Chương I: Tổng quan lý thuyết Chương 2: Thiết kế nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Chương 4: Bình luận và kiến nghị 10 CHUONG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Lý thuyết hành vị có kế hoạch TPB Thuyết hành vi dự định (TPB) được phát triển từ lý thuyết hành vi hợp lý (Aj zen va Fishbein, 1975), lf thuyét nay được tạo ra do sự hạn chế của lý thuyết trước v `êviệc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lý trí. Theo thuyết hành vi dự định của Ajzen (1991), tác giả cho rằng ý định thực hiện hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố như thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan và nhận t hức v`ềkiểmm soát hành vi.
Lý thuyết nói rằng thái độ, chuẩn mực chủ đ và kiểm soát hành vi, cùng nha u hình thành ý định và hành vi của một cá nhân. Hành vi của con người được hướng dẫn bởi ba loại xem xét: ni ân tin hành vi, ni ân tin chuẩn mực và niên tin kiểm soát. Trong tập hợp tương ứng của họ, ni ần tin hành vi tạo ra một thái độ thuận lợi hoặc bất lợi đối với hành vi, ni n tin chuẩn mực dẫn đến một chuẩn mực chủ quan, và ni ` tin kiểm soát làm phát sinh sự kiểm soát hành vi. Lý thuyết mới có thể giải thích rõ hơn hành vi của con người trong các bối cảnh cụ thể nơi cá nhân không kiểm soát được hành vi của mình (Ajzen, 1985; Ajzen, 1991).
Kiểm soát hành vi cảm nhận đ`ề cập đến sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc áp dụng một hành vi nhất định và nó đ ược xác định bởi cả kinh nghiệm trong quá khứ và những trở ngại hoặc trở ngại dự đoán (AJjzen, 1991). Kết hợp lại, thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức dẫn đến sự hình thành ý định hành vi (Ajzen, 2002). Cụ thể, kiểm soát hành vi nhận thức được cho là không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi thực tế m à còn ảnh hưởng gián tiếp đến nó thông qua ý định hành vi (Noar, S. Theo nguyên tắc chung, thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ q uan càng thuận lợi, và sự kiểm soát hành vi nhận thức càng lớn, ý định thực hiện hà nh vi của người đó càng mạnh mẽ.
Cuối cùng, với một mức độ kiểm soát thực tế đốt với hành vi, mọi người dự kiến sẽ thực hiện ý định của họ khi có cơ hội. II Thái độ Hành vi sử dụng Chuân chủ quan ví điện tử Nhận thức kiêm soát hành vi Hình 1. Lý thuyết Hành vi có kế hoạch TPB (Ngu ồn: Ajzen va Fishbein, 1975) 1. Lý thuyết hành vi có kế hoạch hợp lý giới han TBRPB Lý thuyết v`êhành vi có kế hoạch hợp lý có giới hạn (TBRPB), được phát triể n bởi Ashraf (2017), là mô hình được sửa đổi từ lý thuyết v`êhành vi có kế hoạch (T PB) do Ajzen đưa ra (1991) và cũng là một ph*n sửa đổi mở rộng của Lý thuyết v`ề hành động có lý do (TRA).
TBRPB có khả năng đối phó với hành vi chủ quan của c ác cá nhân có thể có những ý định hợp lý (đôi khi phi lý) vô hạn mang tính cá nhân. Trọng tâm của mô hình TBRPB là sự chuẩn chủ quan (subjective norms) va sự hợp lý có giới hạn để thực hiện một hành vi nhất định. Ý định hợp lý có Hành vi sử dụng Chuân chủ quan __—>. giới hạn ví điện tử Sự tự tin vào năng lực bản thân Nhận thực hỗ trợ bởi xã hội Hình 1.
Lý thuyết hành vi có kế hoạch hợp lý giới hạn TBRPB (Ngu &: Ashraf, 2017) 12 Theo mô hình TBRPB, việc thực hiện một hành vi nhất định của một cá nhân được quyết định bởi kế hoạch hợp lý có giới hạn của người đó. Kế hoạch hợp lý có giới hạn được đ'ềcập bởi thái độ của một người đối với hành vi đó, chuẩn mực chủ quan v ềviệc tham gia vào hành vi và sự nhận thức liệu cá nhân có thể tham gia than h công vào hành vi mục tiêu hay không. Mô hình TBRPB cho rằng hành vi có giới hạn v`ềthời gian trong một khoảng nhất định. Trong thởi gian giãn cách xã hội, hành vi sử dụng ví điện tử của người dùng bị hạn chế bởi bối cảnh giãn cách xã hội.
Bên cạnh đó, kế hoạch có tính hợp lý chủ quan, có giới hạn, có đi âi kiện, hoặc giới hạn với mục đích cụ thể. Do đó, khi cuộc sống trở vềgiai đoạn bình thường mới thì ý định hành vi của người dùng ví điện tử có khả năng sẽ thay ddi. Diu nay lý giải tại sao nhóm nghiên cứu lại sử dụng mô hình TBRPB để giải thích v`ý định hành vi có tác động đến hành vi thật sự của người dùng ví điện tử vào thời điểm hậu đại dịch Covid-19. Các công trình nghiên cứu có liên quan H1 Nghiên cứu của Do Ngoc Bich & Do Thi Hai Ninh Nghiên cứu đ tài: An investigation of generation Z’s intention to use electro nic wallet in Vietnam Mục đích:.
Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ti. đêảnh hưởng đến quyết định sử dụng Ví điện tử của Thế hệ Z. Nó xem xét tác động của việc xác định các yế u tố bao ø ôn tính tương thích, sự tiện lợi được cảm nhận, sự tin tưởng được cảm nh ân, danh tiếng được cảm nhận được, tính hữu ích được cảm nhận được, cảm nhận đ ược tính dễ sử dụng và ảnh hưởng xã hội đối với ý định sử dụng của người dùng. Va i tro đi`ât tiết ảnh hưởng xã hội cũng đang được xem xét.
Phương pháp định lượng đ ã được áp dụng để thu thập dữ liệu từ 170 người dùng Thế hệ Z.0 đã đ ược áp dụng để kiểm tra các giả thuyết đã xây dựng. Kết quả cho thấy tác động gián tiếp giữa khả năng tương thích, tính dễ sử dụng được cảm nhận, niên tin được cảm nhận và ảnh hưởng xã hội đối với ý định sử dụng ví điện tử hoặc cả hai yếu tố đó đê u là trung gian bởi tính tiện lợi được cảm nhận, Tính hữu dụng được cảm nhận được và Danh tiếng. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu làm nổi bật vai trò của Tính hữu ích đư ợc cảm nhận là yếu tố quyết định ý định sử dụng ví điện tử của Thế hệ Z. Kết luận: Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng vì nó đã chọn phân khúc khách hàng đầy triể 13 n vọng —- Thế hệ Z.
để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Ví điện tử của ho. Các nhà tiếp thị có thể đi `âi hướng những thứ nguyên nào nên được đưa v ào các chiến dịch tiếp thị để khuyến khích việc áp dụng Thế hệ Z. H Nghiên cứu của: Mohammad Ali Ashraf Nghiên cứu đÊtài: Comprehending the intention to use branchless banking b y rural people during the corona pandemic: evidence from Bangladesh Mục đích: Mục tiêu chính của nghiên cứu này là sử dụng mô hình TBRPB (I ý thuyết hành vi có kế hoạch hợp lý giới hạn) để kiểm tra thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hợp lý có giới hạn của người dân nông thôn đối với hành vi ngân hàng không chi nhánh trong Đại dịch Corona này ở Băng-la-đét. 390 mẫu hợp lệ đư ợc phân tích bằng mô hình phương trình cấu trúc qua phần m`ần AMOS.
Những ph át hiện của nghiên cứu chỉ ra rằng tất cả các yếu tố đ`âi có ý nghĩa tích cực ảnh hưở ng đến ý định hợp lý có giới hạn của người dân nông thôn đối với hành vi ngân hàn ø không chi nhánh. Kết quả cũng cho thấy độ tin cậy và cấu trúc chuẩn mực thể hiệ n tính tích cực cao nhất tần quan trọng ảnh hưởng đến ý định hợp lý có giới hạn của mọi người. Nó ngụ ý rằng các đại lý phải đáng tin cậy đối với phổ biến-hóa các dịch vụ ngân hàng không chỉ nhánh ở khu vực nông thôn. Các kết quả đi ra của nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc v`êngân hàng không chi nhánh dịch vụ giúp các n gân hàng và định chế tài chính hoạch định chính sách đúng đắn v`ềchiến lược ngân hàng không chi nhánh.
H Nghiên cứu của: Kelvin Lee Yong Ming, Mohamad Jaisa Nghiên cứu đềtài: Factors Affecting the Intention to Use E-Wallets During t he COVID-19 Pandemic Mục đích: nghiên cứu này nhằm mục đích để lấp đ 3% lỗ hổng kiến thức bằng cách kết hợp hỗ trợ của chính phủ, rủi ro được nhận thức và xã hội ảnh hưởng như c ác yếu tố tiên năng ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử. Dữ liệu khảo sát được d ối chiếu từ 598 người trả lời sử dụng Google Biểu mẫu và được phân tích bằng phư ong trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai mô hình hóa (CB-SEMI). Các phát hiện xác nhận rằng sự hữu ích được cảm nhận, sự hỗ trợ của chính phủ,nhận thức rủi ro v à ảnh hưởng xã hội có liên quan tích cực đến thái độ đối với việc sử dụng ví điện tử. Thái độ này cũng liên quan tích cực đến ý định sử dụng ví của người dùng.
14 Kết quả của nghiên cứu này có thể hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách đưa ra các chiến lược hiệu quả có khả năng nắm bắt ý định sử dụng ví điện tử của ngưởi dùng t rong đại dịch COVID-19. Nghiên cứu này cũng khuyến nghị rằng chính phủ tăng cá c ưu đãi để đẩy nhanh quá trình hình thành tin mặt- xã hội ít hơn. Các tổ chức liên quan cũng nên nâng cao nhận thức cộng đ ng v ềtính hữu ích của ví điện tử trong vi ệc ngăn chặn sự lây lan của virus. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 1.
Nhân tố mô hình 1. Thái độ tic h cực đối với bất kỳ hành vi cụ thể nào sẽ dẫn đến kết quả tích cực trong việc thực h ién hanh vi do. Hussein, Zuhal (2017) chỉ ra rằng thái độ là một yếu tố dự báo quan trọng đố ¡ với ý định sử dụng E-Learning của sinh viên và cũng là yếu tố góp ph hình thàn h ý định sử dụng hệ thống e-learning. Trong một kết quả nghiên cứu đã nhấn mạnh r ằng thái độ của khách du lịch có ý nghĩa và tích cực đối với ý định quay lại du lịch AL Ziadat, Mamdouh T.
Theo lý thuyết hành vị có kế hoạch, thái độ được x em như một yếu tố quan trọng quyết định đến ý định hành vi và thái độ đối với hành vi của một cá nhân càng tích cực thì ý định thực hiện hành vi của cá nhân đó càng m ạnh (Ajzen, 1991).