Đặt vấn đề Than là một nguồn tài nguyên không tái tạo vô cùng quý giá của nƣớc ta. Hiện nay, mỗi năm chúng ta thu đƣợc hàng chục nghìn tỷ đồng từ hoạt động khai thác than và kinh doanh than, mang lại công ăn việc làm cho nhiều ngƣời lao động. Ngành công nghiệp khai thác than trên cả nƣớc nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng nhƣ của cả nƣớc. Thái Nguyên đƣợc đánh giá là tỉnh có trữ lƣợng than lớn thứ 2 trong các tỉnh thành cả nƣớc bao gồm than mỡ, than đá đƣợc phân bố tập trung ở 2 huyện Đại từ và Phú Lƣơng.
Tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn, trong đó trữ lƣợng tìm kiếm thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lƣợng tƣơng đối tốt, tập trung ở các mỏ: Phấn Mễ, Làng Cẩm, Âm Hồn. Than đá với tổng trữ lƣợng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ: Bá Sơn, Khánh Hoà, Núi Hồng. Tuy nhiên, song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt đƣợc trong những năm qua, tỉnh Thái Nguyên đang phải đối mặt với những thách thức không hề nhỏ về môi trƣờng. Theo báo cáo, trong quá trình khai thác, các đơn vị đã thải ra một khối lƣợng lớn đất đá thải, làm thu hẹp và suy giảm diện tích đất canh tác, điển hình là các bãi thải tại mỏ sắt Trại Cau (gần 2 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Khánh Hòa (gần 3 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Phấn Mễ (hơn 1 triệu m3 đất đá thải/năm); môi trƣờng nƣớc xung quanh các mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, có nơi ô nhiễm trầm trọng; không khí có hàm lƣợng bụi vƣợt quá tiêu chuẩn… Ngoài những tác động xấu đến môi trƣờng còn gây ra tình trạng sụt lún đất, mất nƣớc, sạt lở bãi đổ thải, hƣ hỏng đƣờng giao thông do vận chuyển quá tải trọng, ô nhiễm bụi do rơi vãi đất đá, bùn thải xuống đƣờng trong quá trình vận chuyển.
Đƣợc thành lập từ năm 60, mỏ than Phấn Mễ là đơn vị khai thác than đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sản xuất của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên với công suất thiết kế ban đầu 50. Tuy nhiên, hoạt động của xí nghiệp cũng thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn nƣớc thải cùng với bụi và các chất thải rắn, gây mất mỹ quan cho khu vực và ảnh hƣơng đến sức khỏe của ngƣời dân sống trong khu vực. Chính vì vậy, công tác đánh giá hiện trạng của khai thác than tới môi trƣờng tại n 2 mỏ than Phấn Mễ cần đƣợc quan tâm đúng mức để có đƣợc những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ bảo vệ sức khỏe ngƣời dân và công nhân. Xuất phát từ thực tiễn trên, đƣợc sự cho phép của Ban Giám hiệu Nhà trƣờng và Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS.
Hà Đình Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước và đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước tại khu vực mỏ than Phấn Mễ, tỉnh Thái Nguyên". Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than Phấn Mễ. - Đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng nƣớc cho khu vực mỏ than Phấn Mễ.
Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại khu vực khai thác than mỏ than Phấn Mễ. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng ở cấp cơ sở. Ý nghĩa trong thực tiễn Từ những kết quả nghiên cứu và khảo sát ý kiến ngƣời dân, luận văn nhằm đánh giá đƣợc hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại khu vực mỏ than Phấn Mễ và từ đó đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng nƣớc để Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Đại Từ, huyện Phú Lƣơng, Ban lãnh đạo Mỏ than Phấn Mễ thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng nƣớc hiệu quả hơn.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận - Khái niệm môi trường Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật” [11]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣơng Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật” [11].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước “Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [11]. - Khái niệm tiêu chuẩn môi trường Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng của các chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trƣờng” [11].
- Khái niệm chỉ thị môi trường Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tƣợng môi trƣờng khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều n 4 hƣớng của các thông số liên quan môi trƣờng. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vƣợt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đƣa ra chiều hƣớng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu [6]. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Luật Tài nguyên nƣớc đã đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHXNVN thông qua ngày 29/11/2005. Luật tài nguyên nƣớc sửa đổi 2012. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010. - Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nƣớc.
- Nghị quyết 24 - NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT. - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 28/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nƣớc. - Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nƣớc đô thị và khu công nghiệp. - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải. n 5 - Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020.
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ngày 31/12/2008 ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nƣớc dƣới đất. - Thông tƣ số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng. - Quyết định của số 256/2003/QĐ-TTg Thủ tƣớng Chính phủ ngày 02/12/2003 v/v phê duyệt chiến lƣợc bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020.
- Thông tƣ số 04/2008/BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việcban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 39/2010/BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng.
- QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. - QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm. - QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. Khái quát về chất lƣợng nƣớc 2.