MỞ ĐẦU 1. LY DO HINH THÀNH DE TÀI Trước đây, khi số lượng các trường đại hoc c n t thì việc lựa chọn trường đại hoc, cao dang của các học sinh sau khi tốt nghiệp THPTc n rất hạn chế (theo thống kê của Bộ Giáo dục, năm 2000 là 153 trường, năm 2007 là 322 trường). Hiện nay, khi số lượng các trường đại học và cao đăng đã tăng lên thì sự lựa chọn trường đã được mở rộng (theo Bách khoa toàn thư, năm 2012 là 412 trường, năm 2014 là hơn 500 trường). Trong khi số lượng các trường đại học, cao đăng ngày càng nhiều thì ngược lại, số lượng sinh viên ngày càng ít.
Healy, dé thu hút và giữ chan sinh viên, các trường đại học phải xác định nhu cầu và đáp ứng được mong đợi của sinh viên (Kevin M. Giang dạy là một loại hình dich vu ma trong đó người dạy áp dụng năng lực (kiến thức và kỹ năng) của một thực thể vì lợi ch của người khác (Vargo và Lusch, 2004, Vargo va Lusch, 2006). Quá trình giảng day là quá trình phân phối dich vụ. Trong đó, sinh viên và giảng viên tương tac qua lại và liên tục, tạo thành và sinh giá tri trong qua trình giảng dạy nhăm mục tiêu cuối c ng là giảng viên và sinh viên đều là người chiến th ng (win— win).
Hơn nữa theo Vargo và Lusch, giá trị dich vụ dao tạo được quyết định bởi những người tham gia vào trong quá trình giảng dạy mà sinh viên là thành phần quyết định đến giá trị dịch vụ đảo tạo đó. Trên thực tế, hầu hết các trường đại học thiết kế chương trình đào tạo gồm 2 nhóm: nhóm học phần b t buộc và nhóm học phần tự chọn. Việc lựa chọn học phần tự chọn phụ thuộc vào định hướng của sinh viên và những yếu tô khác (v du, giảng viên phụ trách môn học gây được hứng thú cho sinh viên, điểm số quá kh t khe, sinh viên hướng vào kế toán Nhà nước. Những yếu tố này có đượct_ việc sinh viên tìm kiếm thông tin.
Massiah, khi khách hàng tự nguyện tham khảo dịch vu, hỗ trợ dịch vụ c ng như nhận được sự giúp đ t khách hang khác thì có lợi cho sự thành công, hài | ng của khách hàng và do đó giá tri dịch vụ lớn hơn (Mark S. F đã thực hiện một nghiên cứu về “Anh hưởng của dich vụ học tập: Kinh nghiệm học tập của sinh viên thành công”, nghiên cứu trên 286 sinh viên trong sáu khóa học đại học. Mỗi khóa hoc s có hai phan: Mot phan s duoc hướng dan, điều khiến bởi nội dung sẵn có (học phan b t buộc) và một phan là nội dung do sinh viên tự chọn (20 giờ/ kì — học phan tự chọn). Nhiéu biện pháp đã được sử dụng để đánh giá học sinh thành công, chắng hạn như điểm số, mức độ vượt bậc, đánh giá khoá học, và các bài tập.
Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc điều tra, hồ sơ đại học, các nhóm tập trung và ph ng vấn. Kết qua cho thay phan tự chọn sinh viên đạt được kết quả cao hơn đáng kế phần b t buộc. Ngay cả quá trình thảo luận c ng hào hung, sôi nỗi hơn học phần b t buộc (Berson, J. Tại sao lại có sự khác biệt về kết quả của hai quá trình dao tạo nay? Vấn đề đó là hành vi tham gia của sinh viên đối với mỗi học phan là khác nhau.
Với mục d ch tìm kiếm những yếu tô thuộc về hành vi thúc đây dich vụ đào tạo hiệu qua qua đó tác động lên sự hai 1 ng của sinh viên và giảng viên, tác giả chọn dé tài nghiên cứu “Hành vi đồng tao sinh giá trị của sinh viên trong dịch vụ đào tạo — Một nghiên cứu tại các trường Đại học tỉnh Lâm Đồng”. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI - Nhận dạng các yếu tố hành vi của sinh viên tác động đến giá trị dịch vụ đào tạo tại Lâm Đông. - Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yêu tô vê hành vi của sinh viên đền giá tri dịch vụ đào tạo. - Nhận dạng điêm khác biệt về hành vi của các nhóm sinh viên theo yêu tô nhân khâu học trong đồng tạo sinh giá trị dịch vụ đào tạo.
PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU - Đối tượng điều tra của dé tài là sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đăng trên địa bàn thành phố Đà Lạtt năm 1 đến năm 5. - Khảo sát theo môn học bao gồm tự chọn và b t buộc. - Chỉ tập trung vào ngành kế toán và quản lý 2 1. Ý NGHĨA DE TÀI Kết quả nghiên cứu s được sinh viên và giảng viên tham khảo trong quá trình lựa chọn môn học e ng như trang bị các yếu tố cần thiết để chuẩn bị cho quá trình học tập của sinh viên.5 BÓ CỤC NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu gồm có 5 chương: CHUONG 1:M Ð U Trình bày bối cảnh nghiên cứu, t nh cấp thiết của dé tai, nền tảng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu h i nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, bố cục chung của đề tài.
CHUONG 2:CƠS L THUY T Trinh bày về lý thuyết nền d ng để nghiên cứu (tim kiếm thông tin, chia sé thông tin, sự giúp d , tương tác cá nhân, trách nhiệm hành vi, phản hồi, sự ủng hộ t ch cực, giá trỊ dich vu dao tao), mỗi quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc; đây c ngs đề xuất mô hình nghiên cứu c_ng các giả thuyết tương ứng. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PH PNGHIENC U Trình bày về thiết kế nghiên cứu và quy trình thu thập, xử lý, phân t ch dữ liệu sau thu thập. CHƯƠNG 4:K TQUÁ NGHIEN C U Trình bày kết quả phân t ch số liệu khảo sát thu thập được bao gồm kiểm định thang đo băng hệ số Cronbach’s alpha, phânt ch nhân tô khám pha, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. đây e ngs so sánh kết quả thu được với các nghiên cứu trước có liên quan.
CHUONG §:K_ T LUẬN VA KI N NGHỊ Trình bày tóm t t kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận c ng các hàm ý quản trị có liên quan. Hạn chê c ng các hướng nghiên cứu tương lại c ng được dé xuât. 3 CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Tìm kiếm thông tin Theo Kellogg, Youngdahl va Bowen (1997), khách hàng tìm kiếm thông tin (Information seeking) dé chọn loc dịch vụ nhằm th a mãn nhu cầu cần thiết của mình.
Ð c biệt hơn, khách hàng muốn có những thông tin về tình trạng và các thông số của dịch vụ. Khách hàng cần cho nhà cung cấp dịch vụ biết thông tin về nghĩa vụ của họ như đồng tạo sinh giá trị dé dich vụ tốt bằng những gi mà họ kì vọng và họ kì vọng như thé nào trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ. Việc cung cấp thông tin này làm giảm lượng khách hang ảo đối với dịch vụ. Khách hang tìm kiếm thông tin để hiểu bản chất của dịch vụ và nghĩa vụ của họ trong đồng tạo sinh giá tri (Kelley, Donnelly, & Skinner, 1990; Kellogg & ctg, 1997).
Tìm kiếm thông tin là rất quan trong đối với khách hang bởi hai ly do chủ yếu. Đầu tiên, thông tin làm giảm sự không ch e ch n (giảm lượng khách hang ảo) và do đó lam cho khách hàng có thé hiểu và định hướng đồng tạo sinh trong môi trường xung quanh. Thứ hai, tìm kiếm thông tin làm cho khách hàng hiểu vai tr cơ bản của họ trong đồng tạo sinh giá trị. Khách hàng có thế tìm kiếm thông tin bằng nhiều cách.
V dụ, khách hang có thê h ¡ trực tiếp ai đó ho cl ng nghe kinh nghiệm, thông tin phố biến của khách hàng khác (Kelley & ctg,1990; Morison, 1993). Chia sé thong tin Đề thành công trong đồng tạo sinh giá tri, khách hang nên cung cấp nguồn tải nguyên thông tin dé sử dụng trong quá trình đồng tạo sinh giá trị (Lengnick - Hall, 1996). Nếu khách hàng không cung cấp những thông tin cần thiết, nhà cung cấp dịch vụ không thé b t đầu thực hiện nhiệm vụ của mình được. Việc chia sẻ thông tin là xuyên suốt đối với nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng có thể đảm bảo là nhà cung cấp dịch vụ đang được giúp đ , được cung cấp thông tin rất chỉ tiết (Ennew & Binks, 1999).
V dụ, dé mua một chiếc xe hơi, khách hàng cần biết thông tin về động cơ như là tiếng 6n lạ, độ giao động. 4 Ho c dé xem xét một cái bánh đ c biệt thì khách hang cần biết thông tin về m i vị hay là mẫu thiết kế của nó. Hay sự kiên nhẫn cung cấp cho thây thuốc các thông tin về tình trạng của họ có thé làm cho thay thuốc chan đoán ch nh xác căn bệnh. Nếu khách hàng không cung cấp thông tin ch nh xác, chất lượng của đồng tao sinh giá tris thấp.
Như vay, chia sé thông tin là chia khóa thành công của đồng tạo sinh giá trị. Trách nhiệm hành vi Chịu trách nhiệm về hành vi (Responsible behavior)xuất hiện khi khách hàng xem nhiệm vụ và trách nhiệm của mình như là của nhà cung cấp dịch vụ (Ennew & Binks, 1999). Dé thành công trong đồng tạo sinh giá trị giữa bản thân họ và nhà cung cấp cần hợp tác, khách hang can quan sát, nhận ch nh sách, phương huéngt nhà cung cấp dich vu (Bettencourt, 1997). V dụ khách hàng phải nghe theo sự hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ và xem đó là hiển nhiên cho sự thành công của đồng tạo sinh giá trị.
Không có trách nhiệm hành vi của khách hang thì đồng tao sinh giá trị t được giúp đ. Tương tác cá nhan Tương tác cá nhân (Personal interaction) là sự liên hệ, quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, nó rất cần thiết cho sự thành công của đồng tạo sinh gia tri (Ennew & Binks, 1999). Kelley & ctg, (1990) sử dụng giới hạn chất lượng chức năng khách hang để quy vao sự riêng tư giữa khách hàng va nhà cung cấp, nó bao gồm các kh a cạnh tác động qua lại như lịch sự, than thiết và k nh trọng. Đồng tạo sinh gia tri trong bối cảnh dịch vụ là nơi có t nh chất xã hội: vui vẻ hơn, dễ thông cảm hơn và rõ rang, môi trường xã hội xung quanh có thé làm cho khách hàng dễ thực hiện đồng tao sinh giá trị hơn (Lengnick - Hall, Claycomb & Inks, 2000).
Ph n hồi (Feedback) Phan hỏi (Feedback) bao gém những thông tin được yêu cầu và không được yêu cầu t khách hàng phản hồi lại cho nhà cung cấp dịch vụ.