Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tuyển sinh và thấu hiểu hành vi lựa chọn ngành học của học sinh trung học phổ thông (THPT) trong bối cảnh cạnh tranh giáo dục đại học ngày càng gia tăng. Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, ngành Marketing của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế không chỉ cạnh tranh trực tiếp với các cơ sở đào tạo lớn như Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh mà còn cạnh tranh với các ngành học khác trong cùng khối Đại học Huế. Năm 2019, công tác tuyển sinh của ngành Marketing đạt kết quả khả quan với 159 sinh viên nhập học thực tế trên 100 chỉ tiêu ban đầu (đạt tỷ lệ 159%), phân thành 4 lớp thuộc khóa K53. Tuy nhiên, để duy trì vị thế và nâng cao chất lượng nguồn tuyển, nhà trường cần xác định rõ các giai đoạn ra quyết định, nhu cầu thông tin và các kênh tương tác của học sinh để tối ưu hóa công tác truyền thông tuyển sinh.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích hành vi theo từng giai đoạn trong hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên khóa K53 Marketing; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp ngành và nhà trường cải thiện mức độ đáp ứng thông tin tại các điểm chạm, gia tăng cả số lượng và chất lượng nguồn tuyển đầu vào.

Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hành trình khách hàng (Customer Journey Map - CJM).
  2. Khảo sát, xác định các bước tổng thể trong hành trình lựa chọn ngành theo học của sinh viên ngành Marketing – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế; đồng thời phân tích, đánh giá từng giai đoạn trong hành trình này.
  3. Đề xuất những hàm ý và giải pháp nhằm giúp ngành và nhà trường cải thiện mức độ đáp ứng thông tin cho học sinh THPT và người thân tại các điểm chạm qua từng giai đoạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên (trường hợp sinh viên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
  • Đối tượng khảo sát: Khảo sát chính thức trên 120 sinh viên khóa K53 Marketing (thuộc các lớp K53A, K53B, K53C, K53D). Bên cạnh đó, tác giả phỏng vấn sơ bộ sinh viên các khóa K51, K52 và cán bộ thuộc Tổ tư vấn tuyển sinh, Phòng Đào tạo đại học.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2016 đến tháng 8/2019; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về Bản đồ hành trình khách hàng (Customer Journey Map - CJM) và Hệ thống thông tin marketing (MIS). Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm và cấu trúc CJM theo Gaël Bernard và Periklis Andritsos (2017) với 8 thành phần mở rộng: mục tiêu (goal), điểm tiếp xúc (touchpoint), lịch trình (timeline), kênh (channel), giai đoạn (stage), trải nghiệm (experience), sự tái hiện (lens), và đa phương tiện (multimedia).
  • Bốn yếu tố cốt lõi của CJM theo Adam Richardson (2010): hành động (actions), động lực (motivations), câu hỏi (questions), và rào cản (barriers).
  • Khung tiếp cận xây dựng CJM của Bruce D. Temkin (2010), Mark S. Rosenbaum và cộng sự (2016), Ida Maria Haugstveit và cộng sự (2016), Nguyễn Dương (2019), Hoàng Bá Tầu (2018), cùng các chỉ số đo lường mức độ đáp ứng thông tin như CSI (Customer Satisfaction Index) và NPS (Net Promoter Score) của Lê Hương Khánh Chi (2018).
  • Khung quy trình 7 bước xây dựng CJM theo bài giảng Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa (2019) được tác giả lựa chọn làm nền tảng chính:
    1. Lập và chọn chân dung khách hàng.
    2. Xác định các giai đoạn trong hành trình.
    3. Xác định mục đích trong từng giai đoạn.
    4. Liệt kê điểm tiếp xúc và hành vi tại mỗi điểm tiếp xúc.
    5. Gắn các điểm tiếp xúc vào các giai đoạn hành vi.
    6. Đánh giá mức độ đạt mục đích tại các điểm tiếp xúc.
    7. Đề xuất giải pháp.

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tổng kết tuyển sinh năm 2019, số liệu thống kê truy cập website trường, dữ liệu truyền thông Fanpage, cổng thông tin tuyển sinh từ Phòng Đào tạo đại học và Phòng Công tác sinh viên.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu sơ bộ 1: Phỏng vấn sâu 5 sinh viên K53 Marketing nhằm xác định sơ bộ các giai đoạn hành trình và mục tiêu tương ứng.
    • Nghiên cứu sơ bộ 2: Nghiên cứu định tính qua khảo sát online và phỏng vấn cán bộ Phòng Đào tạo để nhận diện các kênh thông tin tuyển sinh và khung thời gian truyền thông.
    • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát định lượng thông qua bảng hỏi trực tiếp đối với sinh viên K53 Marketing.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Với tổng thể $N = 159$ sinh viên K53 Marketing, tác giả áp dụng công thức tính kích thước mẫu ước lượng trung bình: $$n = \frac{Z^2 \cdot \sigma^2}{e^2} = \frac{(1{,}96)^2 \cdot (0{,}28)^2}{(0{,}05)^2} \approx 120$$ (với độ tin cậy 95%, $Z = 1{,}96$, độ lệch chuẩn $\sigma = 0{,}28$, sai số cho phép $e = 0{,}05$). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để thu thập đủ 120 mẫu hợp lệ từ 4 lớp chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tổ, so sánh tỷ lệ và kiểm tra chéo (crosstabulation) giữa các biến nhân khẩu học (giới tính, điểm đầu vào) với mức độ đáp ứng thông tin tại các kênh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành trình khách hàng và hệ thống thông tin marketing (MIS). Tác giả làm rõ các nguồn dữ liệu cấu thành MIS bao gồm dữ liệu nội bộ, tình báo marketing và nghiên cứu marketing. Đồng thời, chương 1 đối chiếu các mô hình xây dựng CJM của các học giả quốc tế (Bernard & Andritsos, Richardson, Temkin, Rosenbaum) và trong nước (Nguyễn Dương, Hoàng Bá Tầu, Nguyễn Thị Minh Hòa). Tác giả luận giải việc lựa chọn mô hình 7 bước của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa làm khung phân tích cho đề tài do tính phù hợp với cấu trúc phân kỳ giai đoạn và khả năng tích hợp các điểm tiếp xúc truyền thông trong giáo dục đại học.

Chương 2: Nghiên cứu hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên: Trường hợp nghiên cứu đối với sinh viên ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng tuyển sinh năm 2019 của nhà trường và kết quả khảo sát thực nghiệm hành trình chọn ngành của sinh viên K53 Marketing.

Về công tác tuyển sinh năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế Huế:

  • Kết quả tuyển sinh theo ngành: Nhóm ngành Quản trị kinh doanh dẫn đầu về số lượng nhập học với 651 sinh viên (chỉ tiêu 370, đạt 175,95%), trong đó chuyên ngành Marketing tuyển được 159 sinh viên (chỉ tiêu 100, trúng tuyển 221, đạt 159%). Ngành Quản trị kinh doanh chung tuyển được 459 sinh viên (đạt 218,57% chỉ tiêu), Quản trị nhân lực đạt 33 sinh viên (55% chỉ tiêu).
  • Địa bàn tuyển sinh: Tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54%, tiếp theo là Quảng Bình (11%), Quảng Trị (9%), Quảng Nam (8%), Hà Tĩnh (7%) và các tỉnh khác (11%).
  • Hiệu quả kênh số: Lượt truy cập website tuyển sinh đạt đỉnh vào tháng 8 với 14.837 lượt trên website chính và 120.432 lượt trên Cổng thông tin tuyển sinh. Trên Fanpage, giai đoạn cao điểm từ 22/6 đến 19/8 đạt 43 bài đăng, tiếp cận 1.611.000 lượt và 24.000 lượt tương tác.
Nhóm ngành / Chuyên ngành Chỉ tiêu Trúng tuyển Nhập học thực tế Tỷ lệ trúng tuyển (%) Tỷ lệ so chỉ tiêu (%)
Nhóm ngành Kinh tế 300 386 205 53,11 68,33
Nhóm ngành Kế toán, Kiểm toán 320 562 441 78,47 137,81
Nhóm ngành Thống kê, HTTT 110 43 34 79,07 30,91
Nhóm ngành Thương mại 150 246 181 73,58 120,67
Nhóm ngành QTKD 370 902 651 72,17 175,95
- Quản trị kinh doanh 210 635 459 72,28 218,57
- Marketing 100 221 159 71,95 159,00
- Quản trị nhân lực 60 46 33 71,74 55,00
Nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng 100 215 135 62,79 135,00
Nhóm ngành Kinh tế chính trị 40 52 19 36,54 47,50

Đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng ($n = 120$):

  • Cơ cấu giới tính: Nữ chiếm 70% (84 sinh viên), Nam chiếm 30% (36 sinh viên).
  • Quê quán: Thừa Thiên Huế chiếm ưu thế tuyệt đối với 68%, Quảng Bình chiếm 10%, phần còn lại thuộc Quảng Nam, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Đà Nẵng.
  • Điểm đầu vào THPTQG: Mức điểm 20 đến dưới 21 điểm chiếm tỷ lệ cao nhất với 32% (38 sinh viên); dưới 19 điểm chiếm 26,7%; từ 21 đến dưới 22 điểm chiếm 21,7%; từ 19 đến dưới 20 điểm chiếm 13,3%; trên 22 điểm chiếm 6,3%.
  • Tổ hợp môn xét tuyển: Khối A chiếm 36,7%; Khối D1 chiếm 25%; Khối C15 chiếm 23,3%; Khối A1 chiếm 15%.
  • Lý do chọn ngành: Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai là yếu tố chi phối lớn nhất với 48,3%; điểm đầu vào phù hợp chiếm 25%.
  • Tiêu chí lựa chọn kênh thông tin: Độ tin cậy cao chiếm 40%; thông tin đa dạng chiếm 33,33%.

Mô hình 6 giai đoạn hành trình chọn ngành của sinh viên K53 Marketing:

  1. Giai đoạn 1: Định hướng nghề nghiệp (Lớp 10 – Lớp 11): Học sinh chủ động tìm hiểu các ngành nghề tiềm năng có việc làm tốt (chiếm 43,3% mục đích lựa chọn) và xác định đích đến học tập dài hạn (20%). Kênh trực tuyến được ưu tiên tìm kiếm.
  2. Giai đoạn 2: Đánh giá bản thân (Đầu năm lớp 12): Học sinh tự đánh giá năng lực học tập và nét tính cách cá nhân (hướng nội/hướng ngoại, lý trí/tình cảm). Mục đích tìm kiếm thông tin nổi bật nhất là xác định những điểm bản thân cần cải thiện để tăng cơ hội nghề nghiệp (chiếm 56,7%).
  3. Giai đoạn 3: Nhận tư vấn (Giữa học kỳ 1 lớp 12): Học sinh mở rộng tiếp xúc các nguồn có độ tin cậy cao như phụ huynh, người thân, thầy cô, cựu sinh viên, cán bộ tư vấn tuyển sinh để củng cố sự tự tin trước khi làm hồ sơ.
  4. Giai đoạn 4: Chọn trường (Giữa học kỳ 1 lớp 12): Học sinh khảo sát uy tín, danh tiếng, học phí, cơ sở vật chất và điểm chuẩn các năm trước của các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế.
  5. Giai đoạn 5: Chọn ngành (Xuyên suốt học kỳ 2, trọng điểm tháng 3 – tháng 4): Học sinh đi sâu vào chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, học phí và cơ hội việc làm thực tế của ngành Marketing.
  6. Giai đoạn 6: Cân nhắc, điều chỉnh (Sau khi công bố điểm thi THPTQG - Tháng 7, 8): Học sinh rà soát khả năng trúng tuyển dựa trên phổ điểm thực tế để thực hiện điều chỉnh nguyện vọng trực tuyến hoặc bằng phiếu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tuyển sinh ngành Marketing – Đại học Kinh tế Huế

Dựa trên kết quả phân tích mức độ đáp ứng thông tin tại từng điểm chạm, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể tương ứng với 6 giai đoạn trong hành trình của học sinh THPT:

  • Giai đoạn 1 (Định hướng nghề nghiệp): Phát triển các tuyến nội dung truyền thông trực tuyến sớm từ lớp 10, lớp 11 giới thiệu tổng quan về ngành Marketing, cơ hội nghề nghiệp và xu hướng thị trường lao động.
  • Giai đoạn 2 (Đánh giá bản thân): Cung cấp các công cụ trắc nghiệm tính cách, định hướng nghề nghiệp (như MBTI) và tiêu chí đánh giá sự phù hợp năng lực trên các kênh số của trường.
  • Giai đoạn 3 (Nhận tư vấn): Xây dựng đội ngũ đại sứ sinh viên, tăng cường hoạt động tư vấn trực tiếp tại các trường THPT trọng điểm và tổ chức các chương trình giao lưu, giải đáp trực tiếp cho phụ huynh và học sinh.
  • Giai đoạn 4 (Chọn trường): Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh học hiệu, môi trường học tập năng động, cơ sở vật chất, chính sách học phí và học bổng trên website và các phương tiện truyền thông đại chúng.
  • Giai đoạn 5 (Chọn ngành): Xuất bản các ấn phẩm chi tiết, infographic, video giới thiệu khung chương trình đào tạo theo chuẩn Philip Kotler, các hoạt động thực tế với doanh nghiệp (CEO, CMO chia sẻ, case study, field trip).
  • Giai đoạn 6 (Cân nhắc, điều chỉnh): Tối ưu hóa hoạt động tư vấn trực tuyến (Subiz, Fanpage, hotline) trong thời gian điều chỉnh nguyện vọng tháng 7 và tháng 8; cung cấp dữ liệu điểm chuẩn dự báo và hướng dẫn kỹ thuật thay đổi nguyện vọng kịp thời.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể và đóng góp về mặt thực tiễn cho công tác quản trị tuyển sinh:

  • Xác lập dữ liệu thực nghiệm về hành vi chọn ngành: Làm rõ cơ cấu nguồn tuyển ngành Marketing năm 2019 với tỷ lệ nữ giới áp đảo (70%), nguồn tuyển tập trung chủ yếu tại địa bàn Thừa Thiên Huế (68%) và xét tuyển chủ yếu qua Khối A (36,7%), Khối D1 (25%).
  • Lượng hóa động cơ và tiêu chí tiếp nhận thông tin: Khẳng định động cơ chọn ngành lớn nhất của người học là "cơ hội nghề nghiệp trong tương lai" (48,3%), trong khi hai tiêu chí lựa chọn kênh truyền thông hàng đầu là "độ tin cậy cao" (40%) và "thông tin đa dạng" (33,33%).
  • Xây dựng bản đồ hành trình 6 giai đoạn: Mô hình hóa tường minh tiến trình ra quyết định của học sinh từ khi hình thành ý thức nghề nghiệp (lớp 10) đến khi hoàn tất thủ tục điều chỉnh nguyện vọng và nhập học (tháng 8 năm lớp 12).
  • Đóng góp ứng dụng: Nghiên cứu là tài liệu thực chứng giúp Khoa Quản trị kinh doanh và Ban tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế chuyển đổi phương thức tiếp cận từ truyền thông đại trà sang truyền thông trúng đích theo từng điểm chạm (touchpoints) và từng mốc thời gian trọng điểm trong năm học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản, khóa luận tồn tại một số giới hạn:

  • Giới hạn quy mô và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ khảo sát 120 sinh viên thuộc một khóa duy nhất (K53) của ngành Marketing tại một trường đại học, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện cho toàn bộ khối ngành kinh tế hoặc các khu vực địa lý khác còn hạn chế.
  • Giới hạn phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả, phân tổ và kiểm tra chéo tỷ lệ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng điểm chạm đến quyết định nhập học cuối cùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát trên toàn bộ các ngành đào tạo trong khối trường kinh tế; kết hợp phân tích sâu hơn tác động tương tác đa kênh (omnichannel) và ứng dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu sự kiện (event logs) để tối ưu hóa liên tục bản đồ hành trình khách hàng trong giáo dục.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tư vấn tuyển sinh đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức lập kế hoạch truyền thông phân kỳ theo 6 giai đoạn và tối ưu hóa các điểm tiếp xúc số (website, fanpage, cổng thông tin trực tuyến).
  • Sinh viên, học viên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng lý thuyết Bản đồ hành trình khách hàng (CJM) vào lĩnh vực dịch vụ giáo dục đại học.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Cung cấp khung bảng hỏi, quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp (phỏng vấn sâu kết hợp khảo sát bảng hỏi) và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát hành trình lựa chọn ngành nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng hành trình lựa chọn ngành học?
Nghiên cứu vận dụng mô hình quy trình 7 bước xây dựng Bản đồ hành trình khách hàng (CJM) theo bài giảng môn Quản trị quan hệ khách hàng của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa (2019), đồng thời tham chiếu các nghiên cứu của Bernard & Andritsos (2017), Richardson (2010) và Temkin (2010).

2. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức gồm 120 sinh viên khóa K53 ngành Marketing (thuộc 4 lớp A, B, C, D), được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện từ tổng thể 159 sinh viên nhập học năm 2019 của ngành.

3. Hành trình lựa chọn ngành học của sinh viên ngành Marketing gồm những giai đoạn nào?
Hành trình gồm 6 giai đoạn tuần tự: (1) Định hướng nghề nghiệp; (2) Đánh giá bản thân; (3) Nhận tư vấn; (4) Chọn trường; (5) Chọn ngành; (6) Cân nhắc và điều chỉnh nguyện vọng.

4. Yếu tố nào chi phối lớn nhất đến quyết định chọn ngành Marketing của sinh viên K53?
Theo kết quả khảo sát, lý do phổ biến nhất là "cơ hội nghề nghiệp trong tương lai" (chiếm 48,3% phản hồi), tiếp theo là "mức điểm đầu vào phù hợp với năng lực bản thân" (chiếm 25%).

5. Kết quả tuyển sinh năm 2019 của ngành Marketing Trường Đại học Kinh tế Huế đạt tỷ lệ như thế nào so với chỉ tiêu?
Năm 2019, ngành Marketing có chỉ tiêu ban đầu là 100 sinh viên, số lượng trúng tuyển là 221 sinh viên và số lượng nhập học thực tế là 159 sinh viên, đạt 159% so với chỉ tiêu kế hoạch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Minh Lộc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ hành trình khách hàng và vận dụng vào phân tích thực nghiệm hành vi lựa chọn ngành học của sinh viên Marketing tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Thông qua khảo sát 120 sinh viên khóa K53 kết hợp dữ liệu tuyển sinh năm 2019, nghiên cứu đã xác lập thành công mô hình hành trình 6 giai đoạn cùng các mục tiêu và tiêu chí tiếp nhận thông tin tương ứng. Các giải pháp đề xuất theo từng giai đoạn cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà trường nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tuyển sinh và tối ưu hóa trải nghiệm thông tin cho người học.