Tổng quan nghiên cứu

Lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển sinh kế cộng đồng, đóng góp từ 10% đến 20% trong tổng thu nhập kinh tế của các hộ gia đình miền núi tại Việt Nam. Trên quy mô quốc gia, kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng lâm sản ngoài gỗ chủ lực đã tăng trưởng liên tục, đạt 219 triệu USD vào năm 2007 và vượt mốc 380 triệu USD vào năm 2011. Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định việc bảo tồn, gây trồng lâm sản ngoài gỗ là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu nhằm giúp người dân gắn bó bền vững với nghề rừng.

Quần thể Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long sở hữu hệ thống 1.969 hòn đảo lớn nhỏ cùng các hệ sinh thái karst ngập mặn và rừng trên núi đá vôi vô cùng độc đáo. Tuy nhiên, trước sức ép từ quá trình đô thị hóa của vùng tam giác kinh tế phía Bắc và sự gia tăng của hoạt động du lịch, tài nguyên thực vật tại đây đang đối mặt với nguy cơ suy giảm nghiêm trọng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Mạc Văn Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quốc Dựng tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết về hiện trạng tài nguyên lâm sản ngoài gỗ.

Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 8/2017 đến năm 2018 tại các đảo trọng điểm như Đầu Gỗ, Bồ Hòn, Cống Đỏ, Hang Trai và Vạn Bội. Mục tiêu cụ thể là xây dựng danh lục thành phần loài, phân loại theo nhóm công dụng, đánh giá hiện trạng phân bố và xác định các loài nguy cấp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững nguồn tài nguyên sinh học quý giá này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1999), theo đó lâm sản ngoài gỗ bao gồm toàn bộ các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, được khai thác từ rừng tự nhiên hoặc cây gỗ phân tán ngoài rừng. Cơ sở lý luận về tính bền vững kế thừa nhận định của các chuyên gia quốc tế khi đánh giá lâm sản ngoài gỗ là "tiềm năng trụ cột của lâm nghiệp bền vững", vừa duy trì cấu trúc phòng hộ của tán rừng vừa tạo giá trị gia tăng kinh tế.

Hệ thống phân loại của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hai mô hình lý thuyết:

  1. Phân loại theo hệ thống sinh học tự nhiên: Sắp xếp các bậc phân loại từ Giới, Ngành, Lớp, Bộ, Họ, Chi đến Loài nhằm làm rõ cấu trúc nguồn gen thực vật có mạch và nấm.
  2. Phân loại theo nhóm mục đích sử dụng của FAO (1991): Phân chia thành 6 nhóm chức năng bao gồm nhóm cho sản phẩm sợi, nhóm cho sản phẩm chiết xuất, nhóm lương thực thực phẩm, nhóm dược liệu, nhóm cây làm cảnh bóng mát và nhóm đồ gia dụng.
  3. Đánh giá tình trạng bảo tồn: Dựa trên tiêu chí phân hạng của Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Các khái niệm chính bao gồm: lâm sản ngoài gỗ, đa dạng sinh học hệ sinh thái đảo karst, tính đặc hữu thực vật học và bảo tồn nguyên vị.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học và khảo sát thực địa lâm học:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu xã hội học: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA). Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 hộ dân có hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ thường xuyên trên các xã đảo và tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 10 hộ nông dân cùng thương lái tại địa phương nhằm xác định kênh tiêu thụ, kỹ thuật thu hái và giá trị kinh tế.
  • Khảo sát thực địa theo tuyến: Lập các tuyến điều tra có bề rộng chuẩn 10 mét (5 mét mỗi bên đường ranh), xác định tọa độ địa lý bằng máy định vị GPS cầm tay và độ dốc bằng địa bàn. Tiến hành giám định tên khoa học bằng phương pháp hình thái học so sánh đối chiếu với các bộ Thực vật chí chuẩn quốc gia.
  • Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập các ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 500 m2 trên các tuyến bắt gặp mật độ cao để đo đếm tầng cây gỗ (đường kính D1,3, chiều cao Hvn, chiều cao Hdc, đường kính tán Dt), đo đếm cây bụi và dây leo (đường kính cổ rễ D00, chiều dài dây), và xác định độ tàn che dựa trên lưới ngắm 200 điểm. Đối với các loài đã được gây trồng, nghiên cứu bố trí 3 ô tiêu chuẩn lặp lại với diện tích 500 m2 mỗi ô nhằm xác định năng suất sinh học.
  • Xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng các công thức toán học thống kê mô tả nhằm tính toán số trung bình mẫu, sai số chuẩn và hệ số biến động đường kính, chiều cao. Việc lựa chọn phương pháp thống kê này đảm bảo phản ánh khách quan cấu trúc quần thể thực vật và mức độ phân tán của từng loài trên các đảo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã thống kê và định loại được 315 loài cây lâm sản ngoài gỗ thuộc 235 chi và 92 họ, nằm trong 6 ngành thực vật có mạch và nấm tại các đảo Vịnh Hạ Long:

  • Ưu thế tuyệt đối thuộc về ngành Hạt kín (Magnoliophyta) với 292 loài, chiếm tỷ lệ 92,70% tổng số loài. Trong đó, Lớp hai lá mầm (Magnoliopsida) chiếm ưu thế áp đảo với 250 loài (79,37%), Lớp một lá mầm (Liliopsida) có 42 loài (13,33%). Các ngành còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ: ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 17 loài (5,40%), ngành Thông đất và Hạt trần đều có 2 loài (0,63%), ngành Nấm và Lá thông mỗi ngành có 1 loài (0,32%).
  • Đánh giá theo bộ phận sử dụng cho thấy có tới 168 loài được khai thác toàn bộ cây (chiếm tỷ lệ 53,33% đến 53,64%), tiếp theo là các loài khai thác thân lá, rễ củ và hoa quả.
  • Đánh giá theo 6 nhóm mục đích sử dụng chính ghi nhận:
    • Nhóm cây làm dược liệu chiếm số lượng lớn nhất với 175 loài thuộc 188 chi và 79 họ (chiếm 55,56%).
    • Nhóm cây làm cảnh và bóng mát đứng thứ hai với 109 loài thuộc 14 chi và 12 họ (chiếm 34,60%), đặc biệt phong phú về các loài thuộc họ Lan (Orchidaceae).
    • Nhóm cây cho lương thực, thực phẩm gồm 12 loài (3,81%).
    • Nhóm cây cho sản phẩm chiết xuất gồm 9 loài (2,86%).
    • Nhóm cây cho sản phẩm sợi gồm 6 loài (1,90%).
    • Nhóm cây làm đồ gia dụng gồm 4 loài (1,27%).
  • Về tính chất quý hiếm và nguy cấp, nghiên cứu ghi nhận 21 loài thực vật có giá trị bảo tồn cao. Trong đó, 17 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 (với các loài ở cấp Nguy cấp - EN như Nần nghệ, Trọng lâu nhiều lá, Tiết căn, Bình vôi hoa đầu) và 6 loài được xếp vào danh mục hạn chế khai thác thương mại theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP (như Lan hài đốm Nhóm IA; Tuế Hạ Long, Hoa tiên, Củ dòm, Bình vôi Nhóm IIA).

Thảo luận kết quả

Sự đa dạng thành phần loài tại Vịnh Hạ Long bắt nguồn từ điều kiện địa hình karst phân cắt mạnh với 57 tùng áng kín gió, tạo nên các vi khí hậu và ổ sinh thái biệt lập. Điều này giải thích cho sự tồn tại của nhiều loài đặc hữu hẹp như Tuế Hạ Long (Cycas tropophylla), Cọ Hạ Long (Livistona halongensis), Ngũ gia bì Hạ Long (Schefflera halongensis) và Song bế Hạ Long (Paraboea halongensis).

Khi so sánh với các nghiên cứu lân cận tại tỉnh Quảng Ninh, số lượng 175 loài cây thuốc tại Vịnh Hạ Long phong phú hơn đáng kể so với 58 loài ghi nhận tại xã Đồng Lâm của một nghiên cứu năm 2012, và thể hiện tính đặc thù cao hơn về các loài mọc trên núi đá vôi so với 142 loài tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng.

Dữ liệu phân bố và cấu trúc công dụng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phần trăm 6 nhóm công dụng và bảng ma trận đối chiếu mức độ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP. Rủi ro sinh thái lớn nhất được chỉ ra là tỷ lệ khai thác cả cây lên tới 53,33%, đặc biệt ở các loài phong lan và cây cảnh có hoa, dẫn đến nguy cơ suy thoái cục bộ nguồn gen nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện chính sách và phân vùng quản lý: Ban hành quy chế quản lý thu hái lâm sản ngoài gỗ trên 100% diện tích các đảo thuộc vùng lõi Di sản Vịnh Hạ Long; giao trách nhiệm kiểm tra giám sát định kỳ cho Hạt Kiểm lâm thành phố Hạ Long phối hợp cùng Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, hoàn thành quy chế trong giai đoạn 2019 - 2021.
  2. Xây dựng mô hình nhân giống và bảo tồn ngoại vi: Triển khai 3 vườn ươm thực nghiệm ứng dụng công nghệ giâm hom và nuôi cấy mô cho các loài quý hiếm, đặc hữu như Tuế Hạ Long, Ngũ gia bì Hạ Long và Lan hài đốm; đặt mục tiêu cung ứng 10.000 cây giống đạt tiêu chuẩn phục vụ tái thả tự nhiên và thương mại hóa trước năm 2023 do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật khai thác bền vững: Ban hành sổ tay hướng dẫn kỹ thuật thu hái luân phiên, cấm hoàn toàn việc đào rễ củ và bứng cả cây đối với 168 loài thuộc diện nguy cấp; kiểm soát mật độ tái sinh tự nhiên đạt trên 85% tại các ô tiêu chuẩn giám sát hàng năm.
  4. Nâng cao nhận thức và phát triển sinh kế cộng đồng: Tổ chức tối thiểu 12 lớp tập huấn chuyên đề về bảo tồn đa dạng sinh học cho 100% hộ dân sinh sống tại các làng chài và xã đảo lân cận; lắp đặt 20 biển báo thông tin sinh thái tại các điểm du lịch trọng điểm đến năm 2025, do Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long phối hợp với các tổ chức bảo tồn thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý Vịnh Hạ Long: Ứng dụng danh lục 315 loài và danh mục 21 loài thực vật quý hiếm làm căn cứ khoa học xây dựng phương án bảo tồn đa dạng sinh học và lập ranh giới các khu vực cấm khai thác nghiêm ngặt.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 500 m2 trên đảo karst, phân loại học thực vật và đánh giá cấu trúc thảm thực vật nhiệt đới hải đảo.
  • Các doanh nghiệp phát triển dược liệu và cây cảnh sinh thái: Tiếp cận dữ liệu sinh học của 175 loài cây thuốc và 109 loài cây cảnh để nghiên cứu quy trình thuần hóa, nhân giống nhân tạo có kiểm soát, tránh khai thác trực tiếp từ tự nhiên.
  • Cộng đồng dân cư địa phương và các tổ chức phi chính phủ: Tham khảo hướng dẫn nhận diện các loài được bảo vệ theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, xây dựng các mô hình sinh kế gắn với du lịch sinh thái trải nghiệm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đã ghi nhận bao nhiêu loài cây lâm sản ngoài gỗ trên các đảo Vịnh Hạ Long? Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 315 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 235 chi và 92 họ của 6 ngành thực vật có mạch và nấm. Trong đó, ngành Hạt kín chiếm ưu thế vượt trội với 292 loài, tương đương 92,70% tổng số loài khảo sát.

  2. Nhóm công dụng nào chiếm tỷ lệ đa dạng lớn nhất trong khu vực nghiên cứu? Nhóm cây làm dược liệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 175 loài (đạt 55,56%), tiếp đến là nhóm cây làm cảnh và bóng mát với 109 loài (đạt 34,60%). Hai nhóm này đại diện cho tiềm năng kinh tế và giá trị bảo tồn sinh thái lớn nhất tại địa phương.

  3. Có bao nhiêu loài lâm sản ngoài gỗ thuộc diện quý hiếm, nguy cấp được phát hiện? Kết quả điều tra xác định được 21 loài quý hiếm, bao gồm 17 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và 6 loài thuộc danh mục quản lý nghiêm ngặt của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ, tiêu biểu như Lan hài đốm và Tuế Hạ Long.

  4. Tại sao phương thức khai thác cả cây lại đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái đảo? Có tới 168 loài (chiếm 53,33%) bị khai thác toàn bộ cây, thân và rễ. Việc thu hái triệt để khiến thực vật mất khả năng tái sinh chồi và hạt, làm suy giảm nhanh chóng mật độ quần thể tự nhiên trên các vách đá vôi vốn có tầng đất mỏng và nghèo dinh dưỡng.

  5. Những loài thực vật đặc hữu tiêu biểu nào của Vịnh Hạ Long được đề xuất bảo tồn ưu tiên? Các loài đặc hữu hẹp tiêu biểu gồm Tuế Hạ Long, Cọ Hạ Long, Ngũ gia bì Hạ Long, Song bế Hạ Long và Nhài Hạ Long. Đây là những nguồn gen thực vật bản địa quý hiếm cần được bảo tồn nguyên vị kết hợp nhân giống ngoại vi khẩn cấp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện danh lục 315 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 235 chi, 92 họ trên hệ thống đảo karst Vịnh Hạ Long.
  • Xác định cấu trúc sử dụng với ưu thế áp đảo thuộc về nhóm cây dược liệu (175 loài, 55,56%) và cây làm cảnh (109 loài, 34,60%).
  • Cảnh báo nguy cơ suy giảm sinh thái khi có 168 loài bị thu hái cả cây và 21 loài thuộc danh mục quý hiếm, nguy cấp.
  • Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc về phân bố thực vật học theo các dạng địa hình karst và tùng áng đặc trưng ven biển.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ giữa quản lý chính sách, quy chuẩn kỹ thuật nhân giống và tuyên truyền cộng đồng giai đoạn 2019 - 2025.

Công trình là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tài nguyên rừng và phát triển bền vững vùng Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long. Các đơn vị quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu danh mục để phục vụ các dự án bảo tồn đa dạng sinh học tiếp theo.