Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp và tính chất của glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

304
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ ISOTHIOCYANAT

1.2. Phƣơng pháp tổng hợp glycosyl isocyanat và glycosyl isothiocyanat

1.3. Tính chất hoá học của glycosyl isocyanat và glucosyl isothiocyanat

1.4. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID VÀ CÁC THIOSEMICARBAZON

1.5. Các phƣơng pháp tổng hợp thiosemicarbazid

1.6. Tính chất của thiosemicarbazid và thiosemicarbazon

1.7. Tính chất hóa học của các thiosemicarbazon

1.8. SỬ DỤNG LÒ VI SÓNG TRONG HOÁ HỌC CARBOHYDRATE

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP HỮU CƠ

2.2. PHƢƠNG PHÁP TINH CHẾ VÀ KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIẾT

2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẤU TRÚC. THĂM DO HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT ĐÃ TỔNG HỢP

2.3.1. Thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật

2.3.2. Thăm dò khả năng bắt gốc tự do DPPH

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1. TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-α-D-GLYCOPYRANOSYL)-THIOSEMICARBAZID

3.2. TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ

3.3. TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

3.4. TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ

3.5. TỔNG HỢP CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

3.6. TỔNG HỢP 2-IMINO-1,3-THIAZOLIDIN-4-ON TỪ N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA CÁC ACETOPHENON THẾ

3.7. TỔNG HỢP 2-IMINO-1,3-THIAZOLIDIN-4-ON TỪ CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA CÁC BENZALDEHYD THẾ

3.8. TỔNG HỢP MỘT SỐ 4,5-DIHYDRO-1,3,4-THIADIAZOL TỪ CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)-THIOSEMICARBAZON CỦA CÁC BENZALDEHYD THẾ

3.9. TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT 2,3-DIHYDRO-1,3-THIAZOL TỪ N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. VỀ TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-α-D-GLYCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZID (2Gcl và 2Gal)

4.2. Tổng hợp và cấu trúc của các (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl)isothiocyanat

4.3. Tổng hợp và cấu trúc của các N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glycopyranosyl)thiosemicarbazid

4.4. VỀ TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ

4.5. VỀ TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

4.6. VỀ TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA ACETOPHENON THẾ

4.7. VỀ TỔNG HỢP VÀ CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

4.8. VỀ TỔNG HỢP 2-IMINO-1,3-THIAZOLIDIN-4-ON TỪ N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA CÁC ACETOPHENON THẾ

4.9. VỀ TỔNG HỢP 2-IMINO-1,3-THIAZOLIDIN-4-ON TỪ CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA CÁC BENZALDEHYD THẾ

4.10. VỀ TỔNG HỢP MỘT SỐ 4,5-DIHYDRO-1,3,4-THIADIAZOL TỪ CÁC N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)-THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

4.11. VỀ TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT 2,3-DIHYDRO-1,3-THIAZOL TỪ N-(2,3,4,6-tetra-O-ACETYL-β-D-GLUCOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ

4.12. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC

4.12.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật của các acetophenon (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon thế 4GlcA

4.12.2. Hoạt tính sinh học của các acetophenon N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiocarbazon thế 4GalA

4.12.3. Hoạt tính sinh học của các benzaldehyd thế N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiocarbazon 4GalB

4.12.4. Hoạt tính ức chế vi sinh vật của một số hợp chất 2,3-dihydro-1,3-thiazol từ 4-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiosemicarbazon của benzaldehyd thế

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm

Nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực hóa học hữu cơ. Các hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn mang lại nhiều tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp. Glycopyranosyl thiosemicarbazon là một nhóm hợp chất có khả năng tương tác với các enzyme và thụ thể sinh học, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu về hoạt tính sinh học.

1.1. Định nghĩa glycopyranosyl thiosemicarbazon và cấu trúc của chúng

Glycopyranosyl thiosemicarbazon là các hợp chất được tổng hợp từ glycopyranosyl và thiosemicarbazon. Chúng có cấu trúc vòng thơm, tạo điều kiện cho các phản ứng hóa học đa dạng. Cấu trúc này giúp tăng cường tính ổn định và khả năng tương tác với các phân tử sinh học.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon

Nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các loại thuốc mới. Các hợp chất này có thể được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, từ ung thư đến các bệnh nhiễm trùng. Việc hiểu rõ về tính chất và cơ chế hoạt động của chúng sẽ giúp tối ưu hóa ứng dụng trong y học.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon

Mặc dù glycopyranosyl thiosemicarbazon có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về chúng cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc tổng hợp các hợp chất này một cách hiệu quả và bền vững. Ngoài ra, việc xác định tính chất hóa học và sinh học của chúng cũng cần được thực hiện một cách cẩn thận.

2.1. Thách thức trong phương pháp tổng hợp glycopyranosyl thiosemicarbazon

Phương pháp tổng hợp glycopyranosyl thiosemicarbazon thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát điều kiện phản ứng. Các yếu tố như nhiệt độ, thời gian và nồng độ chất phản ứng đều ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp. Do đó, cần có các nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa quy trình này.

2.2. Khó khăn trong việc xác định tính chất của glycopyranosyl thiosemicarbazon

Việc xác định tính chất hóa học và sinh học của glycopyranosyl thiosemicarbazon đòi hỏi các phương pháp phân tích hiện đại. Các kỹ thuật như NMR, MS và IR cần được áp dụng để đảm bảo độ chính xác trong việc xác định cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất này.

III. Phương pháp tổng hợp glycopyranosyl thiosemicarbazon hiệu quả

Để giải quyết các thách thức trong nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon, nhiều phương pháp tổng hợp đã được phát triển. Các phương pháp này không chỉ giúp tăng hiệu suất tổng hợp mà còn đảm bảo tính bền vững và an toàn cho môi trường.

3.1. Phương pháp tổng hợp truyền thống

Phương pháp tổng hợp truyền thống thường sử dụng các phản ứng hóa học cơ bản để tạo ra glycopyranosyl thiosemicarbazon. Tuy nhiên, các phương pháp này có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát điều kiện phản ứng và đạt được hiệu suất cao.

3.2. Phương pháp tổng hợp hiện đại

Các phương pháp tổng hợp hiện đại như sử dụng lò vi sóng hoặc các chất xúc tác mới đang được nghiên cứu để cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Những phương pháp này cho phép tổng hợp glycopyranosyl thiosemicarbazon một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của glycopyranosyl thiosemicarbazon trong y học

Glycopyranosyl thiosemicarbazon có nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học, đặc biệt là trong việc phát triển thuốc mới. Các hợp chất này đã cho thấy hoạt tính sinh học đáng kể, mở ra cơ hội cho việc điều trị nhiều loại bệnh.

4.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật của glycopyranosyl thiosemicarbazon

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng glycopyranosyl thiosemicarbazon có khả năng kháng lại một số loại vi sinh vật gây bệnh. Điều này cho thấy tiềm năng của chúng trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới.

4.2. Tác động sinh học của glycopyranosyl thiosemicarbazon

Các hợp chất này không chỉ có tác dụng kháng vi sinh vật mà còn có thể ảnh hưởng đến các quá trình sinh học khác trong cơ thể. Việc nghiên cứu sâu hơn về tác động sinh học của chúng sẽ giúp tối ưu hóa ứng dụng trong y học.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon

Nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và y học. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển của các phương pháp tổng hợp và phân tích hiện đại, tương lai của nghiên cứu này rất hứa hẹn.

5.1. Tương lai của glycopyranosyl thiosemicarbazon trong y học

Với tiềm năng ứng dụng cao, glycopyranosyl thiosemicarbazon có thể trở thành một phần quan trọng trong việc phát triển các loại thuốc mới. Nghiên cứu sâu hơn về tính chất và cơ chế hoạt động của chúng sẽ giúp tối ưu hóa ứng dụng trong điều trị bệnh.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để khám phá thêm về glycopyranosyl thiosemicarbazon. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới và nghiên cứu sâu hơn về hoạt tính sinh học của chúng sẽ là những hướng đi quan trọng trong tương lai.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Carbohydrat là những hợp chất giữ chức năng chìa khoá trong việc nhận diện tế bào, phát triển tế bào, phân biệt và báo hiệu sự truyền tính trạng của tế bào [81]. Bên cạnh đó, carbohydrat còn là những đơn vị cấu trúc quan trọng trong nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Mặt khác, các hợp chất isocyanat của các mono- và disaccaride đã đƣợc nghiên cứu nhiều. Các hợp chất thiosemicarbazon có nhiều tính chất hóa học và dƣợc lý quan trọng nhƣ khả năng tạo phức, hoạt tính sinh học.

Ngoài ra chúng còn là chất đầu trong tổng hợp các nhân dị vòng và các dẫn xuất khác nhau. Các hợp chất thuộc nhóm glycoside đƣợc biết đến với nhiều hoạt tính sinh học đáng quý nhƣ kháng vi rút, viêm gan, HIV, chống ung thƣ… Do đó việc nghiên cứu và tổng hợp các hợp chất glycoside mới và nâng cao hoạt tính sinh học của chúng đang là vấn đề rất đƣợc quan tâm hiện nay [58,87]. Nhằm góp phần vào việc nghiên cứu trong lĩnh vực hoá học của các monosaccaride và disaccaride [1,4], chúng tôi đã tiến hành lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các glycopyranosyl)thiosemicarbazon chứa vòng thơm”. Trong luận án này, chúng tôi đã đƣa ra mục đích nghiên cứu tổng hợp và chuyển hoá một số thiosemicarbazon có chứa hợp phần monosaccaride, nhƣ D- glucose và D-galactose, với hy vọng rằng, một hợp chất thiosemicarbazon có chứa hợp phần monosaccaride trong phân tử thì sẽ cho nhiều tính chất hóa học và hoạt tính sinh học mới, đồng thời góp phần vào các nghiên cứu trong lĩnh vực các hợp chất monosaccaride.

Để hoàn thành mục đích của luận án Tiến sĩ, các nhiệm vụ đƣợc thực hiện nhƣ sau: 1. Tổng hợp một số glycosylthiosemicarbazid từ một số dẫn xuất isothiocyanat của D-glucose và D-galactose và chuyển hoá chúng thành các hợp chất glycosylthiosemicarbazon với một số benzaldehyd và acetophenon thế. Nghiên cứu phản ứng chuyển hóa các glycosylthiosemicarbazon nhận đƣợc với ethyl bromoacetat, anhydrid acetic và -bromoacetophenon. Nghiên cứu một số tính chất phổ 1H NMR,và 13C NMR và mối tƣơng quan 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấu trúc-tính chất phổ (mối tƣơng quan cấu trúc-tính chất).

Thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và hoạt tính chống oxy hóa của các thiosemicarbazon thu đƣợc. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ ISOTHIOCYANAT Isothiocyanat là những hợp chất có khả năng chống nấm và diệt khuẩn [16,101]. Do có khả năng hoạt động hóa học cao nên isothiocyanat đƣợc dùng làm chất đầu để điều chế nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, trong đó có các dị vòng chứa lƣu huỳnh [16,32-34,44,75,76].

Isothiocyanat là nhóm chức có dạng R–N=C=S. Phản ứng của nhóm isothiocyanat với các tác nhân nucleophil tỏ ra khá mạnh do đặc tính electrophil của nhóm –NCS. Đặc tính này có đƣợc là do trong nhóm –NCS, nguyên tử nitrogen có độ âm điện cao và sẽ mang điện tích âm phần và nguyên tử carbon sẽ mang điện tích dƣơng phần [16,101]. Khi tác nhân nucleophil có nguyên tử hydro linh động tấn công vào phân tử isothiocyanat, nó sẽ proton hóa nguyên tử nitrogen trong khi đó phần điện âm cũng lại sẽ liên kết với nguyên tử carbon trong nhóm –NCS.

R N C S R N C S R N C S Ngƣợc lại, sự cộng hợp vòng của isothiocyanat trong phản ứng với một tác nhân thích hợp sẽ tạo thành các vòng 1,2-, 1,3-, 1,4-thiazol. Do cấu trúc cộng hƣởng của nhóm NCS nên sự ghép vòng bị ảnh hƣởng lớn và chúng có thể phản ứng ở liên kết C=S hoặc C=N [101]. R N C S R N C S R N C S Chính nhờ khả năng đó của nhóm isothiocyanat mà đã mở ra một hƣớng nghiên cứu về loại hợp chất chứa nhóm nitrogen và lƣu huỳnh. Để tổng hợp đƣợc những hợp chất đó, các glycosyl isothiocyanat đƣợc sử dụng nhƣ là chất khởi đầu và bằng hàng loạt các phản ứng khác nhau, ngƣời ta đã tổng hợp đƣợc một số dẫn xuất thiosemicarbazon có chứa hợp phần monosaccaride [87,101].

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp tổng hợp glycosyl isocyanat và glycosyl isothiocyanat Lần đầu tiên Fischer đã tổng hợp dẫn xuất isothiocyanat của monosaccaride bằng cách xử lí các (tetra-O-acetyl glycosyl)halide với thiocyanat vô cơ trong dung môi không phân cực. Phụ thuộc vào khả năng phản ứng của halide và điều kiện phản ứng, nhận đƣợc hoặc thiocyanat hoặc isothiocyanat [16,18,101]. Glycosyl thiocyanat có thể đồng phân hoá ở mức độ nào đó thành isothiocyanat tƣơng ứng.

Phản ứng giữa acetylglycosyl halide với thiocyanat vô cơ có thể chạy theo cơ chế SN1 hay SN2. Cơ chế SN1 tạo điều kiện cho sự tạo thành thiocyanat, hợp chất này có thể bị đồng phân hoá thành isothiocyanat. Chẳng hạn, (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl)isothiocyanat đƣợc điều chế bằng cách cho (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl)bromide phản ứng với bạc thiocyanat trong xylen khan hoặc bằng cách đồng phân hoá nhiệt hợp chất thiocyanat tƣơng ứng nhận đƣợc từ (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl)- bromide và kali thiocyanat trong aceton [64]: OAc AcO O AcO N=C=S OAc AgSCN OAc O  AcO AcO OAc OAc AcO O Br KSCN AcO S C N OAc Đáng chú ý là 1,3,4,6-tetra-O-acetyl-2-amino-2-deoxy--D-glucopyranose hydrohalide (bromide hoặc cloride) phản ứng với bạc thiocyanat tạo thành sản phẩm (2-acetamido-3,4,6-tri-O-acetyl-2-deoxy--D-glucopyranosyl)isothiocyanat, trong phản ứng này xảy ra sự chuyển dịch O-acetyl  N-acetyl [16]: OAc OAc OAc AcO O O O AgXCN AcO AgXCN AcO AcO AcO N=C=X AcO OAc NHAc OAc NH3 Br NH3 Cl Một phƣơng pháp khác để tổng hợp glycosyl isothiocyanat là bằng cách sử 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dụng phản ứng chuyển vị allylic ở các hợp chất thiocyanat không no [16,101]: OMs OMs N C S NCS O O  H OEt OEt Ta cũng có thể xuất phát từ 2,3,4-tri-O-acyl(benzoyl)-6-O-triphenyl-N-(2,2- diethoxycarbonylvinyl)--D-glucopyranosylamin để điều chế glycosyl isothiocyanat. Bƣớc đầu ngƣời ta thực hiện phản ứng với brom (với R = Ac) hoặc clor (với R = Bz), sau đó xử lí sản phẩm phản ứng với phosgen hoặc thiophosgen trong môi trƣờng base, với sự có mặt của CaCO3 trong CH2Cl2 [101].

OPh 3 OAc O Br 2 (hay Cl 2) RO O + - - CXCl2/OH RO NH CH C(OEt) 2 RO RO NH 3Br CH 2Cl 2 OR OR OAc RO O RO NCX OR Khi sử dụng muối kim loại kiềm, ngƣời ta thƣờng dùng các xúc tác chuyển pha, nếu không sản phẩm của phản ứng chỉ là các dẫn xuất cyanat hay thiocyanat thông thƣờng [101]. OAc OAc AcO O KSCN O AcO AcO xt AcO N=C=S AcO Br OAc Ở đây, xúc tác chuyển pha có vai trò trong việc đồng phân hoá dẫn xuất cyanat hay thiocyanat thành dẫn xuất isocyanat và isothiocyanat. Các xúc tác chuyển pha thƣờng dùng là dialkyl ether của polyethylen glycol, các ether vòng, các muối tetraalkyl halide bậc 4. Các muối kim loại kiềm thƣờng đƣợc sử dụng là natri thiocyanat, kali thiocyanat và amoni thiocyanat.

Hiệu suất phản ứng này khá cao, thƣờng từ 70-80% [16,101]. Tính chất hoá học của glycosyl isocyanat và glucosyl isothiocyanat 1.1 Phản ứng với amoniac và amin Tƣơng tự nhƣ các aryl isocyanat và isothiocyanat, các glucosyl isocyanat và 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com isothiocyanat khi tác dụng với các amin bậc 1 (amin béo, thơm hay dị vòng…) trong các dung môi trơ (nhƣ xylen, toluen, benzen, cloroform,…) hay amoniac trong alcohol tạo thành các ure và thioure N,N’-thế, phản ứng này xảy ra dễ dàng mà không cần sử dụng xúc tác [16,46,49,100,101]. OAc OAc AcO O R-NH 2 O AcO AcO N=C=S AcO NH NHR OAc OAc S 1. Phản ứng với aminoacid D-Glucosylure hoặc thioure của protein có thể tổng hợp tƣơng tự bằng phản ứng (tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl)isocyanat hoặc isothiocyanat với D,L- alanine methyl ester clorohydrat [16,101]: OAc OAc O C6H6 khan O CH3 RO + H C CH COOMe RO RO NCX 3 RO NH C NH CH + OR NH3 OR X COOMe X= S, O 1.

Phản ứng với amid 1-(2,3,4-Tri-O-acyl--D-glucopyranosyl)-3-phenacylure hoặc thioure cũng đƣợc điều chế từ phenaxylamin hydrocloride trong môi trƣờng khí trơ [16,101]. OAc OAc PhCONH2. HCl O RO O RO RO NCX RO NH C NH CO-Ph dung dÞch OR OR X NaHCO3 X= S, O 1. Phản ứng với aminoaceton clorohydrat Phản ứng đƣợc tiến hành trong môi trƣờng khí trơ với dẫn xuất của glucopyranosyl)isothiocyanat [16]: OH OH Me RO O O RO CH 3COCH 2NH 2.HCl RO N=C=S RO N NH OR OR S 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phản ứng với 2-cloroethylamin clorohydrat Phản ứng đƣợc tiến hành trong dung dịch hỗn hợp nƣớc-diethyl ether, tuỳ theo tỷ lệ có thể cho ta hai loại sản phẩm [101]: OBz S N O BzO BzO N NH OBz OBz BzO OBz O N S O OBz BzO H2O-ether BzO O OBz BzO N=C=S BzO NH S + OBz OBz HOH 2C 0 t , 12h + ClCH 2CH 2NH 2. Phản ứng với diamin và diazomethan Các diamin nhƣ o-phenylendiamin; 2,3-diaminopiridin dễ dàng phản ứng với các isothiocyanat cho các thioure tƣơng ứng. Sự vòng hoá kèm theo desulfide hoá của các thioure này bằng cách dùng methyl iodua trong THF cho các glycosyl aminobenzimidazol và N-glycosyl-3-deazapurin tƣơng ứng [101]: S H2N NH C NH R N H2N NH2 N NHR H R N C S S H2N NH C NH R N H2N N NH2 N N NHR H R = 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopyranozyl 1. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID VÀ CÁC THIOSEMICARBAZON 1.

Các phương pháp tổng hợp thiosemicarbazid 1. Phản ứng của isothiocyanat và hydrazin R4 R3 R5 S R1 N C S + N N N R1 R4 N N R5 R2 R3 R2 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây là phƣơng pháp thông dụng nhất để tổng hợp các thiosemicarbazid, nhƣng hợp chất isothiocyanat lại dễ bị thuỷ phân do vậy rất khó bảo quản [36,95]. Phản ứng khử thiosemicarbazon bằng NaBH4 S H N NaBH 4 S N R1 R4 N NH R4 N N R3 R1 R3 H Phản ứng này chỉ dùng để tổng hợp các dẫn xuất mono, di hoặc tri của thiosemicarbazid [95]. Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic Các hydrazin thế phản ứng với các dẫn xuất của acid thiocarbamic cho các thiosemicarbazid tƣơng ứng.

Hiệu suất của phản ứng này dao động từ 66–73% phụ thuộc vào ảnh hƣởng của các phản ứng phụ [16]: S R5 R3 R5 R1 S N NH +X N N N R1 R4 N R4 R2 R3 R2 X= Cl; OAnk; SAnk; NH2(C=S)S; (ROOC)S 1. Phản ứng của cyanohydrazin với hydro sulfide Phản ứng này cho ta dẫn xuất mono- hoặc dithiosemicarbazid [16]. Phản ứng tổng hợp các thiosemicarbazid thế di và tri từ amin Phản ứng tổng hợp các thiosemicarbazid thế di và tri xuất phát từ amin bao gồm hai bƣớc. Bƣớc đầu tiên là phản ứng của amin với 1,2,4-triazolyl- hoặc bis(imidazoyl)methylthion trong dung môi dicloromethan ở nhiệt độ phòng.

Ở bƣớc 2, sản phẩm tạo ra ở bƣớc một đƣợc cho tác dụng với dẫn xuất của hydrazin trong dung môi dicloromethan, khi đó thiosemicarbazid sẽ đƣợc tạo thành [36,97]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com S R1 R5 R3 R5 S + NH + N NH N R1 X X R2 R4 R4 N N R3 R2 X= Cl; OAnk; SAnk; NH2(C=S)S; (ROOC)S 1. Tính chất của thiosemicarbazid và thiosemicarbazon 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu glycopyranosyl thiosemicarbazon chứa vòng thơm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của các hợp chất thiosemicarbazon, đặc biệt là những hợp chất có chứa vòng thơm. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của glycopyranosyl thiosemicarbazon mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong lĩnh vực hóa học dược phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các hợp chất này có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới, từ đó mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và phát triển hóa học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các hợp chất liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất mới chứa dị vòng thiazoline từ hợp chất 2 mercaptor 3 phenylquinazolin 43h one, nơi nghiên cứu về các hợp chất dị vòng thiazoline có thể bổ sung cho kiến thức của bạn về hóa học hữu cơ. Bên cạnh đó, tài liệu Tổng hợp một số amide chứa dị vòng 2 mercaptobenzimidazole cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất amide và ứng dụng của chúng trong nghiên cứu hóa học. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp và tính chất của các 5 isothioxianatoaryl 1 3 4 oxadiazol 2 thiol sẽ cung cấp thêm thông tin về các hợp chất isothiocyanate, mở rộng hiểu biết của bạn về các cấu trúc hóa học phức tạp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học này.