HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ YẾN NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỐNG, LIỀU LƯỢNG BÓN LÂN VÀ CHE PHỦ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LẠC VỤ XUÂN 2018 TẠI GIA LÂM- HÀ NỘI Ngành: Chọn giống cây trồng Mã số: 8620111 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Ngọc Thắng NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Yến i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Vũ Ngọc Thắng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Cây công nghiệp và cây thuốc, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Yến ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài. Những đóng góp mới và ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới. Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam.
Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc trên thế giới và Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc trên thế giới. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc ở Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân cho cây lạc.
Vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng. Nghiên cứu bón phân cho cây lạc. Nghiên cứu về kỹ thuật che phủ cho cây lạc. Những vấn đề rút ra từ tổng quan nghiên cứu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật áp dụng. Thời vụ và mật độ.
Phương pháp bón phân. Các chỉ tiêu theo dõi. Thời gian và tỷ lệ mọc mầm. Các chỉ tiêu sinh trưởng.
Chỉ tiêu sinh lý. Chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh. Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Đặc điểm hình thái của các dòng, giống lạc.
Hiệu quả kinh tế. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân 2019 trên đất Gia Lâm- Hà Nội.
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của một số dòng, giống lạc. Đặc điểm hình thái của các dòng, giống lạc. Một số các chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống lạc. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI).
Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống lạc. Khả năng hình thành nốt sần của các dòng, giống lạc. Chỉ tiêu sinh lý. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống lạc.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống lạc. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng và năng suất lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Ảnh hưởng của các mức bón lân đến thời gian sinh trưởng của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Ảnh hưởng của các mức lân bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau.
Ảnh hưởng của các mức lân bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Ảnh hưởng của các mức lân bón đến khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Ảnh hưởng của các mức lân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mức lân bón trên các điều kiện che phủ khác nhau của giống lạc L14.
Kết luận và đề nghị. 86 Tài liệu tham khảo. 97 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ĐC Đối chứng LAI Chỉ số diện tích lá P100 hạt Khối lượng 100 hạt P100 quả Khối lượng 100 quả cs Cộng sự NSCT Năng suất lý thuyết NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của thế giới giai đoạn 2005- 2016.
Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới giai đoạn 2014 – 2016. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của Việt Nam giai đoạn 2006- 2016. Thời gian mọc mầm, tỷ lệ mọc mầm và thời gian sinh trưởng của các dòng, giống lạc .2: Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lạc. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống lạc.
Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng, giống lạc. Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống lạc (gam/cây) ở các thời kỳ .6: Số lượng và khối lượng nốt sần của các dòng, giống lạc. Chỉ số diệp lục SPAD của một số dòng, giống lạc ở các thời kỳ. Hiệu suất huỳnh quang diệp lục của một số dòng, giống lạc ở các thời kỳ.
Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các dòng, giống lạc .11: Một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất của các dòng, giống lạc .12: Năng suất của các dòng, giống lạc .13: Ảnh hưởng của các mức bón lân đến thời gian sinh trưởng của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau. Ảnh hưởng của các mức lân bón đến một số chỉ tiêu của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau.15: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau .16: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau .17: Ảnh hưởng của mức lân bón đến khả năng hình thành nốt sần của giống lạc L14 trên điều kiện che phủ khác nhau ở các thời kỳ.18: Ảnh hưởng của mức lân bón đến chỉ số diệp lục SPAD của giống lạc L14 trên điều kiện che phủ khác nhau ở các thời kỳ .19: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến hiệu suất huỳnh quang diệp lục của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau .20: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau.21: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau.22: Ảnh hưởng của các mức lân bón đến năng suất của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau.23: Bảng hiệu quả kinh tế của giống lạc L14 ở các mức lân bón trên các điều kiện che phủ khác nhau. 84 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Yến Tên luận văn: Nghiên cứu xác định giống, liều lượng bón lân và che phủ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc vụ xuân 2018 tại Gia Lâm- Hà Nội. Ngành: Chọn giống cây trồng Mã số: 8620111 Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu và yêu cầu nghiên cứu Nghiên cứu chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân 2018 tại Gia Lâm – Hà Nội.
Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng phân lân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cho giống lạc L14 trong các điều kiện che phủ khác nhau. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm 1: Thí nghiệm nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của 10 dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân 2018 trên đất Gia Lâm – Hà Nội được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3 lần nhắc lại, lấy giống lạc L14 làm giống đối chứng. Thí nghiệm 2: Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc L14 trên các điều kiện che phủ khác nhau trong vụ xuân 2018 tại Gia Lâm- Hà Nội được bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ (Split – plot) với 2 nhân tố. Nhân tố chính là 3 mức lân bón (60 kg P2O5; 90 kg P2O5; 120 kg P2O5/1 ha).
Nhân tố phụ là 3 nền che phủ khác nhau (Không che phủ; Che phủ bằng nilon; Che phủ bằng trấu). Kết quả nghiên cứu chính Tỷ lệ mọc mầm của các dòng, giống tham gia thí nghiệm nhìn chung đều cao, biến động trong khoảng 87,14-90,07%. Thời gian mọc mầm của các dòng, giống trong thí nghiệm trung trong khoảng 6-7 ngày sau gieo hạt. Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống tham gia thí nghiệm biến động từ 105– 128 ngày, trong đó ngắn nhất là giống Cúc Nghệ An (105 ngày).
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống tham gia thí nghiệm từ nhẹ đến trung bình.