phần mở đầu, kết luận, danh mục các ký hiệu chữ viết tắt, các bảng, hình và tài liệu tham khảo thì kết cấu nội dung của Luận văn gồm có 5 Chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận vàt hàm ý quản trị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm có liên quan 2. Thƣơng mại điện tử 2.
Khái niệm: Thƣơng mại điện tử (hay e-commerce, e-comm hay EC), theo nghĩa hẹp là sự mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phƣơng tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet Tiền thân của TMĐT là chuyển tiền điện tử (EFT) phát triển vào những năm 1970, sau đó là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) với thời gian gian ban đầu chỉ dùng trong chính phủ Mỹ, sau đó là đến các trƣờng đại học, viện nghiên cứu, và vào những năm đầu 1990 Internet đƣợc thƣơng mại hóa dẫn đến sự ra đời của World Wide Web và hình thành tên gọi Thƣơng mại điện tử. Có nhiều khái niệm về thƣơng mại điện tử, có thể kể đến của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO): TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng internet, nhƣng đƣợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đƣợc giao nhận cũng nhƣ những thông tin số hóa thông qua mạng internet. Thƣơng mại điện tử có nhiều cấp độ phát triển, từ thấp lên cao nhƣ sau: Cấp độ 1: hiện diện trên mạng, doanh nghiệp đăng tải thông tin đơn giản trên Internet về doanh nghiệp và sản phẩm Cấp độ 2: có website chuyên nghiệp, website của doanh nghiệp phức tạp hơn, có nhiều chức năng tƣơng tác với ngƣời xem. Cấp độ 3: chuẩn bị TMĐT, DN triển khai bán hàng hay dịch vụ qua mạng.
Cấp độ 4: áp dụng Thƣơng mại điện tử, số liệu đƣợc cập nhật tức thời trên website, hạn chế sự can thiệp của con ngƣời, tự động hóa. Cấp độ 5: Thƣơng mại điện tử không dây, sử dụng các thiết bị không dây nhƣ điện thoại di động, máy tính mini v.v… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Cấp độ 6: cả thế giới trong một máy tính, nguồn thông tin khổng lồ, truy cập mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thông tin và thực hiện mọi loại giao dịch. Nhƣ vậy, có thể thấy rằng phạm vi của TMĐT rất rộng, trong đó buôn bán hàng hóa dịch vụ chỉ là một phần. Tóm lại, thƣơng mại điện tử có thể hiểu là hình thức kinh doanh thƣơng mại với sự hỗ trợ của phƣơng tiện điện tử, vi tính, công nghệ thông tin và mạng truyền thông.
Các đặc trƣng của TMĐT TMĐT thể hiện trên các dữ liệu tin học, thay thế cho việc giao dịch thể hiện trên giấy tờ, do đó phải đảm bảo an ninh mạng và bí mật thông tin, xây dựng và phát triển công nghệ qua cơ sở hạ tầng, khả năng kết nối với thông tin toàn cầu. TMĐT phụ thuộc mức độ số hóa của nền kinh tế và khả năng hội nhập số hóa với nền kinh tế toàn cầu mà TMĐT có thể đạt từ cấp độ thấp đến cao để áp dụng đƣợc các giải pháp thƣơng mại điện tử toàn diện. TMĐT sẽ hoạt động ổn định và phát triển khi có một hệ thống thanh toán tài chính hoàn thiện, linh hoạt và an toàn. Nếu chƣa có hệ thống thanh toán này thì thƣơng mại điện tử chỉ giới hạn ở việc trao đổi thông tin.
TMĐT có phạm vi hoạt động rộng trên toàn cầu, không có khoảng cách về địa lý, do đó các doanh nghiệp có thể dễ dàng truyền thông điệp marketing đến với riêng từng khách hàng. Đây chính là đặc trƣng quan trọng nhất của TMĐT so với thƣơng mại truyền thống. Các loại hình giao dịch TMĐT Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, ngƣời tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hƣớng, điều tiết và quản lý. B2B (Business-to-Business): là TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Khoảng 80% doanh số TMĐT toàn cầu là theo loại hình này và các chuyên gia dự đoán rằng loại hình này sẽ tiếp tục phát triển (Theo Báo cáo TMĐT, UNCTAD 2013). Thanh toán online thƣờng không áp dụng cho mô hình này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 B2C (Business-to-Consumer): Đây là mô hình bán lẻ trực tuyến đến NTD. Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại các loại hàng hoá bán, theo phạm vi địa lý (toàn cầu, khu vực), theo kênh bán (bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố).
C2C (Consumer-to-Consumer): hai bên mua, bán đều là ngƣời tiêu dùng. Giao dịch mua bán thƣờng mang tính nhỏ lẻ, không có tính chu kỳ. Ngoài các hình thức trên, hiện nay TMĐT còn phát triển thêm các hình thức sau: TMĐT qua thiết bị di động (Mobile Commerce hoặc m-commerce): lúc này môi trƣờng không dây chính là môi trƣờng để các hoạt động và những giao dịch TMĐT đƣợc thực hiện toàn bộ hay từng phần. Thƣơng mại điện tử trong tập đoàn (Intrabusiness e-commerce): Chủ yếu hoạt động này diễn ra trong các tập đoàn lớn, đa quốc gia.
Trao đổi thƣơng mại cộng tác (Collaborative Commerce): Những cá nhân hoặc nhóm trao đổi và hợp tác trực tuyến với nhau. Thƣơng mại điện tử phi kinh doanh (Non-business e-commerce): Giao dịch diễn ra ở các tổ chức giáo dục, tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức tôn giáo, xã hội, chính phủ để giảm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động. Đào tạo trực tuyến (E-learning): Mô hình TMĐT này thƣờng đƣợc triển khai ở các trƣờng đại học hay các tổ chức đào tạo, ngoài ra còn ở các công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên thông qua mạng nội bộ. Giao dịch giữa thị trƣờng với thị trƣờng (E2E-Exchange-to-Exchange): Exchange còn có tên khác là e-market, đây là thị trƣờng trực tuyến tại đó ngƣời mua và ngƣời bán trao đổi với nhau.
Chính phủ điện tử (E-Government): bao gồm hình thức giao dịch giữa chính phủ với doanh nghiệp, ngƣời dân, công chức để cung cấp hoặc mua hàng hóa dịch vụ, trao đổi thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chính phủ. Tác động của thương mại điện tử: Với sự ra đời và phát triển, Thƣơng mại điện tử có những tác động nhƣ sau: - Doanh nghiệp: TMĐT đã tạo ra một kênh bán hàng với cách thức hoạt động hoàn toàn mới. Điều này tác động đến hoạt động chung của doanh nghiệp. Và để nâng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cao lợi thế cạnh tranh cho mình, doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến chất lƣợng sản phẩm/ dịch vụ mà nên có sự đầu tƣ hiệu quả vào hoạt động marketing nhằm tìm kiếm những phƣơng thức kinh doanh mới và hiệu quả.
- Ngƣời tiêu dùng: sự tiện lợi trong thu thập và tìm kiếm thông tin về sản phẩm, giá cả cũng nhƣ thông tin nhà cung cấp đã dần tác động đến suy nghĩ và hành vi của ngƣời tiêu dùng khi quyết định chuyển dần từ hình thức mua hàng truyền thống sang mua hàng trực tuyến. Điều này giúp cho NTD có nhiều cơ hội chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất trên thị trƣờng trực tuyến. - TMĐT ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, sớm tiếp cận hơn với nền kinh tế số hóa (digital economy). Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt đối với các nƣớc đang phát triển, có thể tạo ra một bƣớc nhảy nhanh nhất để theo kịp sự phát triển của thế giới.
Mua hàng qua mạng và cửa hàng trực tuyến 2. Mua hàng qua mạng Mua hàng qua mạng là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ đƣợc thực hiện bởi ngƣời tiêu dùng tại các cửa hàng trực tuyến thông qua mạng Internet. Nhƣ vậy, điều kiện đầu tiên để mua hàng hóa qua mạng là phải có thiết bị kết nối mạng cùng với một số kỹ năng cần thiết. Về nguyên tắc, những gì mua bán đƣợc trên kênh truyền thống thì có thể mua bán đƣợc qua các kênh mua hàng trực tuyến.
Tuy nhiên mức độ phù hợp của các hàng hóa/ dịch vụ mua sắm trực tuyến không phải là nhƣ nhau vì còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhƣ hạ tầng công nghệ, thông tin – truyền thông, sản xuất, phân phối, vận tải… Thời gian qua đã chứng minh việc mua hàng trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến hơn và các sản phẩm và dịch vụ dành cho ngƣời mua hàng trực tuyến đang trên đà phát triển vƣợt bậc trong những năm qua (Connie Cheng, Giám Đốc Công ty Nghiên cứu Nielsen). Cửa hàng trực tuyến Đây là một chƣơng trình phần mềm có tính năng giỏ hàng. Ngƣời bán đƣa hàng vào trong Internet để bán. Ngƣời mua chọn lựa các sản phẩm và đặt chúng vào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 giỏ hàng.
Đằng sau một cửa hàng trực tuyến là công việc kinh doanh thật sự với các đơn đặt hàng đƣợc tiến hành. Hiện nay một cửa hàng trực tuyến hiện đại không chỉ tạo khả năng cho ngƣời dùng xem món hàng hai chiều và đọc một ít thông số kỹ thuật của món hàng đó, mà còn giúp khách hàng có những cảm giác càng gần hiện thực khi tiếp xúc với những ảnh ba chiều của sản phẩm, nhất là trong lãnh vực hàng tiêu dùng cao cấp. Những lợi thế và hạn chế của mua hàng trực tuyến Những lợi thế: Khách hàng có thể mua hàng bất cứ khi nào, bất cứ ở đâu có kết nối mạng - đây là ƣu điểm lớn nhất của mua hàng trực tuyến với các cửa hàng trực tuyến không bao giờ đóng cửa. Hiện nay với mạng internet toàn cầu mở rộng trên khắp mọi nơi đã giúp cho khách hàng thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của mình trong việc lựa chọn mua sắm hàng hóa/dịch vụ (Lee, 2005).
Mua hàng online giúp khách hàng tiết kiệm thời gian tối đa và bớt đi rắc rối của cuộc sống. Khách hàng có sự chủ động hơn việc lựa chọn sản phẩm và trang mạng: Ngƣời tiêu dùng có thể lấy đƣợc nhiều thông tin về sản phẩm từ nhiều trang mạng khác nhau để so sánh giá cả, đặc tính, tính năng của sản phẩm từ đó thực hiện những quyết định mua hàng khôn ngoan hơn với ít sự nỗ lực hơn (Lee, 2005) mà không cần các trung gian bán hàng và không còn phải chịu áp lực mua hàng nhƣ bƣớc vào một cửa hàng truyền thống.