Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống thông tin kế toán quỹ BHYT tại BHXH Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Đông, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số: 62 34 03 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) là chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên, việc chuyển giao cơ quan quản lý từ Bộ Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXHVN) cùng lộ trình tiến tới BHYT toàn dân đã làm mở rộng diện đối tượng tham gia và phức tạp hóa công tác quản lý tài chính. Quỹ BHYT đối mặt với áp lực mất cân đối thu - chi và nguy cơ bội chi quỹ. Thực tế phát sinh nhiều bất cập trong thanh quyết toán giữa cơ quan BHXH và cơ sở khám chữa bệnh (KCB) như: chỉ định thuốc và xét nghiệm chưa hợp lý, thủ tục thanh toán phức tạp, chứng từ thiếu kiểm soát chặt chẽ dẫn đến thất thoát quỹ.

Nguyên nhân cốt lõi được tác giả chỉ ra là sự thiếu liên kết thông tin kế toán giữa ba chủ thể: BHXHVN (cơ quan chủ quản quản lý quỹ), cơ sở KCB (đơn vị cung cấp dịch vụ và chi tiêu quỹ), và người tham gia/thụ hưởng BHYT. Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) tại BHXHVN thời điểm nghiên cứu còn vận hành rời rạc, dữ liệu chưa đồng bộ, mức độ tự động hóa hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu kiểm soát quỹ đa chiều.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTTKT tại đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nhằm phát triển lý luận HTTTKT tại đơn vị SNCL nói chung và đơn vị SNCL đặc thù quỹ nói riêng; khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về HTTTKT đơn vị SNCL nói chung và đặc thù.
    2. Đánh giá thực trạng HTTTKT theo các yếu tố cấu thành tại cơ quan quản lý quỹ BHYT – BHXHVN.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. HTTTKT là gì? HTTTKT tại đơn vị SNCL như thế nào?
  2. HTTTKT có bao nhiêu yếu tố cấu thành? Nội dung của các yếu tố cấu thành này là gì? Tính liên thông, kết nối giữa các yếu tố theo mục tiêu kiểm soát quỹ từ các bên là thế nào?
  3. Những tồn tại của HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN hiện nay là gì?
  4. Hoàn thiện gì về HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN trong mối quan hệ với cơ sở KCB và đối tượng hưởng BHYT nhằm quản lý hiệu quả quỹ BHYT.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại BHXHVN (cấp trung ương, cấp tỉnh/thành phố và quận/huyện), khảo sát mở rộng tại phòng kế toán của 28 bệnh viện tuyến trung ương và đối tượng bệnh nhân KCB BHYT tại các cơ sở này.
  • Phạm vi nội dung: Về thu, tập trung vào thu BHYT từ các đối tượng tham gia và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (loại trừ thu từ đầu tư tài chính, thu khác và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng). Về chi, chỉ nghiên cứu chi KCB tại cơ sở y tế (loại trừ quỹ chi dự phòng và chi quản lý bộ máy).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2015; số liệu sơ cấp thu thập năm 2014–2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Lý luận nền tảng về HTTTKT: Các công trình giáo trình và chuyên khảo tiêu biểu của James A. Hall (2009), J.L. Boockholdt (1997), Romney & Steinbart (2012), George H. Hopwood (1998) xác lập khung lý thuyết về chu trình IPO (Input - Processing - Output) và 5 thành phần cấu thành tĩnh của HTTTKT: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, con người.
  • Hiệu quả và sự hữu dụng của HTTTKT: Corner (1989), Gelinas (1990), Salehi, Mahdi, Vahab, Mogadam, Abdolkarim (2010), Morteza Ramazani & Farnaz Vali Moghaddam Zanjani (2012) phân tích các thuộc tính đánh giá phần mềm kế toán (tính linh hoạt, so sánh, kiểm soát, báo cáo); Qatawneh (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của CNTT và thương mại điện tử; Markus Granlund (2007) phân tích giao diện tích hợp giữa kế toán quản trị và CNTT.
  • Chất lượng dữ liệu và kiểm soát quy trình: Wang và cộng sự (1995), Derby và cộng sự (2009) nghiên cứu độ tin cậy và sự hài lòng của dữ liệu y tế; Michael Alles, Mieke Jans, Miklos Vasarhelyi (2011) giới thiệu phương pháp khai thác quy trình (process mining) từ nhật ký dữ liệu; Dolejsovas (2008), Brandas (2013) nghiên cứu kiểm soát nội bộ và bảo mật trong môi trường máy tính.
  • HTTTKT trong lĩnh vực y tế công cộng: Davor Vasicek & Gorana Roje (2010) đánh giá kế toán dồn tích trong bệnh viện công; Bernstein & McCreless (2007) đưa ra 5 thông số ứng dụng CNTT trong cơ sở y tế.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý thuyết HTTTKT: Giáo trình của Đại học Kinh tế TP.HCM (2004), Nguyễn Mạnh Toàn & Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Thiều Thị Tâm, Phan Đức Dũng (2014), Vũ Hữu Đức (2009), Nguyễn Thu Hoài (2008), Nguyễn Mạnh Toàn (2011) tiếp cận HTTTKT theo chu trình nghiệp vụ và ứng dụng CNTT.
  • Tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục: Nguyễn Thế Hưng (2006), Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Nguyễn Hữu Đồng (2011), Phan Thị Thu Mai (2012), Vũ Bá Anh (2015).
  • Kế toán trong bệnh viện và quản lý quỹ BHYT: Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2015) nghiên cứu thiết kế HTTTKT bệnh viện công; Lê Kim Ngọc (2009) và Lê Thị Thanh Hương (2012) hoàn thiện tổ chức kế toán bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Trần Quang Thông (2012) nghiên cứu khoán định suất; Hoàng Kiến Thiết (2013), Đỗ Văn Sinh (2011), Lê Kim Nguyệt (2010) nghiên cứu chính sách và cân đối tài chính quỹ BHYT.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát HTTTKT nội bộ doanh nghiệp hoặc bên trong các bệnh viện công lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện HTTTKT quỹ BHYT dưới góc độ của cơ quan quản lý và chủ quản quỹ là BHXHVN, đặt trong sự kết nối dữ liệu đa chiều ba bên giữa BHXHVN, cơ sở KCB và người thụ hưởng qua ba cấp quản lý dự toán.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết hệ thống và HTTTKT: Tiếp cận hệ thống theo chu trình xử lý dữ liệu Đầu vào – Xử lý – Đầu ra (IPO). HTTTKT trong đơn vị SNCL bao gồm 5 yếu tố cấu thành: (1) Con người; (2) Công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm); (3) Dữ liệu kế toán; (4) Quy trình kế toán; (5) Hệ thống kiểm soát.
  • Mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone & McLean (1992): Sử dụng làm khung đánh giá chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin tác động đến sự hài lòng của người sử dụng và hiệu quả tổ chức.
  • Khái niệm và cơ chế quản lý tài chính đơn vị SNCL: Phân loại theo 4 mức độ tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ; chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS 6, IPSAS 22; cơ chế quản lý phân cấp dự toán 3 cấp: Cấp I (Trung ương - BHXHVN), Cấp II (BHXH Tỉnh/Thành phố), Cấp III (BHXH Quận/Huyện).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật; phỏng vấn sâu chuyên gia gồm 10 người (Kế toán trưởng BHXHVN, Kế toán trưởng BHXH tỉnh Yên Bái, Kế toán trưởng BHXH huyện Đông Sơn - Thanh Hóa, 7 cán bộ kế toán thu/chi tại BHXHVN và BHXH Hà Nội).
  • Phương pháp định lượng: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên 4 nhóm đối tượng; phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh.

Dữ liệu và mẫu khảo sát

Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ sử dụng Phương thức thu thập dữ liệu
Kế toán tại BHXH các cấp 768 (125 trực tiếp, 643 online) 458 417 Trực tiếp tại Hà Nội, Yên Bái, Thanh Hóa; Online qua nhóm kế toán VSA (63 tỉnh)
Cán bộ phòng CNTT BHXH 55 51 51 Phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng CNTT BHXHVN; gửi email/điện thoại cấp tỉnh
Kế toán tại cơ sở KCB 28 28 28 Gửi email đến 28 bệnh viện tuyến trung ương
Đối tượng hưởng BHYT 280 280 274 Phát phiếu trực tiếp (miền Bắc) và chuyển phát nhanh (miền Nam), 10 người/bệnh viện

Đặc điểm mẫu kế toán BHXH (417 phiếu): Nữ chiếm 75,1%, nam chiếm 24,9%. Độ tuổi: dưới 30 tuổi (16,3%), từ 30 đến dưới 40 tuổi (49,9%), từ 40 đến dưới 50 tuổi (29,0%), từ 50 tuổi trở lên (4,8%). Vị trí công tác: Kế toán trưởng (34,8%), Kế toán tổng hợp (31,7%), Trưởng phòng (10,6%), Kế toán viên (23,0%). Thâm niên: dưới 5 năm (14,4%), từ 5 đến dưới 10 năm (32,6%), từ 10 đến dưới 15 năm (32,6%), trên 15 năm (20,4%). Cấp quản lý: BHXHVN (5,0%), BHXH tỉnh/thành phố (37,4%), BHXH quận/huyện (57,6%). Địa bàn: Miền Bắc (42,9%), Miền Trung (20,9%), Miền Nam (36,2%).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tổng thể bức tranh nghiên cứu, trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ các vướng mắc thực tiễn trong công tác quản lý và nguy cơ mất cân đối quỹ BHYT tại Việt Nam. Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HTTTKT, CNTT trong kế toán, quản lý tài chính y tế và chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu.

Chương này công bố thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh gồm mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, quy trình xây dựng bảng hỏi, cơ cấu mẫu điều tra xã hội học và các chỉ tiêu thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu 417 cán bộ kế toán toàn ngành.

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng về HTTTKT áp dụng cho khu vực công lập:

  • Bản chất HTTTKT: Định nghĩa HTTTKT trong đơn vị SNCL là hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin tài chính - phi tài chính phục vụ công tác quản lý, điều hành và kiểm soát của Nhà nước.
  • Phân tích 5 yếu tố cấu thành HTTTKT:
    1. Con người: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, trình độ nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ.
    2. Công nghệ thông tin: Phần cứng máy chủ, máy trạm, hạ tầng mạng truyền thông và hệ thống phần mềm kế toán.
    3. Dữ liệu kế toán: Danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán quỹ.
    4. Quy trình kế toán: Trình tự các bước thu thập, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
    5. Hệ thống kiểm soát: Thủ tục kiểm soát nội bộ, phân quyền truy cập, kiểm soát nhập liệu, bảo mật và lưu trữ dữ liệu.
  • Đặc điểm đơn vị SNCL: Phân tích cơ chế hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công, quản lý tài chính phân cấp theo 3 cấp dự toán và 4 mức độ tự chủ.
  • Mô hình ERP và DeLone & McLean (1992): Khẳng định vai trò của việc tích hợp dữ liệu tập trung và sự tương tác giữa chất lượng thông tin với sự thỏa mãn của các bên liên quan.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học về thiết lập hệ thống thông tin kết nối trực tiếp giữa cơ quan bảo hiểm và bệnh viện tại các nước.

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HTTTKT QUỸ BHYT TẠI BHXHVN

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành quỹ BHYT tại BHXHVN và kết quả phân tích định lượng thực trạng HTTTKT theo 5 yếu tố cấu thành dựa trên dữ liệu khảo sát:

  • Thực trạng con người: Đội ngũ kế toán có thâm niên và chuyên môn cao (85,6% có thâm niên trên 5 năm; 77,1% giữ vị trí quản lý hoặc kế toán tổng hợp), tuy nhiên sự hiểu biết sâu về quy trình giám định BHYT và khả năng làm chủ công nghệ chuyên sâu chưa đồng đều.
  • Thực trạng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm kế toán tập trung VSA. Kết quả khảo sát chỉ ra sự thiếu tương thích và chưa liên thông dữ liệu tự động giữa phần mềm VSA của cơ quan BHXH với phần mềm quản lý viện phí (HIS) tại các bệnh viện; hạ tầng mạng lưới truyền dữ liệu từ quận/huyện lên tỉnh và trung ương đôi lúc xảy ra nghẽn đường truyền.
  • Thực trạng dữ liệu: Dữ liệu về người tham gia BHYT và chi phí KCB còn phân tán, dữ liệu đầu vào phụ thuộc lớn vào việc lập biểu mẫu thanh quyết toán từ các cơ sở y tế, nguy cơ sai lệch chứng từ và trùng lặp thông tin thẻ BHYT.
  • Thực trạng quy trình: Các quy trình thu BHYT bắt buộc, học sinh sinh viên, đối tượng do ngân sách hỗ trợ được thực hiện qua nhiều bước luân chuyển chứng từ thủ công; quy trình tạm ứng, thanh toán chi phí KCB và quyết toán chi phí KCB đa tuyến giữa các cấp dự toán còn kéo dài, mất nhiều thời gian đối soát.
  • Thực trạng hệ thống kiểm soát: Kiểm soát chi quỹ BHYT mang tính thụ động, phụ thuộc vào công tác giám định hồ sơ bệnh án sau khi bệnh viện gửi bảng kê; các biện pháp kiểm soát tự động trên hệ thống CNTT còn yếu.
                   Khám chữa bệnh /
                   Nộp hồ sơ bệnh án

(Mối quan hệ ba bên trong quản lý quỹ BHYT theo phân tích của tác giả)

CHƯƠNG IV: LUẬN BÀN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUỸ BHYT TẠI BHXHVN

Chương 4 thảo luận kết quả nghiên cứu, xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Luận bàn kết quả: Làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ, việc xử lý dữ liệu thủ công gây chậm trễ trong quyết toán và tạo kẽ hở dẫn đến lạm dụng quỹ BHYT.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện yếu tố con người: Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng kế toán gắn với giám định BHYT; nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ kế toán các cấp.
    2. Hoàn thiện công nghệ thông tin: Nâng cấp hạ tầng mạng; xây dựng và tích hợp chuẩn kết nối dữ liệu liên thông trực tiếp giữa phần mềm VSA của BHXH với hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện tại các cơ sở KCB.
    3. Hoàn thiện dữ liệu và quy trình kế toán: Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về người tham gia BHYT; số hóa chứng từ kế toán; tự động hóa quy trình thu, trích nộp, quy trình cấp tạm ứng kinh phí KCB và quyết toán chi phí đa tuyến.
    4. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: Thiết lập kiểm soát tự động đa tầng trên phần mềm kế toán, cảnh báo sớm các dấu hiệu gia tăng chi phí bất thường tại các cơ sở KCB.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, đồng bộ hóa các quy định liên ngành giữa Bộ Y tế, Bộ Tài chính và BHXHVN về danh mục dịch vụ kỹ thuật, giá thuốc và quy chế giám định điện tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HTTTKT áp dụng riêng cho đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù quản lý quỹ an sinh xã hội.
  • Mở rộng lý thuyết HTTTKT truyền thống từ phạm vi nội bộ một đơn vị sang mô hình HTTTKT liên kết mở, có sự tham gia và chia sẻ dữ liệu giữa ba bên: cơ quan quản lý quỹ (BHXHVN), đơn vị sử dụng quỹ (cơ sở KCB) và người đóng/thụ hưởng quỹ.
  • Làm rõ tính liên thông thông tin kế toán qua ba cấp dự toán (Trung ương, Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện) trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tập trung.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn về thực trạng vận hành HTTTKT quỹ BHYT tại Việt Nam qua khảo sát 417 kế toán toàn hệ thống BHXH, 51 cán bộ CNTT, 28 bệnh viện trung ương và 274 người bệnh.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gây nghẽn luồng thông tin kế toán và bất cập trong quy trình quyết toán chi phí KCB BHYT hiện hành.
  • Đề xuất mô hình kiến trúc HTTTKT liên thông dữ liệu giữa phần mềm kế toán VSA với các cơ sở y tế và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ con người, công nghệ, dữ liệu, quy trình đến kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung vào nghiệp vụ thu BHYT từ người tham gia và ngân sách hỗ trợ (chưa bao gồm thu từ hoạt động đầu tư tài chính) và chỉ nghiên cứu chi phí KCB tại cơ sở y tế (chưa bao gồm chi quản lý bộ máy và chi quỹ dự phòng).
  • Về địa bàn khảo sát ngoài ngành: Việc khảo sát cơ sở KCB và đối tượng thụ hưởng mới chỉ tiến hành tại 28 bệnh viện thuộc tuyến trung ương, chưa mở rộng điều tra sâu tại hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu mở rộng HTTTKT đối với toàn bộ các dòng tiền hình thành quỹ BHYT (hoạt động đầu tư tài chính của quỹ) và các khoản chi quản lý, chi dự phòng.
  • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình kết nối HTTTKT và chia sẻ dữ liệu giám định thanh toán chi phí KCB tại các bệnh viện tuyến cơ sở (tuyến huyện, tuyến xã) và các cơ sở y tế tư nhân.
  • Khảo sát tác động của việc áp dụng thẻ BHYT điện tử và cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia đến quy trình thu nộp và kiểm soát chi trả của HTTTKT BHYT.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết HTTTKT trong khu vực công lập, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra trong nghiên cứu kế toán.
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại BHXHVN: Căn cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược chuyển đổi số, thiết kế lại quy trình nghiệp vụ thu - chi, nâng cấp phần mềm kế toán VSA và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quỹ BHYT.
  • Đối với ngành Y tế và các cơ sở KCB: Cung cấp góc nhìn đối soát tài chính từ cơ quan bảo hiểm, hỗ trợ hoàn thiện chuẩn dữ liệu kết nối phần mềm viện phí phục vụ công tác thanh quyết toán chi phí KCB BHYT minh bạch, nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để đánh giá thực trạng HTTTKT quỹ BHYT?

Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2015 từ các báo cáo của BHXHVN và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2014–2015 thông qua phỏng vấn sâu 10 chuyên gia kế toán cùng 4 bộ phiếu điều tra khảo sát hợp lệ gồm: 417 kế toán thuộc BHXH 3 cấp, 51 cán bộ CNTT BHXH, 28 kế toán bệnh viện tuyến trung ương và 274 người bệnh KCB BHYT.

2. Mô hình lý thuyết nào được luận án ứng dụng để phân tích sự thành công của HTTTKT?

Luận án ứng dụng mô hình của DeLone & McLean (1992) về sự thành công của hệ thống thông tin, trong đó xác định chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin tác động trực tiếp đến mức độ sử dụng và sự hài lòng của người dùng, từ đó tạo ra tác động cá nhân và hiệu quả hoạt động của tổ chức.

3. Những hạn chế lớn nhất của phần mềm kế toán VSA tại BHXHVN được chỉ ra là gì?

Phần mềm VSA chưa được liên thông dữ liệu tự động với phần mềm quản lý viện phí (HIS) của các cơ sở y tế; dữ liệu chi phí KCB vẫn phải tổng hợp và nhập thủ công qua các bảng kê; việc đối soát và thanh quyết toán chi phí đa tuyến giữa các cấp dự toán còn kéo dài và thiếu tính năng tự động phát hiện gian lận.

4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát chi phí KCB BHYT?

Giải pháp trọng tâm là xây dựng chuẩn kết nối dữ liệu liên thông trực tiếp giữa phần mềm kế toán BHXH và phần mềm tại các bệnh viện, số hóa toàn diện quy trình thanh quyết toán chi phí KCB, chuẩn hóa dữ liệu định danh người tham gia và thiết lập các chốt kiểm soát tự động đa tầng trên hệ thống CNTT.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù quản lý quỹ. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát thực chứng quy mô lớn tại ba cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các bệnh viện trung ương, công trình đã phản ánh thực trạng, nhận diện các điểm nghẽn trong quản lý quỹ BHYT hiện hành. Các giải pháp do luận án đề xuất có tính khả thi, đóng góp cơ sở khoa học cho việc tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tăng cường kiểm soát an toàn quỹ BHYT tại Việt Nam.