Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

Luận văn phân tích hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển nông nghiệp.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1. ĐẤT VÀ ĐẶC TÍNH CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

5.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp

5.1.2. Đặc tính của đất trong sản xuất nông nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Đất đai là tài nguyên vô giá, đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là cần thiết để đảm bảo sử dụng bền vững, đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, nơi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế. Việc đánh giá giúp xác định các loại hình sử dụng đất hiệu quả, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cung cấp cơ sở cho việc quản lý đất nông nghiệp hiệu quả hơn.

1.1. Tầm quan trọng của đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất giúp xác định mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý. Nó cung cấp thông tin quan trọng cho việc quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc đánh giá cũng giúp phát hiện các vấn đề tiềm ẩn như suy thoái đất, ô nhiễm, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu tại Ninh Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ninh Giang. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc phân tích hiện trạng sử dụng đất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Số liệu được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2016.

II. Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Ninh Giang

Huyện Ninh Giang có diện tích đất nông nghiệp lớn, chiếm tỷ lệ cao trong tổng diện tích tự nhiên. Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm do chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp. Cơ cấu cây trồng cũng có sự thay đổi, với sự phát triển của các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn. Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cần thiết để có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng đất và đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

2.1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016

Năm 2016, diện tích đất nông nghiệp của huyện Ninh Giang là 9022,93 ha, chiếm 65,95% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa chiếm tỷ lệ lớn nhất (6672,09 ha), tiếp theo là đất trồng cây hàng năm khác (6842,45 ha), đất trồng cây lâu năm (804,25 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (1355,42 ha). Cần lưu ý rằng, tổng diện tích đất trồng cây hàng năm lớn hơn diện tích đất nông nghiệp do có sự luân canh cây trồng.

2.2. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 2016

Trong giai đoạn 2010-2016, diện tích đất nông nghiệp của huyện Ninh Giang có sự biến động do chuyển đổi mục đích sử dụng. Diện tích đất trồng lúa có xu hướng giảm, trong khi diện tích đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm có xu hướng tăng. Sự biến động này phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế và nhu cầu thị trường.

2.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phổ biến

Huyện Ninh Giang có 6 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính: chuyên lúa, 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu, chuyên rau màu, cây ăn quả và chuyên cá. Trong đó, loại hình chuyên lúa chiếm diện tích lớn nhất. Mỗi loại hình có đặc điểm và hiệu quả kinh tế khác nhau, cần được đánh giá cụ thể.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Việc đo lường hiệu quả sử dụng đất cần một phương pháp tiếp cận toàn diện, xem xét cả yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất. Các chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Ninh Giang.

3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: thu nhập thuần trên một đơn vị diện tích, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn đầu tư (HQĐV), giá trị sản xuất (GTSX). Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các loại hình sử dụng đất.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tạo việc làm, thu nhập bình quân của người lao động, mức độ đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm của địa phương. Các chỉ tiêu này phản ánh tác động của việc sử dụng đất đến đời sống của người dân.

3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), mức độ ô nhiễm đất và nước, khả năng bảo tồn đa dạng sinh học. Các chỉ tiêu này phản ánh tác động của việc sử dụng đất đến môi trường.

IV. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Đất Nông Nghiệp Ninh Giang

Hiệu quả kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt lớn về hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sử dụng đất khác nhau tại huyện Ninh Giang. Loại hình nuôi trồng thủy sản (chuyên cá) cho hiệu quả kinh tế cao nhất, trong khi loại hình chuyên lúa cho hiệu quả kinh tế thấp nhất.

4.1. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các LUT

Kết quả nghiên cứu cho thấy, LUT chuyên cá có hiệu quả kinh tế cao nhất, tiếp theo là LUT 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu, chuyên rau màu, cây ăn quả. LUT chuyên lúa có hiệu quả kinh tế thấp nhất. Điều này cho thấy cần có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của các LUT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm: năng suất cây trồng, giá bán sản phẩm, chi phí sản xuất, trình độ kỹ thuật của người dân. Việc nâng cao năng suất, giảm chi phí và áp dụng khoa học kỹ thuật là những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế.

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp, cần tập trung vào các giải pháp như: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, xây dựng thương hiệu sản phẩm, liên kết sản xuất và tiêu thụ. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ của nhà nước về vốn, kỹ thuật và thị trường.

V. Đánh Giá Tác Động Xã Hội Và Môi Trường Từ Đất Nông Nghiệp

Ngoài hiệu quả kinh tế, cần xem xét tác động xã hội và môi trường của việc sử dụng đất. Việc sử dụng đất nông nghiệp có thể tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, nhưng cũng có thể gây ra ô nhiễm môi trường nếu không được quản lý tốt. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững.

5.1. Tác động xã hội của các loại hình sử dụng đất

Các LUT khác nhau có tác động khác nhau đến xã hội. LUT chuyên cá tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cao hơn so với LUT chuyên lúa. Tuy nhiên, nó cũng đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao hơn. Cần có chính sách đào tạo nghề để người dân có thể tham gia vào các LUT có hiệu quả kinh tế cao.

5.2. Đánh giá tác động môi trường từ sử dụng đất

Việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp có thể gây ô nhiễm đất và nước. Cần khuyến khích người dân sử dụng phân bón hữu cơ và các biện pháp sinh học để bảo vệ môi trường. LUT cây ăn quả có tác động tốt nhất đến môi trường do giảm thiểu sử dụng hóa chất.

5.3. Phát triển nông nghiệp bền vững tại Ninh Giang

Để phát triển nông nghiệp bền vững, cần áp dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường, sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao đời sống của người dân. Cần có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, các nhà khoa học và người dân để thực hiện mục tiêu này.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Ninh Giang

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ninh Giang, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ, bao gồm giải pháp về quy hoạch, kỹ thuật, chính sách và tổ chức. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

6.1. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý và bền vững

Cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo sử dụng đất một cách hợp lý và bền vững. Quy hoạch cần dựa trên tiềm năng và lợi thế của từng vùng, đồng thời phải đảm bảo bảo vệ môi trường và an ninh lương thực.

6.2. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm việc sử dụng giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến, hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hiệu quả. Cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ người dân áp dụng khoa học kỹ thuật.

6.3. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp

Cần có chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, bao gồm chính sách về vốn, tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, xúc tiến thương mại và đào tạo nghề. Chính sách cần hướng đến việc khuyến khích sản xuất hàng hóa chất lượng cao, an toàn và thân thiện với môi trường.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ ĐƯA ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Vòng NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Thị Đưa i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Thị Vòng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quy hoachj, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Phạm Thị Đưa ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Tổng quan tài liệu. Đất và đặc tính của đất trong sản xuất nông nghiệp. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp. Đặc tính của đất trong sản xuất nông nghiệp.

Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp. Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới. Tại Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới. Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Điều tra, đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ninh Giang. Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Ninh Giang. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất huyện Ninh Giang.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ninh Giang. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.

Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ninh Giang. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Thực trạng nông nghiệp huyện Ninh Giang. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 huyện Ninh Giang.

Tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016. Hiện trạng một số cây trồng chính của huyện. Các loại sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ninh Giang. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

Hiệu quả kinh tế. Hiệu quả xã hội. Hiệu quả môi trường. Đánh giá hiệu quả tổng hợp 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường của các LUT trên địa bàn huyện Ninh Giang.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Ninh Giang. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Xác định các loại sử dụng đất có hiệu quả và có triển vọng. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện.

Một số giải pháp chủ yếu mở rộng diện tích các loại sử dụng đất. Kết luận và kiến nghị. 84 Tài liệu tham khảo. 91 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BVTV Bảo vệ thực vật CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CPTG Chi phí trung gian ĐBSH Đồng bằng sông Hồng GTSX Giá trị sản xuất HQĐV Hiệu quả đồng vốn đầu tư LĐ Lao động LUT Loại sử dụng đất TB Trung bình TNHH Thu nhập hỗn hợp UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường. Đơn vị hành chính huyện Ninh Giang năm 2016.

Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo tính chất phát sinh. Giá trị ngành nông nghiệp. Kết quả sản xuất chăn nuôi và thuỷ sản năm 2016. Dân số trung bình huyện Ninh Giang qua các năm.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2016. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ninh Giang năm 2016. Hiện trạng sử dụng đất Phi nông nghiệp huyện Ninh Giang năm 2016.

Biến động đất nông nghiệp năm 2016 so với năm 2010. Diện tích, năng suất và sản lượng của các cây trồng chính. Hiện trạng các LUT huyện Ninh Giang năm 2016. Hiệu quả kinh tế các LUT tính trên 1 Ha.

Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất. Tổng hợp mức đầu tư phân bón thực tế tại tại địa phương và theo tiêu chuẩn. Tổng hợp ý kiến về mức độ thích hợp của cây trồng hiện tại với đất. Tổng hợp đánh giá mức độ hiệu quả của các kiểu sử dụng đất .79 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.

Kiểu sử dụng đất chuyên lúa tại xã Tân Phong. Kiểu sử dụng đất chuyên màu tại xã Hoàng Hanh. Kiểu sử dụng đất chuyên cây ăn quả tại xã Hiệp Lực. Kiểu sử dụng đất chuyên cá tại xã Hoàng Hanh.

66 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Đưa Tên luận văn: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương”. Nghành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Mục đích nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất.

Kết quả chính và kết luận: Huyện Ninh Giang – Hải Dương có diện tích đất nông nghiệp là 9022,93 ha, chiếm 65,95% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong nhóm đất nông nghiệp, đất trồng lúa 6672,09 ha, chiếm 48,77% tổng diện tích đất tự nhiên, đất trồng cây hàng năm 6842,45 ha chiếm 50,01% tổng diện tích đất tự nhiên, đất trồng cây lâu năm 804,25 ha chiếm 5,88% tổng diện tích đất tự nhiên, đất nuôi trồng thuỷ sản1355,42 ha chiếm 9,91% tổng diện tích đất tự nhiên. Huyện Ninh Giang có 6 loại sử dụng đất là: chuyên lúa, 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu, chuyên rau màu, cây ăn quả, chuyên cá. Tuy nhiên, diện tích LUT chuyên lúa là chủ yếu.

Về hiệu quả kinh tế: LUT cho hiệu quả kinh tế cao là chuyên cá. LUT có hiệu quả kinh tế trung bình là LUT 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu, chuyên rau màu, cây ăn quả. LUT có hiệu quả kinh tế thấp là LUT chuyên lúa. Về hiệu quả xã hội: LUT cho hiệu quả xã hội cao là chuyên cá.

LUT có hiệu quả xã hội trung bình là LUT 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu, chuyên rau màu, cây ăn quả. LUT có hiệu quả xã hội thấp là LUT chuyên lúa. Về hiệu quả môi trường: LUT cây ăn quả có ảnh hưởng tốt nhất đến môi trường. Các LUT còn lại đều chưa thân thiện với môi trường do người dân vẫn giữ thói quen sử dụng chưa đúng liều lượng các loại phân bón hóa học, thuốc BVTV trong sản xuất.

ix Cần đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm: chú trọng xây dựng cơ sở tầng, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để phục vụ sản xuất theo hướng hàng hóa, nghiên cứu đưa ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có ưu thế vào sản xuất, mở các lớp tập huấn về khoa học kỹ thuật cho người dân, từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất, nâng cao hiệu quả. x THESIS ABSTRACT Master candidate: Pham Thi Dua Thesis title: “Evaluate the effectiveness of agricultural land usein Ninh Giang district - Hai Duong province”. Major: Land Management Code: 60.03 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA). Research Objectives To evaluate the effectiveness of agricultural land use on aspect of economic, social and environmental.

Propose solutions to enchance the effectiveness of agricultural land useof the locality. Materials and Methods Method of data investigation, collection. Method of study site selection. Method of data processing.

Method of evaluation the agricultural land use efficiency. Main findings and conclusions Ninh Giang district - Hai Duong province has an agricultural land area of 9022.93 hectares,accounting for 65.95% of total natural land area. In agricultural land group, land for rice is 6672,09 hectares, accounting for 48.77% of the total natural land area; Land for annual crops is 6842.45 hectares, accounting for 50.01% of the total natural land area; Land for perennial crops is 804.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ninh Giang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả sử dụng đất mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất và bền vững trong sản xuất nông nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa việc sử dụng đất, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 2015 trên địa bàn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh, nơi cung cấp cái nhìn về hiệu quả sử dụng đất trong một giai đoạn cụ thể. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại farm 32 moshav tzofar arava israel, giúp bạn so sánh với các mô hình nông nghiệp quốc tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại xã Gia Cát huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn sẽ cung cấp thêm những giải pháp bền vững cho việc sử dụng đất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong và ngoài nước.