Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm, định nghĩa 1. Khoa Khám bệnh Khoa Khám bệnh là một đơn vị nằm trong BV đa khoa hoặc chuyên khoa, có nhiệm vụ tiếp đón, khám bệnh, phân loại và xử lý ban đầu cho NB thuộc phạm vi phụ trách [24]. Quy trình khám bệnh Quy trình là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay một quá trình.
Quy trình xác định đầu vào, đầu ra của quá trình và cách thức để biến đầu vào thành đầu ra. Như vậy, quy trình khám bệnh là cách thức cụ thể để tiến hành một quá trình khám bệnh, là sự sắp xếp các hoạt động khám bệnh từ khi NB đến BV cho đến khi ra về hoặc nhập viện. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quy trình khám bệnh, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 [9] hướng dẫn quy trình khám bệnh tại BV. Chỉ tiêu phấn đấu hoàn thành quy trình khám bệnh phân bốn nhóm theo Quyết định 1313 là: a) Nhóm NB 1: Khám lâm sàng đơn thuần không quá 120 phút; b) Nhóm NB 2: Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật XN/ CĐHA, TDCN (XN cơ bản, chụp x quang thường quy, siêu âm) thời gian trung bình dưới 180 phút; c) Nhóm NB 3: Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật phối hợp cả XN và CĐHA hoặc XN và TDCN (XN cơ bản, chụp x quang thường quy, siêu âm) thời gian trung bình dưới 210 phút.
d) Nhóm NB 4: Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật phối hợp cả XN, CĐHA và TDCN (XN cơ bản, chụp x quang thường quy, siêu âm, nội soi) thời gian trung bình dưới 240 phút [9]. Thời gian chờ khám Thời gian chờ khám trong nghiên cứu này được định nghĩa là tổng thời gian chờ kể từ lúc NB đăng kí khám bệnh cho đến khi NB được nhận thuốc trong quy trình khám bệnh [28]. 5 Sơ đồ: Các mốc đo thời gian chờ khám (T) trong quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh, BV đa khoa Từ Sơn Do quy trình khám đối tượng BHYT và NB không có BHYT khác nhau nên các khoảng thời gian chờ khám của hai loại hình NB có cách tính khác nhau: a) Người bệnh thuộc đối tượng khám BHYT: + Thời gian NB chờ gọi vào phòng khám lần 1: T2 – T1 + Thời gian NB chờ bác sĩ khám cho chỉ định lần 1: T3 – T2 + Thời gian NB chờ lấy bệnh phẩm XN: T4 - T3 + Thời gian NB chờ kết quả CLS: • Thời gian NB chờ kết quả XN: T5 – T4 • Thời gian chờ làm siêu âm, X quang và các CLS khác: T5 – T3 Nếu NB có nhiều chỉ định CLS, chọn thời gian chờ kết quả của CLS có giá trị dài nhất. + Thời gian NB chờ bác sỹ khám lần 2 chỉ định hướng điều trị: T6 – T5 + Thời gian NB chờ duyệt thanh toán, nhận lại thẻ BHYT: T7 – T6 + Thời gian NB chờ lấy thuốc: T8 – T7 Tổng thời gian chờ khám = (T2-T1) + (T3-T2) + (T5-T3) + (T6-T5) + (T7- T6) + (T8-T7) b) Người bệnh thuộc đối tượng khám không BHYT: + Thời gian NB chờ gọi vào phòng khám lần 1: T2 – T1 + Thời gian NB chờ bác sĩ khám cho chỉ định lần 1: T3 – T2 6 + Thời gian NB chờ lấy bệnh phẩm XN (nếu có): T4 – T7 + Thời gian NB chờ kết quả CLS (nếu có): • Thời gian NB chờ kết quả XN: T5 – T4 • Thời gian chờ làm siêu âm, X quang và các CLS khác: T5 – T7 Nếu NB có nhiều chỉ định CLS, chọn thời gian chờ kết quả của CLS có giá trị dài nhất.
+ Thời gian NB chờ bác sỹ khám lần 2 chỉ định hướng điều trị (nếu có): T6 – T5 + Thời gian NB chờ thanh toán viện phí: T7 – T3 + Thời gian NB chờ lấy thuốc: T8 – T6 Tổng thời gian chờ khám = (T2-T1) + (T3-T2) + (T5-T7) + (T6-T5) + (T7- T3) + (T8-T6) 1. Quản lý chất lượng Theo Sylvia Sax và R. Panea thì QLCL là một tổ hợp của các kĩ thuật cải tiến và đánh giá, kể cả công cụ để cải tiến hệ thống bao gồm cả công cụ đảm bảo chất lượng hoặc QLCL là chu trình cải tiến hay tự cải tiến hướng tới sự đổi mới bền vững và cải thiện liên tục [30]. Tại Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8402-1994) định nghĩa: QLCL là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng [8].
Theo tác giả Lương Ngọc Khuê “QLCL BV là thiết lập một hệ thống đo lường và quản lý chăm sóc, điều trị NB theo một cách thức mà có thể cung cấp một chế độ chăm sóc, điều trị tối ưu cho NB” [1]. Một số phương thức Quản lý chất lượng - Quản lý chất lượng toàn diện 1. QLCL thường được thực hiện theo hai phương thức, cũng có thể gọi là hai trường phái cơ bản: Trường phái thứ nhất là QLCL trên cơ sở tiêu chuẩn hóa (ISO). Trường phái thứ hai là QLCL toàn diện (TQM) theo phương cách Nhật Bản.
7 Điểm cốt lõi của TQM theo phương cách Nhật Bản là QLCL không xem nhẹ tiêu chuẩn hóa nhưng không đặt trọng tâm vào tiêu chuẩn hóa mà đặt trọng tâm vào con người. Đối với ISO lại dùng bộ tiêu chuẩn để đo lường chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ. TQM không đặt ra các tiêu chuẩn cho chất lượng, nhưng đặt ra các mục tiêu cụ thể. Chất lượng trong TQM do khách quan quyết định (chất lượng là sự hài lòng của khách hàng) nhưng chất lượng trong ISO lại do nhóm chuyên gia quy định thông qua bộ tiêu chí chuẩn [27], [33].
Ở đây đối với TQM, khách hàng bao gồm: – Khách hàng bên trong: Chính là các thành viên trong tổ chức, gắn kết với nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bên ngoài – Khách hàng bên ngoài: Là người trực tiếp sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức Điểm khác nữa, TQM chú trọng tới cách để đạt được đầu ra, chú ý tới cách thức quản lý. Trong khi đó, ISO là phương thức quản lý từ trên đưa xuống, vì các bộ tiêu chuẩn đều do trên đưa xuống hay các tổ chức bên ngoài đặt ra và buộc tổ chức của ta phải thực hiện. Bốn nguyên tắc trong phương pháp TQM bao gồm [27], [29]: – Sự hài lòng của khách hàng – Quản lý bằng số liệu thực tiễn – Tôn trọng và phát huy trí tuệ của mỗi người, tạo điều kiện cho mỗi người tự sáng tạo và phát triển các ý tưởng của mình. – P-D-C-A (Plan-Do-Check-Act): Mỗi hoạt động cần bốn giai đoạn rất quan trọng: lập kế hoạch công việc, thực hiện làm việc đó, kiểm tra, giám sát và đánh giá công việc đó, hoạt động dự phòng các sai sót và cải tiến.
Quy trình thực hiện quản lý chất lượng toàn diện trong bệnh viện bao gồm: – Bước 1: Lý do cần cải tiến Nhằm xác định một phạm vi vấn đề sức khỏe và lý do để giải quyết nó - chọn chủ đề ưu tiên (CĐƯT). Để giúp cho Ban lãnh đạo của cơ sở y tế thực hiện QLCL, theo hướng dẫn của thông tư số 19/2013/TT-BYT mỗi cơ sở y tế phải thành 8 lập Hội đồng QLCL, Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo thực hiện quy trình QLCL. – Bước 2: Mô tả thực trạng chủ đề ưu tiên Xác định thực trạng, chọn VĐƯT và xác định mục tiêu cho VĐƯT. – Bước 3: Phân tích VĐƯT, tìm nguyên nhân gốc rễ (NNGR) của VĐƯT + Họp hội đồng TQM: dựa vào kinh nghiệm, các thành viên liệt kê các NNGR của VĐƯT, họp toàn hội đồng để thảo luận thống nhất các NNGR là có thật.
+ Phân tích, vẽ khung xương cá: họp hội đồng TQM, dựa vào số liệu thực tiễn để vẽ khung xương cá, mỗi xương này là một nhóm nguyên nhân gây ra VĐƯT, số nhóm nguyên nhân do hội đồng TQM quyết định. Tìm NNGR bằng kĩ thuật “but why” (đặt câu hỏi nguyên nhân gì gây ra VĐƯT), NNGR là nguyên nhân sâu xa, cốt lõi gây ra VĐƯT. + Khi tìm được các NNGR, cần họp hội đồng để lựa chọn nguyên nhân nào có thể can thiệp được, nguyên nhân nào không can thiệp được cần loại bỏ ngay. Thu thập số liệu về độ lớn của các nguyên nhân.
– Bước 4: Xây dựng giải pháp: Tìm các giải pháp bảo đảm giải quyết được (NNGR) của VĐƯT. – Bước 5: Kiểm định kết quả: Bước này xảy ra khi kết thúc can thiệp TQM nhằm đảm bảo rằng các NNGR và VĐƯT giảm thiểu, đạt được mục tiêu đề ra. + Phân tích các PPTH thành các hoạt động cụ thể nếu như chúng là hoạt động lớn (VD như mở lớp đào tạo cho vài chục người, một chiến dịch truyền thông dài ngày…) + Lồng ghép các hoạt động của các PPTH khác nhau (nếu có) + Xây dựng bảng kế hoạch hoạt động – Bước 6: Chuẩn hóa quy trình TQM: Nhằm dự phòng vấn đề sức khỏe cũng như NNGR, không để xuất hiện lại + Kiểm tra/ đo kết quả giải quyết các NNGR, kết quả thực hiện, giải quyết VĐƯT. + So sánh kết quả của VĐƯT trước can thiệp, mục tiêu… + Có thể áp dụng giải pháp thay thế nếu mục tiêu chưa đạt được 9 – Bước 7: Xây dựng kế hoạch giải quyết các vấn đề còn lại: Nhằm loại trừ các NNGR của vấn đề đang giải quyết Các việc cần làm trong bước này bao gồm: chỉnh sửa các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, quy trình, công việc,… đang hiện hành; đào tạo, tập huấn lại các chỉnh sửa trên cho mọi thành viên; theo dõi, giám sát bảo đảm thực hiện theo chỉnh sửa mới [24], [25].
Việc áp dụng các nguyên tắc vào nâng cao chất lượng BV cũng như giảm thời gian chờ khám bệnh tại BV cần có sự đầu tư và có thể áp dụng cả 2 trường phái nhằm đạt chất lượng tốt nhất. Các khâu hoạt động trong BV có sự liên kết chặt chẽ nhằm giảm thiểu các thủ tục hành chính cơ bản giảm thiểu thời gian chờ cho NB. Trong phạm vi nghiên cứu này nghiên cứu viên áp dụng phương pháp quản lý chất lượng (TQM) đã và đang được triển khai tại BV. Tổng quan một số vấn đề về thời gian chờ khám của người bệnh 1.
Trên thế giới Đánh giá thời gian khám cũng như thời gian chờ khám của NB là một trong những tiêu chí đánh giá sự hài lòng của NB đối với quy trình khám bệnh tại BV.