CHƯƠNG 1. Vài nét về di vòng quinazoline Quinazoline (hay còn gọi là benzo-1,3-diazine) là dj vòng thơm với cấu trúc bicylic bao gồm 2 vòng thơm: vòng benzene và vòng pyrimidine. Ở nhiệt độ thường. quinazoline là chất ran tinh thé màu vàng nhạt, tan được trong nước.
Quinazoline có công thức phân tử là CsHsN2, khối lượng phân tử M = 130, có công thức cau tạo như sau: “SN N 2 Quinazoline có cầu tao phăng. Các đồng phân của quinazoline có thẻ kẻ đến như: - Cinnoline (tên hệ thông là benzo-1,2-diazine) COA 9 N - Phthalazine (tén hé thong là benzo-2,3-diazine) “Wy ZN - Quinoxaline (tên hệ thông là benzo-1,4-diazine) Ce Một số dẫn xuất chứa dị vòng quinazoline như pyrazoloquinazoline được nghiên cứu làm chất ức chế tyrosine kinase, pyrrolo[3,2-f]quinazoline được nghiên cứu làm chat ức chế dihydrofolate reductase (DHFR) [1]. Một số hoạt tính sinh học của các hợp chất chứa dj vòng quinazoline có thé kê đến như chong khuan, chống ung thu, khang nam [1]. đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học tìm hiểu và tong hợp các hợp chat chứa dj vòng này.
HN `N 2 N 3H-pyrazolo[4,3-/]quinazoline TH-pyrrolo[3. Vài nét về 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one 2. Cấu tạo, danh pháp Trong khuôn khô đề tài, chúng tôi nghiên cứu về một số sản phẩm chuyên hóa của hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one. hợp chất này tồn tại 2 dạng hỗ biến như sau: fe) O Oo oO Y —¢ Osa x NH N S 2.
Phương pháp tổng hợp 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one Cấu trúc chính của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one dựa trên vòng quinazolin-4-one được các nhà khoa học nghiên cứu và tông hợp dựa trên phản ứng giữa acid anthranilic hoặc các dan xuất của acid anthranilic [3]. Phương pháp phố biển được dùng dé tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one là cho acid anthranilic tác dụng với alkyl/phenyl isothiocyanate. Dưới đây là một số công trình nghiên cứu áp dụng phương pháp tông hợp này: e©_ Năm 2003, Abdel G. El-Helby và Mohammed H.
Wahab đã thực hiện tổng hợp một số hợp chất chứa vòng 4-quinazolinone như sau [4]: to oO le) R! ~~ H R! wR Í |. ` R: CHạ, CH;, CgH; NH; N7“SH R!,R?:H,Br, Cl R2 R? (1) (2a-l) So đồ 1. Tong hợp hợp chất chứa di vòng 4-quinazolinone từ dan xuất của acid anthranilic và alkyl isothiocyanate e© Nam 2006, V. Dhanabal đã đẻ xuất quy trình tông hợp (7) theo hướng mới: dựa trên phản ứng của aniline và CS2/NaOH trong DMSO.
tiếp tục phản ứng với dimethyl sulfate (CH3)›SO¿ và cuỗi cùng với methyl anthranilate [5]: S S là Ô €S„ NaO H Ẳ A HN“ “S Na | (cHy),50, HN“ “SCH; Ò | O° — er (3) (4) ° Điền: EtOH Z“~NH; - : - H ig) OCH, Baek | N* ~sH `. Tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one từ aniline và CS2 Năm 2014, Mohammed G.A Al-Khuzaie va Suaad M. Al-Majidi đã công bố quy trình tổng hợp (7) dựa trên phản ứng giữa anthranilic acid và phenylisothiocyanate trong dung môi EtOH khi có mặt Et:N [6]: (8) (9) (7) So dé 3. Tông hợp 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3/7)-one từ acid anthranilic và phenyl isothiocyanate 2.
Mật số phản ứng chuyến hóa của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one Một trong những phản ứng chuyên hóa đáng chú ý được các nhà khoa học nghiên cứu là phản ứng thế H của nhóm thiol. Trong phản ứng này, 2-mercapto-3- phenylquinazoline-4(3/7)-one đóng vai trò tác nhân nucleophile tan công vào các alkyl halide [7] dé tạo thành các hợp chất 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one S-thé; sản phẩm thé sau đó còn có thé được chuyển hóa tiếp tục để tạo thành các hợp chat hydrazide [1] [8] [9], các dị vòng [2] [8], hydroxylamine [10]. Theo tài liệu [7], dẫn xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3H)-one (10a-e) được cho phản ứng với K2CO; trong dung môi DMF trong | giờ. Sau đó thêm vao hỗn hợp alkyl halide và tiếp tục khuấy trên bếp từ có gia nhiệt trong 2 giờ.
Cudi cùng cho thêm nước lạnh vào hỗn hợp. Chat rắn được lọc và kết tinh trong dung mồi ethanol. l6) Z“ x _RX _ Ằ | K,CO¿, DiĐMF ( Nahe N (10a-c) (11a-m) -chất! X R nme chat| X R | CH;COPh ee Ta | ae. LH | G62 aim | % Ì GieO0m - ot | mem PP Sơ đổ 4.
Tong hợp một số hợp chat S-the từ dan xuat của 2-mercapto-3- phenylquinazoline-4(3H)-one Theo tai liệu [2], Wael. Abou-Elmagd và các cộng sự đã thực hiện phan ứng giữa chất (7) với ethyl chloroacetate trong sự có mặt của NaOH va ethanol: | Z n> su EHH Phe a (12) ° o O N © NyHe HO NZgyeN Pn, (14) 0 h “N 5 AA N§ CO,» “ : (20) CO:Me MeO;C-——CO,Me dy bheoere Cs,'<cH N ~ N N - Ph py eee N "s Ñ NH, N nN” a“OK = O N bn HN", _— Š RE (15) es N Ke o 0 q § 9) Le] wn Coty ex} aA H A = 3 Ns HP is] H 3s») oO 3 (16) Sey Ph HN 9 N Ph 11T. sy lì (rT YR ` s^yw = (18) I Pe ory" NaOH (10%), EtOH ey" h° “my NẾ. Một số chuyên hóa của hợp chất $-thế từ hợp chất 2-mercapto-3- phenylquinazolin-4(3/)-one Theo tài liệu [8], Souad J.Lfta và các cộng sự đã thực hiện chuyên hóa từ các hợp chất dan xuất của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3/7)-one như sau; NCS ac nf NH, cl (22a-b) (23) E:OH by a CHjIK CO, 20aL CICH,COOC.H, ZZ LO NN acetone N* “SH kcoyetor = N | a.
Pseu, aS een) Cy on LK (24a-b) (25a-b) `r®⁄ LO 22a, 24-27a 22b, 24-27b (27a-b) NO; So do 6. Một số phương pháp tông hợp hợp chất S-thé của hợp chất chứa dị vòng 4- quinazolinone Sau đó, Souad J, Lfta cùng các cộng sự đã tiến hành khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất (24, 26) trên bốn loại vi khuan: E. Kết quả thu được ở bảng sau: Chú thích: (-) = Không có hoạt tính, (+) = 6-9 mm: hoạt tính yếu, (++) = 10-14 mm: hoạt tính trung bình. (+++) = 15-24 mm: hoạt tinh cao.
Theo tài liệu [1], El E. Ismail cùng các cộng sự đã tông hợp được một so hydrazide bằng phản ứng của hydrazine với các dẫn xuất ester tương ứng của các chất 2-mercapto- 3-arylquinazoline-4(3H)-one: ocx" CICHzCOOC;H, oO “NE, EIOH — N .R! Heth „ selền Nế SCH;CO;Et ` SCH;CONHNH; (28a-d) (29a-d) (30a-d) quinazolin-4(3H)-one Theo [5], V. Alagarsamy cùng các cộng sự cũng thực hiện phan ứng thế nhóm SH bằng nhóm NHNH:. Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế nucleophile vào vòng thơm và được thực hiện theo sơ đồ chuyền hóa sau: t É) (CH;);SO;¿ (X3 ran _NaH,H2O _ ou ⁄ NaOHE:OH OH N* SH ° NHNH; (7) bởi Aldehydes! (32) AR N* ~NHN=< 1 (33a-0) Re CH, CH,CH, CHạ 322 —( 32b —¿ 32c —( 32d =) CHạCHạ = et “ene “$B Bo 3i =CH cl 32j =cH-C_ > ci 32k=CH NO, SA =cH{” )-No, ® oS 32m =cn{ ook, 32n —CH CH, 320 =CHẾ ch So đồ 8.
Một sé hợp chất được tông hợp từ hợp chat S-thé của 2-mereapto-3- phenylquinazolin-4(3H)-one Trong đó, các hợp chất (32a-o) đã được khảo sát khả năng giảm đau, chống viêm [5]. Kết quả cho thấy hợp chất 32b có hoạt tính cao nhất: khả năng giảm đau hiệu quả 57% và chong viêm đến 45%. Lfta và các cộng sự đã thực hiện chuyền hóa thành các hợp chất gắn vòng thơm như sau: cl cl EX we oN CICH;COOC He N K,coyeton |= iO N ak N N $ (24a-b) (25a-b) No a ° SE z 315 x wi cl for we N 2 lộN ant ws ' (33a-b) 33a-b (35a-b) F ` Ma, CHO O EtOH O;N Ø ‘ual >> =z ire] Cl Cl gOAY N Nw R + 6ìa N H N S H (34a-b) (36a-b) ` OzN fe) So đồ 9. Một sé hợp chat được tông hợp từ hợp chat S-thé của dan xuất 2-mercapto-3- phenylquinazolin-4(3H)-one Theo [9], Mohammed F.
Abdel-Megged và cộng sự đã tiền hành phản ứng hydrazine hóa hợp chất thé của 2-mercapto-3-phenylquinazoline-4(3/7)-one (37a-b) trong dung môi ethanol. Sau thời gian thực hiện phan ứng là 48 giờ, sản pham (38a-b) tạo thành được lọc, rửa bằng ethanol và kết tinh lại bằng butanol. N NHạNH, BF LO N F3 —— Hợp chât xX on EtOH Z“`N `NHNH; | 37-388 | -H Xx X So đồ 10. Tông hợp hợp chat hydrazine từ dẫn xuất 2-mercapto-3-phenylquinazolin- 4(3H)-one Sau đó, hợp chất (38a-b) được chuyên hóa theo chuỗi sau: | | | + = ế `N”`NHNH; af ii Nế "NH ! du dir nw ! x NUR Na R’ Lo, (398-0) (40a-e} Br t 6)N Az;O Br.
RO N ant pyridine NZ N Ac Br NoUR Br Ns .RF (41a-e) (42a-e) R* fox OH HO HO HO HO CH HO OH OH ‘Len OH OH HO kết HO OH oo itl enon rial an OAc na AcO OAc AcO OAc OAc Coie =OAc AcO= OAc AcO CHhala enon — chon ill So dé II. Tông hợp các hop chat gắn nhóm thé đường từ hợp chat hydrazine của dẫn xuất 2-mercapto-3-phenylquinazolin-4(3H)-one 10 e Phan ứng với hydroxyl amine Theo [10], Adnan A. Kadi cùng các cộng sự đã thực hiện phản ứng giữa hợp chat (43) với hydroxyl amine hydrocloride với dung môi EtOH khi có mặt pyridine (py). Sản phẩm thu được (44) được kết tinh bằng dung môi dioxane.
SD” 2 me se EtOH py. rxLI SH N° ~NHOH (43) (44) So dé 12. Phan ứng S-thế với hydroxyl amine Như vậy, các hợp chat 2-mercapto-3-arylquinazoline-4(3/7)-one có khả năng chuyên hóa khá phong phú. các hợp chất hydrazide có khả năng phản ứng đa dang và hiệu quả, là nguồn nguyên liệu tong hợp nhiều chat mới là đối tượng được chúng tôi quan tâm trong nghiên cứu này.
việc kết hợp nhiều cấu trúc hóa học khác nhau đẻ hình thành những hợp chất mới có hoạt tính sinh học cao cũng là hướng nghiên cứu nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả cả trong va ngoài nước. Trong nghiên cứu nay, chúng tôi quan tâm đến việc tạo thành các hợp chất có chứa dị vòng thiazolidine được tạo ra trong quá trình chuyên hóa hydrazide chứa đị vòng quinazolin- 4-one. Vài nét về di vòng 2-o0xo-1,3-thiazolidin-4-one 3. Cấu tạo, danh pháp Thiazolidine là dj vòng 5 cạnh chứa đồng thời 2 dị tổ là nitrogen và lưu huỳnh.
Hợp chất 2-oxo-1,3-thiazolin-4-one là dẫn xuất của thiazolidine với nhóm thiocarbonyl ở vị trí số 2 và nhóm carbonyl ở vị trí số 4: 1 1 4 —NH 4—NH 3 Oo 3 Thiazolidine 2-oxo-1,3-thiazolidin-4-one 11 Hợp chat có tên thông thường là rhodanine, công thức phân tử C:H:OSaN, có M = 133. Một số hợp chat có chứa dị vòng thiazolidine nói chung hay chứa di vòng 2-oxo- 1,3-thiazolin-4-one có hoạt tính sinh học đa dang. Chang hạn như các hợp chất Epalrestat, Ciglitazone dùng dé trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline [11], được sử dụng làm được phẩm với tính năng kháng vi khuẩn, hạ đường huyết, chong viêm như các hợp chất dan xuất 5-arylidene-2-thioxo-3N-arylthiazolidin-4-one [12]. chống ung thư như Š-phenylpropenylidene-3-(3-methoxy-4-hydroxybenzoylamino)-2-thioxo- 4-thiazolidone [ 13].
12) S=s | NH SS Ss k XN CO2H ° % Epalrestat ? Ciglitazone Bên cạnh đó, hợp chat 5-(p-aminobenzylidene)rhodanine còn được nghiên cứu trong việc phân tích các kim loại đất hiểm [II]. Hai hợp chất đều chứa dj vòng 2-thioxo-1,3-thiazolidin-4-one, được xem là khả năng đáng được khai thác trong tương lai.