Nghiên cứu hiệu quả huyết động với phương pháp PICCO trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Tài liệu Hiệu quả huyết động trong điều trị sốc nhiễm khuẩn với phương pháp pic tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2016

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. SINH LÝ BỆNH VÀ DIỄN TIẾN CỦA SỐC NHIỄM KHUẨN

1.1.1. Diễn tiến của quá trình nhiễm khuẩn

1.1.2. Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn

1.1.3. Đặc điểm rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn

1.1.4. Các đặc điểm của sốc nhiễm khuẩn

1.1.5. Các yếu tố đánh giá tưới máu tổ chức

1.2. PHƢƠNG PHÁP THĂM DÒ HUYẾT ĐỘNG PICCO

1.2.1. Lịch sử và nguyên lý hoạt động

1.2.2. Các thông số huyết động của PICCO và nghĩa thực tiễn lâm sàng

1.3. PHỤC HỒI RỐI LOẠN HUYẾT ĐỘNG VÀ THIẾU OXY TỔ CHỨC TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

1.3.1. Trước khi có liệu pháp điều trị sớm theo đích mục tiêu

1.3.2. Liệu pháp điều trị sớm theo đích mục tiêu (EGDT)

1.3.3. Các đích mục tiêu trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

1.4. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

1.4.1. Các vấn đề còn tranh cãi khi sử dụng liệu pháp điều trị theo mục tiêu sớm

1.4.2. PICCO và sự hỗ trợ của các kỹ thuật thăm dò huyết động

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các phương tiện phục vụ nghiên cứu

2.4.3. Tiến hành nghiên cứu

2.5. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG SỐC NHIỄM KHUẨN MỚI NHẬP VIỆN BẰNG PHƢƠNG PHÁP PICCO

3.1.1. Diễn biến chỉ số thể tích cuối tâm trƣơng toàn bộ GEDVI

3.1.2. Diễn biến chỉ số tim CI

3.1.3. Diễn biến chỉ số sức cản mạch hệ thống SVRI

3.1.4. Diễn biến chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI

3.1.5. Diễn biến chỉ số chức năng tim CFI

3.1.6. Mối liên quan giữa chức năng tim CFI và suy chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler tại T6h

3.1.7. So sánh mối quan hệ giữa CVP và GEDVI lúc nhập viện

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÍCH MỤC TIÊU GIỮ NHÓM PICCO VÀ NHÓM THƢỜNG QUI

3.2.1. Đặc điểm chung của hai nhóm

3.2.2. So sánh kết quả điều trị dưới hướng dẫn PICCO

3.2.3. So sánh các biện pháp điều trị

3.2.4. So sánh kết quả điều trị theo mục tiêu ở hai nhóm nghiên cứu sau 6 giờ đầu

3.2.5. So sánh kết quả điều trị ở hai nhóm sau 72h điều trị

3.2.6. Thời gian điều trị và tỉ lệ tử vong

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HUYẾT ĐỘNG SỐC NHIỄM KHUẨN MỚI NHẬP VIỆN BẰNG PHƢƠNG PHÁP PICCO

4.1.1. Diễn biến chỉ số thể tích cuối tâm trƣơng toàn bộ GEDVI

4.1.2. Diễn biến chỉ số tim CI

4.1.3. Diễn biến chỉ số sức cản mạch hệ thống SVRI

4.1.4. Diễn biến chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI

4.1.5. Diễn biến chỉ số chức năng tim CFI

4.1.6. Mối liên quan giữa chức năng tim CFI và suy chức năng thất trái trên siêu âm tim Doppler tại T6h

4.1.7. So sánh mối quan hệ giữa CVP và GEDVI lúc nhập viện

4.2. SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÍCH MỤC TIÊU GIỮ NHÓM PICCO VÀ NHÓM THƢỜNG QUI

4.2.1. So sánh đặc điểm chung của hai nhóm

4.2.2. Đánh giá kết quả điều trị dưới hướng dẫn PICCO

4.2.3. So sánh các liệu pháp điều trị đã thực hiện

4.2.4. So sánh kết quả điều trị theo đích mục tiêu tại thời điểm T6h

4.2.5. So sánh kết quả điều trị tại thời điểm T72h

4.2.6. Thời gian điều trị và tỉ lệ tử vong

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả huyết động trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Sốc nhiễm khuẩn là một tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, xảy ra khi cơ thể phản ứng quá mức với nhiễm trùng. Việc đánh giá hiệu quả huyết động trong điều trị sốc nhiễm khuẩn là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Phương pháp PICCO đã được chứng minh là một công cụ hữu ích trong việc theo dõi và điều chỉnh huyết động, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và chính xác.

1.1. Định nghĩa và diễn tiến của sốc nhiễm khuẩn

Sốc nhiễm khuẩn là giai đoạn nặng nhất của quá trình nhiễm khuẩn, bắt đầu từ nhiễm trùng tại chỗ, dẫn đến hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) và cuối cùng là sốc nhiễm khuẩn. Diễn tiến này có thể dẫn đến suy đa tạng và tử vong nếu không được điều trị kịp thời.

1.2. Tầm quan trọng của huyết động trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Huyết động là yếu tố quyết định trong việc điều trị sốc nhiễm khuẩn. Việc theo dõi các chỉ số huyết động như thể tích tiền gánh, chỉ số tim và sức cản mạch hệ thống là cần thiết để đánh giá tình trạng bệnh nhân và điều chỉnh liệu pháp điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị sốc nhiễm khuẩn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Các bác sĩ thường gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác tình trạng huyết động của bệnh nhân.

2.1. Những khó khăn trong việc chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn

Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn có thể gặp khó khăn do triệu chứng không điển hình và sự thay đổi nhanh chóng của tình trạng bệnh nhân. Việc thiếu các chỉ số huyết động chính xác có thể dẫn đến chẩn đoán muộn và điều trị không hiệu quả.

2.2. Tác động của thời gian đến điều trị

Thời gian từ khi bệnh nhân nhập viện đến khi bắt đầu điều trị có ảnh hưởng lớn đến tiên lượng. Việc trì hoãn điều trị có thể làm tăng tỉ lệ tử vong và biến chứng cho bệnh nhân.

III. Phương pháp PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Phương pháp PICCO (Pulse Index Continuous Cardiac Output) là một kỹ thuật tiên tiến giúp theo dõi huyết động một cách chính xác. PICCO cung cấp các thông số huyết động quan trọng như chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDVI), chỉ số nước ngoài mạch phổi (EVLWI) và chỉ số chức năng tim (CFI).

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp PICCO

PICCO hoạt động dựa trên nguyên lý đo lường áp lực và thể tích trong lòng mạch, từ đó tính toán các chỉ số huyết động. Phương pháp này cho phép theo dõi liên tục và chính xác tình trạng huyết động của bệnh nhân.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Sử dụng PICCO giúp bác sĩ có cái nhìn rõ ràng hơn về tình trạng huyết động của bệnh nhân, từ đó đưa ra các quyết định điều trị kịp thời và chính xác hơn. Điều này có thể cải thiện tiên lượng và giảm tỉ lệ tử vong.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Nghiên cứu cho thấy phương pháp PICCO đã được áp dụng hiệu quả tại nhiều bệnh viện lớn, giúp cải thiện tình trạng huyết động của bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Việc theo dõi huyết động liên tục giúp bác sĩ điều chỉnh liệu pháp điều trị một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của PICCO

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn giúp cải thiện các chỉ số huyết động và giảm tỉ lệ tử vong. Các bệnh nhân được theo dõi bằng PICCO có xu hướng hồi phục nhanh hơn.

4.2. Các trường hợp thành công trong điều trị sốc nhiễm khuẩn bằng PICCO

Có nhiều trường hợp bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn đã hồi phục tốt nhờ vào việc áp dụng phương pháp PICCO. Những trường hợp này cho thấy tầm quan trọng của việc theo dõi huyết động chính xác trong điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về sốc nhiễm khuẩn

Nghiên cứu về hiệu quả huyết động trong điều trị sốc nhiễm khuẩn với phương pháp PICCO đã mở ra nhiều triển vọng mới. Việc áp dụng các công nghệ mới trong theo dõi huyết động sẽ giúp cải thiện chất lượng điều trị và giảm tỉ lệ tử vong cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của phương pháp PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn

Với sự phát triển của công nghệ, phương pháp PICCO có thể được cải tiến hơn nữa, giúp theo dõi huyết động một cách chính xác và hiệu quả hơn. Điều này sẽ mở ra cơ hội mới cho việc điều trị sốc nhiễm khuẩn.

5.2. Những nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của phương pháp PICCO trong các tình huống lâm sàng khác nhau. Điều này sẽ giúp xác định rõ hơn vai trò của PICCO trong điều trị sốc nhiễm khuẩn.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả huyết động với sự hỗ trợ của phương pháp picco trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn đã đƣợc nhiều tác giả mô tả trong đó có Udhoji mô tả vào năm 1965 [1-2]. Các nhà lâm sàng kinh điển thƣờng chia sốc nhiễm khuẩn thành 2 giai đoạn lâm sàng: tình trạng tăng động (hyperdynamic) hay “sốc nóng” xuất hiện sớm có đặc điểm da xung huyết ấm đầu chi, mạch nhanh và huyết áp có thể bình thƣờng hoặc tăng với cung lƣợng tim tăng và giãn mạch. Giai đoạn muộn “sốc lạnh” hay giảm động (hypodynamic) biểu hiện bằng huyết áp tụt nhanh, lạnh đầu chi, nổi vân tím cung lƣợng tim giảm và co mạch ngoại vi [3]. Vào những thập kỷ 70 trở đi, thông qua biện pháp thăm dò huyết động phát triển mạnh mẽ với s ứng dụng của catheter động mạch phổi (Swan – Ganz), các nhà hồi sức kết luận các đặc điểm chính rối loạn huyết động gồm có thiếu hụt thể tích tuần hoàn, giãn mạch và suy chức năng cơ tim [4] [5] [6] [7].

Tuy nhiên rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn có bản chất phức tạp, khó đánh giá s khác nhau giữa các bệnh nhân và thậm ch các giai đoạn trong cùng một bệnh nhân. Rối loạn huyết động trong sốc nhiễm khuẩn có thể chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn sớm là rối loạn tuần hoàn vi thể (microcirculation) xảy ra tại mô cơ thể. Chỉ có thể đánh giá rối loạn này gián tiếp qua chỉ số oxy hóa mô là ScvO2 và lactate máu [2]. Giai đoạn muộn là rối loạn huyết động đại thể (macrocirculation) gồm có huyết áp, thể tích tuần hoàn, sức cản mạch hệ thống, chức năng tim [8].

Rangel Frusto et al [9] nhận thấy tỉ lệ tử vong tăng đột biến từ 20% lên 46% khi bệnh nhân từ hội chứng nhiễm khuẩn nặng (severe sepsis) sang sốc nhiễm khuẩn (septic shock) [10] [11]. Phát hiện sớm s thay đổi ScvO2 và lactate máu là hai chỉ số rất quan trọng và điều trị sớm quyết định tiên lƣợng cho bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn [12-13]. Xử tr ban đầu sốc nhiễm khuẩn, phục hồi tình trạng huyết động sớm ngay tại khoa Cấp cứu là ƣu tiên hàng đầu góp phần quyết định giảm tỉ lệ tử vong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trong th c hành lâm sàng, để phục hồi huyết động sớm cần phải có các chỉ số đánh giá huyết động: thể tích tiền gánh (preload), chỉ số tim (CI), chức năng tim (cardiac function), sức cản mạch hệ thống (SVR).

Đặc biệt phải đánh giá đƣợc sớm nguy cơ phù phổi và tình trạng tăng t nh thấm mao mạch, hiện tƣợng phù phổi, hội chứng tăng t nh thấm (capillary leakage syndrome). Đánh giá đúng và bù dịch đủ thể tích tuần hoàn đóng vai trò quyết định thành công phục hồi huyết động và tƣới máu tổ chức. Có rất nhiều phƣơng pháp thăm dò huyết động đã đƣợc áp dụng trong th c hành lâm sàng giúp đánh giá, hỗ trợ điều trị hiệu quả trong đó có phƣơng pháp thăm dò huyết động PICCO. Với ƣu thế có các chỉ số huyết động mới giúp đánh giá thể tích tuần hoàn (preload) tin cậy nhƣ chỉ số thể tích cuối tâm trƣơng toàn bộ GEDVI, chỉ số nƣớc ngoài mạch phổi EVLWI, chỉ số chức năng tim CFI.

PICCO còn có chức năng cơ bản nhƣ đo cung lƣợng tim, chỉ số tim CO, CI, chỉ số sức cản mạch hệ thống SVRI [15] [16]. PICCO đã đƣợc áp dụng hiệu quả nhiều năm nay tại các trung tâm hồi sức trung ƣơng tại Việt Nam nhƣ ứng dụng PICCO theo dõi huyết động ở bệnh nhân mổ tim mở tại bệnh viện Trung ƣơng quân đội 108, hoặc sử dụng PICCO trong hồi sức ngoại khoa tại bệnh viện Việt Đức. Tuy vậy chƣa có nghiên cứu đánh giá bệnh cảnh huyết động của bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn mới nhập viện, cũng nhƣ hiệu quả hỗ trợ điều trị của phƣơng pháp PICCO. Vậy chúng tôi nghiên cứu vai trò hỗ trợ phƣơng pháp thăm dò huyết động PICCO trong xử trí sốc nhiễm khuẩn tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Bạch Mai nhằm mục tiêu: 1.

Đánh giá đặc điểm huyết động bằng phương pháp PICCO trong sốc nhiễm khuẩn. Đánh giá hiệu quả điều chỉnh huyết động theo đích mục tiêu dựa trên hướng dẫn của PICCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 SINH LÝ BỆNH VÀ DIỄN TIẾN CỦA SỐC NHIỄM HUẨN 1.1 Diễn tiến của quá trình nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn là diễn biến nặng nhất của một quá trình nhiễm khuẩn bắt đầu từ nhiễm trùng tại chỗ, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS), hội chứng nhiễm khuẩn (sepsis), hội chứng nhiễm khuẩn nặng (severe sepsis) và cuối cùng là sốc nhiễm khuẩn (SNK) [2]. Khi sốc nhiễm khuẩn không đƣợc điều trị kịp thời sẽ suy chức năng nhiều cơ quan và suy đa tạng bệnh nhân sẽ tử vong.

Đáp ứng của cơ thể với nhiễm khuẩn là quá trình phức tạp ban đầu là khu trú và kiểm soát vi khuẩn với vai trò của các đại th c bào tuần hoàn từ đó sản sinh các yếu tố gây viêm và chống viêm [9]. Toàn cơ thể đang phản ứng lại với nhiễm trùng đang lan tràn từ một vị trí nhiễm khuẩn ban đầu trong đó có thể không xác định đƣợc ổ nhiễm khuẩn tiên phát. Quá trình diễn tiến từ nhiễm trùng sang sốc nhiễm khuẩn Sốc nhiễm khuẩn xảy ra khi đáp ứng cơ thể với chất gây viêm sinh ra nhiều quá mức các chất trung gian vƣợt quá phạm vi khu trú của vị trí viêm dẫn tới đáp ứng viêm hệ thống [17]. Điều này cũng giống nhƣ xảy ra với các nguyên nhân gây viêm không do nhiễm trùng nhƣ viêm tuỵ cấp hay chấn thƣơng.

Đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) là phần không thể thiếu tạo ra sốc nhiễm khuẩn. Sốc nhiễm khuẩn là hiện tƣợng đáp ứng viêm trong lòng mạch ác tính do cơ thể mất khả năng t hạn chế, kiểm soát và điều hoà, làm lan truyền các chất trung gian dẫn tới tƣơng tác bệnh lý giữa tế bào - tế bào - khoảng kẽ [18]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ chế bệnh sinh của sốc nhiễm khuẩn[17] Vẫn chƣa có thể giải thích cơ chế tại sao quá trình viêm lại không khu trú tại chỗ mà lại tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn.

Đây có thể là do nhiều yếu tố bao gồm tác dụng tr c tiếp của xâm nhập vi khuẩn, độc tố, giải phóng ra lƣợng quá lớn các chất gây viêm, hoạt hoá bổ thể [19]. Sau đây là các yếu tố chính góp phần tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn. Vai trò của vi khuẩn: Các thành phần của thành tế bào vi khuẩn nhƣ endotoxin, peptidoglycan, muramyl dipeptide và acid lipoteichoic, các sản phẩm vi khuẩn nhƣ enterotoxin B, pseudomonas endotoxin A, M protein của liên cầu tan máu nhóm A tất cả có thể góp phần tham gia thúc đẩy nhiễm trùng tại chỗ thành đáp ứng viêm hệ thống và sốc nhiễm khuẩn. Một số nghiên cứu quan sát thấy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 các endotoxin, lipopolysaccarid tìm thấy ở tế bào vi khuẩn gram âm có thể phát hiện và định lƣợng đƣợc ở trong máu.

Các bệnh nhân SNK và suy đa tạng đều thấy tăng nồng độ các chất nội độc tố vi khuẩn trong máu [20]. Khi truyền các nội độc tố này vào máu đều gây các triệu chứng của sốc nhiễm khuẩn nhƣ hoạt hoá bổ thể, đông máu, và tiêu sợi huyết. Hậu quả dẫn tới đông máu nội quản, sản sinh chất hoạt mạch nhƣ brandykinin. Vai trò của các yếu tố viêm: Tăng quá mức các chất gây viêm trong máu có thể thúc đẩy tổn thƣơng viêm tại chỗ thành đáp ứng viêm hệ thống.

Những chất này gồm có TNF-α, IL-1 đạt đỉnh rất sớm sau đó giảm dần tới mức không định lƣợng đƣợc. Tăng nồng độ TNF-α chủ yếu do gắn nội độc tố vào LPS protein sau đó vận chuyển tới CD14 trên đại th c bào từ đó k ch hoạt sản xuất TNF-α [19]. Vai trò của bổ thể: Hoạt hoá bổ thể cũng là yếu tố thúc đẩy quá trình viêm thành sốc nhiễm khuẩn. Hệ thống bổ thể là hệ thống protein giúp loại bỏ yếu tố bệnh sinh.

Ở động vật bị sốc nhiễm khuẩn do truyền các nội độc tố (endotoxin) và LPS, ức chế C1 cũng gây hiệu ứng tƣơng t [20]. Gen: Từng cá thể ngƣời cũng có liên quan tới biến chứng SNK, SNK là biến thể gen hay gặp nhất đƣợc cho là tăng nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn và sốc nhiễm trùng. Chúng là những gen mã hoá các cytokine nhƣ TNF, lymphotoxin, đối kháng IL-1, IL-8, IL-10, interferon gamma [10]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn Hội chứng nhiễm khuẩn là hội chứng lâm sàng do quá trình nhiễm khuẩn nặng gây ra.

Biểu hiện viêm chủ yếu là giãn mạch, tăng bạch cầu, tăng t nh thấm mao mạch xảy ra ở những mô nằm xa hơn vị trí nhiễm trùng [21]. Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống có thể xảy ra ở những nguyên nhân không phải do nhiễm trùng (ví dụ viêm tuỵ cấp, đụng giập phổi). Các lý thuyết gần đây giải thích khởi động và tiến triển của sốc nhiễm khuẩn là do mất điều hoà đáp ứng viêm, bao gồm có giải phóng ồ ạt và mất kiểm soát một chuỗi các phản ứng (cascade) dẫn tới tổn thƣơng mô toàn diện [22]. Đáp ứng này có thể dẫn tới suy đa phủ tạng, một biến chứng có tỉ lệ tử vong cao.

Định nghĩa về sốc nhiễm khuẩn – các định nghĩa về đáp ứng viêm hệ thống, hội chứng nhiễm khuẩn và hội chứng nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn đã đƣợc Hiệp hội lồng ng c và hồi sức Hoa kỳ đƣa ra năm 1991 sau đó đã đƣợc sửa đổi vào năm 2001 và gần đây nhất năm 2012 bởi Hiệp hội hồi sức Mỹ và Châu Âu. S sửa đổi này đƣa lại nghĩa th c hành hơn về khía cạnh huyết động của sốc nhiễm khuẩn [23]. Nhiễm khuẩn (infection) - nhiễm khuẩn là s xâm nhập vi sinh vật vào mô cơ thể. Nhiễm khuẩn huyết (bacteremia) - s xuất hiện của vi khuẩn sống ở trong máu.

Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống (SIRS) - hội chứng lâm sàng do mất điều hoà đáp ứng viêm do căn nguyên không nhiễm khuẩn nhƣ bệnh t miễn, bỏng, phẫu thuật, chấn thƣơng, viêm tuỵ, huyết khối. Hội chứng nhiễm khuẩn (sepsis) - là hội chứng lâm sàng do mất điều hoà phản ứng viêm do căn nguyên nhiễm khuẩn. Đƣợc định nghĩa khi có bằng chứng nhiễm khuẩn cùng với biểu hiện của hội chứng viêm hệ thống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hội chứng nhiễm khuẩn nặng (Severe sepsis) – là hội chứng nhiễm khuẩn nhƣng có biểu hiện của suy chức năng t nhất một tạng hoặc acid lactic máu > 2 mmol/l t.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ