánh giá hiện trạng trong giai đoạn 2010 - 2018 (trọng tâm 2011 - 2018) và dự báo cho giai đoạn 12 năm (2019 - 2030). Khung thời gian dự báo 12 năm được xác định căn cứ vào lý thuyết chu kỳ sinh học của giống cây trồng (chu kỳ sinh học kéo dài khoảng 7-8 năm; giai đoạn du nhập và khảo nghiệm giống mới mất 2-3 năm để ổn định; sau đó cần 5-7 năm để phát huy tối đa năng suất sinh học, tổng cộng cần khoảng 10-12 năm).
- Về mặt không gian: Không gian địa bàn hành chính tỉnh Phú Thọ và các vùng phát triển nông nghiệp (vùng chuyên môn hóa và vùng nguyên liệu tập trung).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã thu thập và tổng quan 90 công trình khoa học trong và ngoài nước (gồm 11 tài liệu nước ngoài và 13 luận án tiến sĩ). Các công trình được phân chia theo hai nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp và hiệu quả phát triển nông nghiệp:
- Các nghiên cứu trong nước: Học giả Vũ Đình Thắng (giáo trình "Kinh tế nông nghiệp") phân tích nông nghiệp như một hệ thống sinh học - kỹ thuật - kinh tế - xã hội, phân biệt cách hiểu theo nghĩa rộng (bao gồm nông nghiệp và lâm nghiệp) và nghĩa hẹp (gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp). Tác giả luận án phản biện và chỉ rõ không nên dùng khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng vì lâm nghiệp diễn ra trên đất rừng với phương thức tính toán kinh tế hoàn toàn khác biệt. Học giả Nguyễn Minh Châu ("Kinh tế nông nghiệp đại cương") tiếp cận nông nghiệp theo hệ thống sản xuất chuyên ngành và các hệ thống canh tác cụ thể tại Đồng bằng sông Cửu Long (lúa - màu, lúa - cá, lúa - tôm). Học giả Phạm Chí Thành nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp có sự can thiệp của con người so với hệ sinh thái tự nhiên. Học giả Ngô Doãn Vịnh ("Đầu tư phát triển", "Bàn về phát triển kinh tế", "Giải thích thuật ngữ trong nghiên cứu phát triển") đưa ra hệ thống chỉ tiêu chất lượng phát triển, phân tích mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, nhấn mạnh hiệu suất sử dụng tài nguyên đất là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả phát triển chung. Học giả Bùi Nữ Hoàng Anh nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng bưởi và chè tại Yên Bái nhưng mới tiếp cận theo cấp độ kinh tế hộ. Học giả Đàm Văn Vinh nghiên cứu 5 mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất (GTSX), chi phí sản xuất (CPSX) và thu nhập thuần. Nhóm chuyên gia kinh tế Ninh Bình đề xuất mô hình tính toán hiệu quả 2 bước (kết quả: GTSX, thu nhập thuần; hiệu quả: giá trị gia tăng - VA, hiệu suất vốn - HS, lợi nhuận - Pr). Nhóm nghiên cứu Trường Đại học Thái Nguyên đánh giá hiệu quả sản xuất chè qua thu nhập hỗn hợp (MI), chi phí trung gian (IC), thu nhập biên (GM) và giá trị sản phẩm hàng hóa (GV). Các học giả Bùi Tất Thắng, Trần Văn Chử, Đào Duy Huân, Phạm Sỹ Cường, Trịnh Thế Truyền đóng góp các góc nhìn về phát triển bền vững, hàm sản xuất Domar - Harrod, chu kỳ sống sản phẩm và vai trò của cơ cấu đầu tư.
- Các nghiên cứu quốc tế: Học giả Boris E. Bravo Ureta và Antonio E. Pinheiro nghiên cứu hiệu quả đất nông nghiệp tại các nước đang phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa; Mellor J.W. đề xuất phát triển nông nghiệp theo không gian tầng cao và liên kết công nghiệp chế biến; Serey Mardy nghiên cứu phát triển nông nghiệp tỉnh Svay Riêng (Campuchia), so sánh giá trị trên 1 ha của Nhật Bản (20.000 - 30.000 USD, cá biệt 50.000 USD) với Campuchia (1.500 - 2.000 USD); Lin Kuo Ching và Chiu Hao Ling đánh giá hiệu suất sử dụng đất tại New Zealand, Israel, Hà Lan; Qiangyi Yu, Huajun Tang và cộng sự sử dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) để lượng hóa tác động của chính sách tại các nước APEC; Tamous và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhấn mạnh chuỗi giá trị nông nghiệp toàn cầu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Đa số các công trình trước đây chỉ đánh giá hiệu quả kinh tế trên từng thửa đất, từng nông hộ hoặc từng cây trồng riêng lẻ mà chưa đặt hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong mối quan hệ tổng thể với toàn ngành nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp).
- Chưa có công trình nào thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng toàn diện phản ánh giá trị gia tăng (GTGT) và giá trị nông sản hàng hóa (GTHHNS) trên 1 ha đất nông nghiệp cấp tỉnh gắn với thể chế quản lý nhà nước và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận:
- Quan niệm về đất nông nghiệp: Luận án phân định đất nông nghiệp dựa trên tính chất kinh tế - kỹ thuật của hoạt động sản xuất. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế, được sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thực hiện dịch vụ nông nghiệp. Luận án không gộp chung đất sản xuất nông nghiệp với đất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) như cách phân loại hành chính tại Luật Đất đai năm 2013.
- Bản chất và cấu thành của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được phản ánh gián tiếp thông qua hiệu quả phát triển nông nghiệp. Bản chất kinh tế của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là lượng giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGT) và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất nhất định. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được cấu thành từ ba bộ phận: hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Luận án xác định 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh, trong đó nhấn mạnh 4 yếu tố trọng tâm: (1) Vai trò quản lý nhà nước của chính quyền các cấp; (2) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp; (3) Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp; (4) Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. Năm yếu tố tiếp theo gồm: quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ và giống, khả năng tiếp cận thị trường nông sản hàng hóa, điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu.
Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống: Coi đất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp và các yếu tố tác động là một chỉnh thể hệ thống kinh tế - kỹ thuật.
- Tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn: Xây dựng khung lý thuyết trước khi phân tích số liệu thực tế tại Phú Thọ.
- Tiếp cận liên ngành, liên vùng: Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa trồng trọt - chăn nuôi - chế biến và liên kết không gian kinh tế giữa các huyện trong tỉnh cũng như với các tỉnh lân cận và thị trường Hà Nội.
- Tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả: Phân tích các mối quan hệ tác động giữa cơ cấu đầu tư, cơ cấu sử dụng đất và chính sách đến kết quả hiệu quả đạt được.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích hệ thống.
- Phương pháp phân tích thống kê kết hợp sử dụng đồ thị, biểu đồ, bản đồ để xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2018 và phục vụ ngoại suy xu thế đến năm 2030.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo chuỗi thời gian và so sánh các chỉ tiêu của Phú Thọ với trung bình cả nước, các tỉnh vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình).
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý nhằm thẩm định các luận điểm nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá hiệu lực của chính sách nông nghiệp và quản lý đất đai đã ban hành.
- Phương pháp dự báo: Dự báo mục tiêu tăng trưởng, cơ cấu đất đai và nhu cầu nông sản đến năm 2030.
- Phương pháp phân tích mô hình SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất nông nghiệp của Phú Thọ so với các địa phương lân cận tại thị trường Hà Nội.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát các vùng chuyên canh bưởi Đoan Hùng, chè, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc tại Phú Thọ.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu từ Niên giám thống kê quốc gia, Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ (Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ), báo cáo chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Ngoại vụ và các Sở, ban, ngành tỉnh Phú Thọ; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện Đại hội Đảng bộ và các công trình khoa học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu về khái niệm nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, đất nông nghiệp và các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Tác giả trích dẫn bảng so sánh đặc điểm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp của học giả Phạm Chí Thành:
| Đặc điểm |
Hệ sinh thái tự nhiên |
Hệ sinh thái nông nghiệp |
| Mục đích |
Cân bằng sự sống |
Đáp ứng nhu cầu con người (do con người cải biến) |
| Chu trình vật chất |
Chu trình vật chất khép kín |
Chu trình vật chất mở |
| Mức độ tổn thương và phục hồi |
Có thể bị tổn thương nhưng có khả năng tự phục hồi |
Kém ổn định hơn, dễ bị tổn thương nếu canh tác tự phát |
| Cấu trúc thành phần |
Đa dạng và phức tạp về cấu trúc thành phần |
Cấu trúc đơn giản và ổn định theo chu kỳ sinh học |
| Tính ổn định |
Ổn định lâu dài |
Phụ thuộc vào quá trình tác động và cải tạo của con người |
Chương 1 cũng tổng hợp các số liệu thực nghiệm từ các nghiên cứu trước:
- Kết quả nghiên cứu của Bùi Nữ Hoàng Anh tại Yên Bái giai đoạn 2005 - 2014: Đối với cây bưởi, doanh thu tăng từ 29,0 triệu đồng/hộ lên 47,2 triệu đồng/hộ (tăng 1,6 lần) nhưng chi phí tăng từ 8,2 lên 20,7 triệu đồng/hộ (tăng 2,5 lần, chi phí chiếm 44% doanh thu năm 2014); đối với cây chè, doanh thu tăng từ 52,9 lên 67,0 triệu đồng/hộ (tăng 1,3 lần) và chi phí tăng từ 14,7 lên 19,5 triệu đồng/hộ (tăng 1,3 lần, chi phí chiếm 29% doanh thu năm 2014).
- Kết quả nghiên cứu của Đàm Văn Vinh về 5 mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai (Thái Nguyên): Mô hình 1 (Bạch đàn - dứa - cá - bò) đạt GTSX/ha là 14.393 nghìn đồng, tỷ số GTSX/CPSX đạt 4,21 lần, thu nhập thuần đạt 11.376 nghìn đồng; Mô hình 2 (Rừng tự nhiên - cây ăn quả - cá - gia cầm) đạt GTSX/CPSX 3,42 lần; Mô hình 3 (Keo - vải - nhãn - cá - lợn) đạt GTSX/CPSX 3,10 lần; Mô hình 4 (Mỡ - na - cá - dê) đạt GTSX/CPSX 4,04 lần; Mô hình 5 (Chè - rừng) đạt GTSX/CPSX 3,42 lần và thu nhập thuần đạt 9.008 nghìn đồng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 luận giải sâu về mặt lý thuyết:
- Xây dựng khung lý thuyết về đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp qua các giai đoạn (Hình 2.1), sơ đồ hóa hàm ý hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Hình 2.2) và cấu thành của hiệu quả phát triển nông nghiệp (Hình 2.3).
- Luận giải cơ chế kết hợp lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường trong sử dụng đất; nhấn mạnh tính tất yếu của việc chuyển dịch một phần đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm đất và lấy hiệu quả làm tiêu chí hàng đầu.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước (kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng giá trị cao ven đô Hà Nội, mô hình chuyên canh tại Đồng bằng sông Cửu Long, kinh nghiệm sản xuất chè tại Thái Nguyên, mô hình hạch toán tại Ninh Bình) và các quốc gia trên thế giới (mô hình nông nghiệp công nghệ cao và nhà kính của Nhật Bản, Israel, Hà Lan; quản lý trang trại tại New Zealand; quản trị chuỗi giá trị và thị trường thuê đất tại Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia). Từ đó, rút ra bài học cho tỉnh Phú Thọ về tích tụ đất đai, quy hoạch vùng chuyên canh tập trung gắn với chế biến và đào tạo nông dân.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2011 - 2018
Chương 3 phân tích số liệu thực trạng kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ qua các nhóm chỉ tiêu:
- Tình hình kinh tế - xã hội: Dân số nông thôn chiếm khoảng 80%, tỷ lệ nhân khẩu nông nghiệp chiếm 87-88%. GRDP bình quân đầu người toàn tỉnh chỉ bằng 78% mức bình quân chung của cả nước; GRDP nông thôn chỉ bằng 55% mức trung bình của tỉnh. Khu vực công nghiệp - dịch vụ chiếm 72-73% GRDP nhưng chủ yếu ở ven đô thị và trục giao thông. Ngành nông nghiệp chiếm 28-29% GRDP toàn tỉnh, trong đó giá trị trồng trọt chiếm tới 75% cơ cấu sản xuất nông nghiệp.
- Thực trạng sử dụng đất và năng suất cây trồng: Đánh giá chi tiết diện tích đất cây hàng năm, đất cây lâu năm, đất cây ăn quả (chủ lực là bưởi Đoan Hùng), đất cây công nghiệp lâu năm (chủ lực là chè) qua các Biểu từ 3.11 đến 3.15.
- Hiệu quả sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2018: Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất theo loại đất (Biểu 3.16), theo loại cây trồng (Biểu 3.17) và theo giá so sánh 2010 (Biểu 3.19). Đánh giá biến động tỷ trọng các phân ngành (Biểu 3.20), chỉ tiêu nông sản hàng hóa (Biểu 3.21), tình hình đầu tư phát triển nông nghiệp (Biểu 3.22), cơ cấu lao động qua đào tạo (Biểu 3.23) và tình hình phát triển trang trại năm 2018 (Biểu 3.24).
- Đánh giá tổng hợp nguyên nhân:
- Thành công: Đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển dịch cơ cấu cây trồng mới đem lại giá trị cao hơn vườn tạp (như mô hình bưởi, chanh tại Đoan Hùng cho doanh thu 60-70 triệu đồng/ha, cao gấp 2-3 lần vườn tạp).
- Hạn chế và nguyên nhân: Sản xuất nông nghiệp nhìn chung còn phân tán, quy mô hộ nhỏ lẻ; tỷ suất nông sản hàng hóa chưa cao; liên kết theo chuỗi giá trị giữa sản xuất - chế biến - tiêu thụ còn lỏng lẻo; đầu tư cho nông nghiệp còn thấp; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa; công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đất đai chưa theo sát biến động thị trường.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030
Chương 4 thiết lập các căn cứ và đề xuất giải pháp:
- Phân tích bối cảnh và ma trận SWOT so sánh năng lực cạnh tranh nông nghiệp của Phú Thọ với Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình tại thị trường tiêu thụ Hà Nội (Biểu 4.4 và Biểu 4.5).
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp đến năm 2030: Dân số (Biểu 4.1), nhu cầu nông sản (Biểu 4.2 và Biểu 4.3), mục tiêu phát triển nông nghiệp (Biểu 4.6), phân loại đất thích hợp (Biểu 4.7), cơ cấu GTGT nông nghiệp (Biểu 4.8), sản phẩm chủ yếu (Biểu 4.9), tiến trình đổi mới giống (Biểu 4.10), năng suất sinh học (Biểu 4.11), dự báo chăn nuôi (Biểu 4.12 và Biểu 4.13), cơ cấu đất nông nghiệp (Biểu 4.18 - Biểu 4.21), vốn đầu tư giai đoạn 2018-2030 (Biểu 4.23 và Biểu 4.24), lao động qua đào tạo (Biểu 4.25), dự báo chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất giai đoạn 2019 - 2030 (Biểu 4.26) và hiệu quả theo loại đất trồng trọt (Biểu 4.27).
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp số 1: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp (hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, nâng cao năng lực bộ máy chính quyền, minh bạch hóa chính sách).
- Giải pháp số 2: Đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp (chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả, đất dốc sang trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và cây dược liệu có giá trị cao; phân bổ đất theo năng suất sinh học).
- Giải pháp số 3: Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến (ứng dụng chuỗi giá trị sản xuất - Hình 4.1, xây dựng các tổ hợp nông - công nghiệp, phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, củng cố kinh tế trang trại và hợp tác xã nông nghiệp).
- Giải pháp số 4: Gia tăng quy mô và đổi mới cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp (tăng vốn đầu tư công cho hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi, giao thông nội đồng; thu hút đầu tư tư nhân và FDI vào khâu chế biến và bảo quản nông sản).
- Giải pháp số 5: Nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật canh tác tiên tiến, nâng cao kiến thức kinh tế thị trường cho nông dân).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận và học thuật:
- Luận án khẳng định và luận giải bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được phản ánh qua hiệu quả phát triển nông nghiệp; bản chất cốt lõi là giá trị gia tăng (GTGT) nông nghiệp và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất.
- Xác định cấu thành của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bao gồm ba bộ phận hữu cơ: hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp.
- Hệ thống hóa 9 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, nhấn mạnh vai trò quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, cơ cấu sản xuất, cơ cấu sử dụng đất và hình thức tổ chức sản xuất.
- Xây dựng bộ chỉ tiêu định lượng phục vụ việc phân tích, đánh giá và tìm nguyên nhân của thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở cấp tỉnh.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm toàn diện về thực trạng sử dụng đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2030 nhằm đổi mới cơ cấu sử dụng đất, hiện đại hóa tổ chức sản xuất (chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao), nâng cao năng lực quản lý nhà nước và chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp cho tỉnh Phú Thọ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khảo sát thực địa và các mô hình canh tác tập trung chủ yếu vào các vùng chuyên canh đặc thù (bưởi Đoan Hùng, vùng chè, mô hình đất dốc) tại tỉnh Phú Thọ; chưa bao quát chi tiết đến từng tiểu vùng sinh thái nông nghiệp nhỏ lẻ ở vùng sâu, vùng xa.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hiệu quả theo chuỗi giá trị và hạch toán kinh tế một số cây trồng phụ thuộc vào hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện hành của tỉnh, chưa phản ánh đầy đủ toàn bộ chi phí trung gian thực tế của từng hộ nông dân.
- Các dự báo đến năm 2030 được xây dựng dựa trên các giả định kinh tế vĩ mô và điều kiện khí hậu bình thường, có thể chịu tác động bởi các biến động bất thường của thời tiết và thị trường quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh đối với toàn bộ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm tìm kiếm mô hình liên kết vùng tối ưu trong sử dụng đất nông nghiệp.
- Đi sâu lượng hóa hiệu quả kinh tế - sinh thái của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong nhà kính và các tổ hợp nông - công nghiệp chế biến sâu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ và các tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và xây dựng chính sách nông nghiệp giai đoạn đến năm 2030.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai tại các viện nghiên cứu và trường đại học tham khảo về phương pháp luận tiếp cận hệ thống và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất cấp tỉnh.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã: Tham khảo các mô hình liên kết chuỗi giá trị và vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến nông sản hàng hóa.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết và bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ở Chương 2; phương pháp phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2011 - 2018 ở Chương 3; hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất tiên tiến và bảng dự báo các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp đến năm 2030 ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
-
Bản chất của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được luận án xác định như thế nào?
Luận án xác định bản chất của hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là lượng giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGT) và giá trị hàng hóa nông sản (GTHHNS) tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất; hiệu quả này được phản ánh qua hiệu quả phát triển nông nghiệp và được cấu thành bởi ba bộ phận: hiệu quả trồng trọt, hiệu quả chăn nuôi và hiệu quả dịch vụ nông nghiệp.
-
Tại sao luận án lựa chọn khoảng thời gian dự báo là 12 năm (2019 - 2030)?
Khung thời gian 12 năm được xác định dựa trên lý thuyết chu kỳ sinh học của cây trồng: các giống cây trồng thông thường có chu kỳ sinh học kéo dài khoảng 7-8 năm (nếu không chăm sóc tốt sẽ thoái hóa); khi du nhập giống mới cần 2-3 năm thử nghiệm để ổn định phát triển; sau đó cần 5-7 năm để phát huy tối ưu năng suất sinh học, tổng chu kỳ cần khoảng 10-12 năm.
-
Luận án chỉ ra thực trạng chênh lệch thu nhập và cơ cấu kinh tế tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018 ra sao?
Trong giai đoạn 2011 - 2018, GRDP bình quân đầu người toàn tỉnh Phú Thọ chỉ bằng 78% mức bình quân cả nước; GRDP bình quân đầu người khu vực nông thôn chỉ bằng 55% mức trung bình của tỉnh. Nông thôn chiếm 80% dân số và 87-88% nhân khẩu nông nghiệp, nhưng GRDP nông nghiệp chỉ đóng góp 28-29% tổng GRDP toàn tỉnh, trong đó trồng trọt chiếm tới 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp; (2) Đổi mới cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp; (3) Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến (chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp, khu công nghệ cao); (4) Gia tăng quy mô và đổi mới cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp; (5) Nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ" của tác giả Trần Quyết Chiến là công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển, giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cấp tỉnh trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống và phân tích định lượng kết hợp khảo sát thực tế, luận án đã làm rõ bản chất hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn với giá trị gia tăng và giá trị nông sản hàng hóa trên một đơn vị diện tích. Công trình đã đánh giá toàn diện bức tranh sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ những nút thắt về cơ cấu và tổ chức sản xuất, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các dự báo định lượng đến năm 2030, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại địa phương.