Tổng quan nghiên cứu

Lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sinh kế và bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Việt Nam. Cả nước hiện có gần 1,2 triệu ha diện tích thu hái tự nhiên và khoảng 500.000 ha diện tích gây trồng lâm sản ngoài gỗ, đóng góp từ 400 đến 500 triệu USD kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Tuy nhiên, sau khi các chính sách đóng cửa rừng tự nhiên được ban hành, áp lực khai thác của cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng đã chuyển dịch ồ ạt sang các loài lâm sản ngoài gỗ. Tình trạng khai thác tự phát, thiếu quy hoạch và tận thu triệt để đang đẩy nhiều loài thực vật quý hiếm vào nguy cơ cạn kiệt.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện tính đa dạng sinh học, hiện trạng phân bố tự nhiên, tập quán khai thác, kinh nghiệm gây trồng truyền thống và chuỗi thị trường tiêu thụ lâm sản ngoài gỗ tại địa phương. Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung vào 2 xã Tiên Hoàng và Đồng Nai Thượng thuộc huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Đây là khu vực vùng đệm trọng yếu của Vườn Quốc gia Cát Tiên, nơi có tổng diện tích quy hoạch mở rộng lên tới 82.597,4 ha với độ che phủ rừng tự nhiên đạt xấp xỉ 80%. Đợt khảo sát thực địa được triển khai liên tục từ tháng 6/2018 đến tháng 9/2018.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học để giải quyết bài toán cân bằng giữa bảo tồn nghiêm ngặt hơn 1.615 loài thực vật bậc cao tại vùng lõi và tạo sinh kế ổn định cho hơn 20 vạn cư dân vùng đệm, nâng tỷ trọng đóng góp của lâm sản ngoài gỗ lên mức 15% đến 20% trong cơ cấu thu nhập hộ gia đình miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết bảo tồn có khai thác của các nhà khoa học sinh thái học quốc tế. Luận điểm cốt lõi khẳng định rằng việc thu hái lâm sản ngoài gỗ hợp lý ít gây xáo trộn cấu trúc tầng tán rừng nhiệt đới, cho phép bảo tồn nguyên vẹn môi trường sinh thái trong khi vẫn tạo ra dòng thu nhập từ 200 đến 6.000 USD/ha/năm, cao hơn nhiều so với việc chuyển đổi đất rừng sang độc canh nông nghiệp thuần túy.

Đề tài vận dụng khung phân loại lâm sản ngoài gỗ 6 nhóm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc phối hợp với Hội đồng Chuyên gia Lâm sản ngoài gỗ Châu Á - Thái Bình Dương. Các khái niệm trung tâm bao gồm: Lâm sản ngoài gỗ (toàn bộ sinh khối thực vật, động vật hữu ích ngoài gỗ tròn công nghiệp), Sinh kế bền vững, Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng và Phân tích chuỗi giá trị nông lâm kết hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa với cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 115 phiếu phỏng vấn:

  • Phỏng vấn 80 hộ gia đình địa phương (chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số Châu Mạ) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại các thôn bản tiếp giáp rừng.
  • Phỏng vấn bán cấu trúc 20 cán bộ kiểm lâm và lãnh đạo chính quyền địa phương để làm rõ thực trạng quản lý và vi phạm lâm luật.
  • Khảo sát 15 đại lý và thương lái thu mua trung gian nhằm làm rõ đường đi của chuỗi sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.

Hoạt động ngoại nghiệp được tiến hành qua 9 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài khoảng 40 km (mỗi tuyến dài 2 đến 5 km, dải quan sát mở rộng 5 m về hai phía). Các tuyến được thiết kế xuyên cắt qua các sinh cảnh đặc trưng tại 12 tiểu khu trọng điểm như tiểu khu 421, 422, 505, 506, 507, 515, 516A, 517C. Việc lựa chọn phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia kết hợp điều tra tuyến và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức giúp định lượng chính xác thành phần loài, hiện trạng sinh thái và phản ánh đúng tâm tư, tập quán của người dân bản địa. Toàn bộ mẫu vật thực vật được định danh chính xác bằng phương pháp so sánh hình thái học dựa trên các bộ khóa phân loại thực vật chuẩn quốc gia, dữ liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa đã ghi nhận tổng cộng 405 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ, thuộc 102 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch tại hai xã Tiên Hoàng và Đồng Nai Thượng:

  • Ngành Hạt kín giữ vai trò áp đảo với 383 loài, chiếm 94,57% tổng số loài và phân bố trong 90 họ (chiếm 88,24% tổng số họ). Trong đó, Lớp Hai lá mầm chiếm ưu thế vượt trội với 282 loài (tương đương 69,63%), Lớp Một lá mầm có 101 loài (chiếm 24,94%).
  • Ngành Dương xỉ ghi nhận 12 loài (chiếm 2,96% tổng số loài) thuộc 7 họ. Ngành Hạt trần có 7 loài (chiếm 1,73%) thuộc 3 họ. Ngành Thông đất ghi nhận số lượng thấp nhất với 3 loài (chiếm 0,74%) thuộc 2 họ.
  • Về tính đa dạng cấp họ, bốn họ thực vật chiếm tỷ lệ loài cao nhất bao gồm: Họ Cúc với 18 loài (chiếm 4,44%), Họ Thầu dầu với 16 loài (chiếm 3,95%), Họ Dẻ với 11 loài (chiếm 2,72%), và Họ Đậu với 10 loài (chiếm 2,47%).
  • Nhóm lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế và dược liệu cao rất phong phú với các loài tiêu biểu như Nấm Linh Chi, Hạt Ươi, Trà My Hoa Vàng, Mật Nhân, Sâm Cau, Giảo Cổ Lam và các loài Song Mây, Tre Nứa (Lồ ô, Mum).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu thành phần loài được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ phân bố ngành thực vật và bảng tổng hợp các nhóm công dụng chính. Số liệu cho thấy tính đa dạng sinh học tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc nhóm phong phú hàng đầu vùng Đông Nam Bộ và Nam Tây Nguyên. Tuy nhiên, hoạt động khai thác thực tế đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động nông nghiệp thuần túy hiện chiếm tới 95% đến 98% nguồn sinh kế của cư dân địa phương. Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình trong vùng đạt 3,6%/năm do làn sóng di cư tự do của đồng bào miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, tạo nên sức ép dân số rất lớn lên tài nguyên rừng.

Tập quán hái lượm tự nhiên của đồng bào bản địa mang tính chu kỳ nhưng thiếu biện pháp bảo tồn tái sinh. Các sản phẩm quý như Hạt Ươi thường bị chặt hạ cả cành cây để thu hoạch, hoặc rễ cây Mật Nhân, củ Sâm Cau bị đào bới triệt để. Đa số lâm sản ngoài gỗ được bán thô cho thương lái với giá trị gia tăng thấp, kênh tiêu thụ bị phụ thuộc hoàn toàn vào trung gian. Việc gây trồng mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ quanh vườn nhà với vài loài tre nứa truyền thống, thiếu sự liên kết đồng bộ với doanh nghiệp chế biến sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguồn gen quý và phát triển bền vững chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập cơ chế đồng quản lý và tuyên truyền bảo tồn: Ban quản lý Vườn Quốc gia Cát Tiên chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân hai xã Tiên Hoàng và Đồng Nai Thượng tổ chức tối thiểu 12 lớp tập huấn chuyên đề hàng năm về kỹ thuật thu hái bền vững, phấn đấu giảm 60% các vụ vi phạm khai thác tận thu trái phép trong giai đoạn 2019-2022.
  2. Quy hoạch vùng gây trồng tập trung các loài có giá trị kinh tế cao: Triển khai các mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng và trên đất nương rẫy thoái hóa tại các tiểu khu 516A, 517C. Ưu tiên phát triển 5 loài mũi nhọn gồm Trà My Hoa Vàng, Sâm Cau, Mật Nhân, Song Mây và Lồ Ô, đặt mục tiêu mở rộng từ 150 đến 200 ha diện tích trồng chuyên canh đến năm 2025.
  3. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhân giống và sơ chế: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lâm Đồng chuyển giao quy trình giâm hom, nuôi cấy mô và kỹ thuật sấy khô tiêu chuẩn cho các tổ hợp tác địa phương, nâng giá trị thương phẩm xuất bán thêm 30% đến 40% trong giai đoạn 2021-2024.
  4. Hoàn thiện chính sách hưởng lợi và liên kết bao tiêu chuỗi giá trị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng cần thực thi hiệu quả Nghị định 75/2015/NĐ-CP, bảo đảm 100% hộ đồng bào dân tộc nhận khoán bảo vệ rừng được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với chu kỳ dài hạn, đồng thời ký kết hợp đồng thu mua trực tiếp với các nhà máy dược phẩm trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Vận dụng danh mục 405 loài thực vật và phương pháp điều tra 9 tuyến thực địa để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và thiết kế các tuyến tuần tra bảo vệ sinh cảnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Tham khảo các phân tích về sinh kế của đồng bào Châu Mạ để xây dựng đề án giảm nghèo gắn với bảo vệ rừng, phân bổ chỉ tiêu giao đất giao rừng minh bạch và hiệu quả.
  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã dược liệu và chế biến lâm sản: Sử dụng các dữ liệu về trữ lượng, phân bố và giá cả thị trường của các loài Mật Nhân, Trà Hoa Vàng, Song Mây để lập dự án đầu tư vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học, Quản lý tài nguyên môi trường: Khai thác khung lý thuyết bảo tồn có khai thác, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn và hệ thống bảng biểu định danh loài phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Tiên tại hai xã nghiên cứu có bao nhiêu loài thực vật lâm sản ngoài gỗ? Khảo sát thực địa đã ghi nhận chính xác 405 loài thực vật cho lâm sản ngoài gỗ, phân bố trong 102 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Sự hiện diện của 383 loài ngành Hạt kín khẳng định tiềm năng đa dạng sinh học vô cùng phong phú của khu vực nghiên cứu.

2. Những họ thực vật nào chiếm tỷ lệ đa dạng loài cao nhất trong khu vực? Bốn họ thực vật có số lượng loài lâm sản ngoài gỗ lớn nhất gồm Họ Cúc với 18 loài (chiếm 4,44%), Họ Thầu dầu với 16 loài (chiếm 3,95%), Họ Dẻ với 11 loài (chiếm 2,72%) và Họ Đậu với 10 loài (chiếm 2,47%).

3. Vì sao nguồn lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao tại địa phương đang bị suy thoái? Nguyên nhân xuất phát từ sức ép tăng dân số vùng đệm đạt 3,6%/năm kết hợp với tập quán khai thác mang tính hủy diệt như chặt cây đốn hạ để lấy quả Ươi, đào bới tận diệt rễ củ Mật Nhân, Sâm Cau nhằm bán thô kiếm thu nhập trước mắt.

4. Khung phương pháp nghiên cứu thực địa trong luận văn được thiết kế như thế nào? Tác giả đã triển khai 9 tuyến điều tra thực địa với tổng chiều dài 40 km xuyên qua 12 tiểu khu rừng trọng điểm, kết hợp 115 phiếu phỏng vấn điều tra gồm 80 hộ dân ngẫu nhiên hệ thống, 20 cán bộ kiểm lâm và 15 thương lái thu mua lâm sản.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc bản địa từ lâm sản ngoài gỗ? Giải pháp then chốt là quy hoạch 150 đến 200 ha vùng gây trồng tập trung dưới tán rừng cho 5 loài mũi nhọn (Trà My Hoa Vàng, Sâm Cau, Mật Nhân, Song Mây, Lồ Ô), kết hợp chuyển giao kỹ thuật sơ chế và ký kết bao tiêu đầu ra với doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm kê và lập danh mục khoa học chi tiết cho 405 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 102 họ của 4 ngành thực vật bậc cao tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Tiên.
  • Xác định rõ vai trò sinh kế sống còn của lâm sản ngoài gỗ đối với cộng đồng người Châu Mạ, nơi hoạt động nông nghiệp chiếm tới 95% đến 98% nguồn sống nhưng đang chịu sức ép gia tăng dân số 3,6%/năm.
  • Chỉ rõ thực trạng khai thác tự phát, cạn kiệt nguồn gen quý và đề xuất giải pháp quy hoạch vùng gây trồng tập trung cho các loài tiềm năng cao như Trà Hoa Vàng, Sâm Cau, Mật Nhân.
  • Xây dựng lộ trình hành động giai đoạn 2019-2025 với các mốc thời gian cụ thể về tập huấn, quy hoạch 150 đến 200 ha chuyên canh và kết nối doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm sơ chế.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, kêu gọi các cấp chính quyền và cơ quan lâm nghiệp sớm chuyển hóa các giải pháp bảo tồn có khai thác vào thực tiễn quản lý rừng đặc dụng tại Việt Nam.