Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cạnh tranh thương hiệu ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ tại Việt Nam có xu hướng sử dụng dịch vụ in ấn quảng cáo từ các đơn vị thứ ba nhằm tối ưu hóa chi phí, tận dụng công nghệ máy móc chuyên dụng, giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và nâng cao hiệu quả nhận diện thương hiệu. Tại thị trường thành phố Huế, ngành in ấn chịu sự cạnh tranh của gần 20 doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời chịu sức ép chuyển dịch từ sự bùng nổ của truyền thông số và internet. Công ty Cổ phần In Thuận Phát là một trong những đơn vị in ấn hàng đầu trên địa bàn; tuy nhiên, việc thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận diện chính xác các yếu tố chi phối hành vi sử dụng dịch vụ. Từ thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng của khách hàng Thành phố Huế đối với dịch vụ in ấn tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty Cổ phần In Thuận Phát; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát.
    • Đề xuất các giải pháp định hướng quản trị nhằm gia tăng hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn của khách hàng tại thành phố Huế đối với Công ty Cổ phần In Thuận Phát.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sinh sống tại thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ in ấn của Công ty Cổ phần In Thuận Phát.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập phục vụ khóa luận hoàn thành vào tháng 4 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhóm yếu tố thuộc mô hình nghiên cứu đến hành vi sử dụng dịch vụ in ấn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận quan điểm trường phái cổ điển (Adam Smith 1776, Karl Marx) và hiện đại (Philip Kotler 1991, Kotler & Armstrong 1991, Nguyễn Văn Thanh 2014, Nguyễn Thượng Thái 2007, Lưu Văn Nghiêm 2001, Parasuraman & ctg 1988, 1991) với 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ: tính đồng thời (simultaneity), tính không thể tách rời (inseparability), tính không đồng nhất (variability), tính vô hình (intangibility) và tính không lưu trữ được (perishability).
  • Lý thuyết hành vi khách hàng và tiến trình quyết định mua: Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Kotler & Levy (1969); phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và mô hình tiến trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua).
  • Mô hình lý thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein 1967), Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen 1985, 1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis 1989, Bagozzi 1992).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả tích hợp từ TPB, TAM và các nghiên cứu tiền nhiệm (Hoàng Thị Ngọc Hà 2015, Võ Khánh Dương 2017, Trịnh Công Quốc 2019, Nguyễn Thanh Hải 2020), thiết lập mô hình gồm 6 biến độc lập: (1) Cảm nhận về chất lượng (CL), (2) Cảm nhận về giá cả (GC), (3) Nhận thức hữu dụng (HD), (4) Chuẩn chủ quan (CQ), (5) Thương hiệu (TH), (6) Nhân viên (NV); tác động đến biến phụ thuộc là Hành vi sử dụng (HV).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ cổng thông tin doanh nghiệp (infodoanhnghiep.com), báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ quản lý từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần In Thuận Phát giai đoạn 2017 – 2019, cùng các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp tại công ty và gửi biểu mẫu qua email dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty.
  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu $N = 130$ khách hàng thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo Hair & ctg (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát/biến cho thang đo 26 biến quan sát ($26 \times 5 = 130$), đồng thời vượt mức tối thiểu theo công thức Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO $0.5 - 1.0$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0.05$, tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS:

$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$$


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về dịch vụ, hành vi tiêu dùng và đặc thù kỹ thuật ngành in ấn. Về mặt kỹ thuật, chương làm rõ khái niệm in kỹ thuật số (sử dụng hiện tượng tĩnh điện), in màu hệ CMYK (qua 3 công đoạn: tách màu, lồng màu, lồng màu ngẫu nhiên) và hiệu ứng in 3D Lenticular (sử dụng dải thấu kính nhỏ tạo chiều sâu chuyển động). Về mặt thực tiễn, tác giả tổng thuật bức tranh ngành in Việt Nam với hơn 3.000 doanh nghiệp trực thuộc Hiệp hội In Việt Nam (VPA), trong đó TP. Hồ Chí Minh chiếm 60% doanh thu và 52% sản lượng toàn ngành. Thị trường được phân chia thành 4 mảng: in bao bì nhãn mác, in báo chí/tạp chí, in xuất bản phẩm sách và in thương mại. Tại thành phố Huế, xu hướng tiêu dùng chuyển dịch rõ rệt từ in số lượng lớn sang in theo nhu cầu, cá nhân hóa brochure/tờ rơi, sử dụng giấy mỹ thuật và bao bì giấy tái chế. Chương 1 khép lại bằng việc thiết lập bảng mã hóa 26 biến quan sát đo lường 7 khái niệm nghiên cứu.

Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Cảm nhận về chất lượng CL1 – CL4 4 Đáp ứng nhu cầu, cập nhật mẫu mã, tốc độ phục vụ, độ bền sản phẩm
Cảm nhận về giá cả GC1 – GC4 4 Tính cạnh tranh, mức giá đa dạng, đúng giá niêm yết, độ phù hợp chi trả
Nhận thức hữu dụng HD1 – HD4 4 Tính thuận tiện, phục vụ nhanh, xu hướng hiện đại, an toàn khi sử dụng
Thương hiệu TH1 – TH4 4 Nhận diện thương hiệu, tính tiện lợi, phù hợp phong cách sống, độ tin cậy
Chuẩn chủ quan CQ1 – CQ4 4 Giới thiệu từ người thân/bạn bè, truyền thông, độ tin dùng, phản hồi khách cũ
Nhân viên NV1 – NV3 3 Nhiệt tình tư vấn, kiến thức chuyên sâu thiết kế, thái độ lịch sự
Hành vi mua/sử dụng HV1 – HV3 3 Cảm giác yên tâm, sẵn sàng giới thiệu, dự định tiếp tục sử dụng

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng thành phố Huế đối với dịch vụ in ấn của Công ty Cổ phần In Thuận Phát

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu quản lý và phân tích thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần In Thuận Phát (thành lập ngày 08/04/2005, MST: 3300372452, trụ sở tại 22 Tố Hữu, TP. Huế). Bộ máy quản lý gồm: Đại hội cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ 5 bộ phận chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Thiết kế, In, Thành phẩm). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và vận hành phần mềm kế toán chuyên biệt TP Print.

Về biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2017 – 2019, quy mô lao động của công ty giảm dần do chính sách tinh giản biên chế và cơ cấu lại dây chuyền sản xuất:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) Năm 2019 (Người) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 45 40 36 -11,11% -10,00%
1. Theo tính chất sản xuất:
- Lao động trực tiếp 35 30 27 -14,29% -10,00%
- Lao động gián tiếp 10 10 9 0,00% -10,00%
2. Theo trình độ học vấn:
- Đại học 10 10 10 0,00% 0,00%
- Cao đẳng, trung cấp 15 15 15 0,00% 0,00%
- Lao động phổ thông 20 15 11 -25,00% -26,67%
3. Theo giới tính:
- Nam 28 - - - -
- Nữ 17 - - - -

(Nguồn: Trích xuất báo cáo nhân sự Phòng Kế toán Công ty CP In Thuận Phát)

Về kết quả xử lý định lượng trên mẫu $N = 130$: Khảo sát ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập), tần suất sử dụng, mục đích in ấn và kênh tiếp cận dịch vụ. Thang đo kiểm định Cronbach's Alpha đạt độ tin cậy; phân tích EFA trích xuất được các nhóm nhân tố hội tụ và phân kỳ đạt yêu cầu thống kê; mô hình hồi quy tuyến tính OLS chỉ rõ tác động có ý nghĩa của các nhóm biến độc lập lên hành vi sử dụng của khách hàng. Điểm đánh giá trung bình cho thấy khách hàng đánh giá cao cảm nhận về chất lượng sản phẩm và thái độ phục vụ của nhân viên, trong khi mức độ nhận diện thương hiệu và chính sách giá vẫn còn dư địa cải thiện.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi khách hàng thành phố Huế đối với dịch vụ in ấn của Công ty Cổ phần In Thuận Phát

Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể: tích cực tạo nguồn hàng chất lượng cao với giá cạnh tranh, củng cố bộ máy nhân sự, phát huy công nghệ in sẵn có, khai thác thị trường nội tỉnh và tăng cường liên kết kinh doanh. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng:

  • Nhóm giải pháp về chất lượng dịch vụ: Tăng cường kiểm soát quy trình xuất phim, chuẩn hóa công đoạn in - cắt xén - đóng gói thành phẩm; giảm thiểu tỷ lệ lỗi kỹ thuật; đầu tư bảo trì máy in offset và máy in kỹ thuật số.
  • Nhóm giải pháp về giá cả: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo số lượng đặt in; áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang cho khách hàng thân thiết và đơn vị hợp đồng định kỳ; đảm bảo minh bạch bảng giá niêm yết.
  • Nhóm giải pháp về nhận thức hữu dụng: Rút ngắn thời gian tiếp nhận đơn hàng và duyệt mẫu qua cổng trực tuyến; đa dạng hóa dịch vụ từ thiết kế đồ họa đến giao hàng tận nơi.
  • Nhóm giải pháp về chuẩn chủ quan: Khai thác hiệu ứng truyền miệng thông qua chương trình ưu đãi dành cho người giới thiệu; xây dựng kênh phản hồi đánh giá của khách hàng cũ trên mạng xã hội.
  • Nhóm giải pháp về nhân viên và quản lý: Bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật viên đồ họa, nâng cao kỹ năng tư vấn khách hàng cho đội ngũ kinh doanh; tối ưu hóa quản lý đơn hàng trên phần mềm TP Print.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc thực trạng nguồn lực của Công ty Cổ phần In Thuận Phát giai đoạn 2017 – 2019: tổng lao động giảm từ 45 người (2017) xuống 40 người (2018) và 36 người (2019), trong đó lao động trực tiếp giảm từ 35 người xuống 27 người; lực lượng có trình độ đại học (10 người) và cao đẳng/trung cấp (15 người) được duy trì ổn định làm nòng cốt chuyên môn.
  • Kiểm định và xác nhận độ tin cậy của mô hình 26 biến quan sát đo lường hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ in ấn tại thị trường đô thị loại 1 (TP. Huế).
  • Chứng minh các yếu tố cảm nhận chất lượng, cảm nhận giá cả, nhận thức hữu dụng, chuẩn chủ quan và nhân viên phục vụ có mối liên hệ mật thiết đến hành vi tiếp tục sử dụng và giới thiệu dịch vụ in ấn Thuận Phát của khách hàng.
  • Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần In Thuận Phát hệ thống giải pháp gắn liền với dữ liệu thực nghiệm, giúp doanh nghiệp định vị lại năng lực cạnh tranh trước sức ép từ gần 20 đối thủ cùng ngành trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $N = 130$, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng in ấn tại Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối hóa.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế đối với một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần In Thuận Phát), chưa so sánh chéo với các công ty in khác trong khu vực miền Trung.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu tài chính, lao động dừng lại ở mốc giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; bổ sung các biến trung gian như sự hài lòng của khách hàng (customer satisfaction), lòng trung thành (customer loyalty) hoặc yếu tố chuyển đổi số trong quản trị dịch vụ in ấn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Thương mại: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ B2B/B2C, từ việc tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM), mã hóa thang đo Likert, đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp ngành in ấn và dịch vụ quảng cáo: Tham khảo cách thức phân tích biến động nhân sự, mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm chuyên ngành TP Print, cùng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ theo phản hồi khách hàng.
  • Người làm nghiên cứu thị trường địa phương: Khung nghiên cứu thực tế về đặc thù tiêu dùng tại thành phố Huế, hữu ích cho việc phát triển các đề tài nghiên cứu hành vi người tiêu dùng tại thị trường đô thị miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu hành vi khách hàng?
Khóa luận tổng hợp từ ba mô hình kinh điển: Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen 1985, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis 1989) và Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein 1967), kết hợp mô hình tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler.

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ xác định cỡ mẫu là gì?
Quy mô mẫu là 130 khách hàng sống tại thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ in ấn của Thuận Phát. Cỡ mẫu này căn cứ theo nguyên tắc của Hair & ctg (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tối thiểu 5 quan sát cho mỗi biến trong thang đo 26 biến quan sát ($26 \times 5 = 130$), đồng thời thỏa mãn công thức của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$.

3. Tình hình biến động nhân sự tại Công ty Cổ phần In Thuận Phát giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?
Tổng lao động của công ty giảm đều qua 3 năm: từ 45 người (2017) giảm xuống 40 người (2018, giảm 11,11%) và còn 36 người (2019, giảm 10,00%). Trong đó, lao động trực tiếp giảm từ 35 người xuống 27 người; lao động phổ thông giảm từ 20 người xuống 11 người; lực lượng có trình độ đại học (10 người) và cao đẳng/trung cấp (15 người) được giữ nguyên.

4. Công ty Cổ phần In Thuận Phát áp dụng chế độ kế toán và công cụ quản trị nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán chuyên biệt TP Print để theo dõi doanh thu, công nợ và kiểm soát đơn hàng.

5. Thang đo của mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức gồm 26 biến quan sát thuộc 7 nhóm: Cảm nhận chất lượng (4 biến CL1–CL4), Cảm nhận giá cả (4 biến GC1–GC4), Nhận thức hữu dụng (4 biến HD1–HD4), Thương hiệu (4 biến TH1–TH4), Chuẩn chủ quan (4 biến CQ1–CQ4), Nhân viên (3 biến NV1–NV3) và Hành vi sử dụng (3 biến HV1–HV3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tưởng Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và đặc thù dịch vụ in ấn thương mại tại thị trường thành phố Huế. Thông qua khảo sát thực nghiệm 130 khách hàng kết hợp phân tích số liệu nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty Cổ phần In Thuận Phát, nghiên cứu đã lượng hóa tác động của các yếu tố chất lượng, giá cả, nhận thức hữu dụng, chuẩn chủ quan và nhân viên đến hành vi sử dụng dịch vụ. Các giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản trị, củng cố năng lực cạnh tranh và thích ứng hiệu quả với xu hướng chuyển dịch của thị trường in ấn hiện đại.