Tổng quan luận án
Sản xuất lúa gạo thâm canh tăng vụ tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang đối mặt với nhiều thách thức về môi trường và tài nguyên do tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật và nước tưới. Theo ước tính từ Dự án Sản xuất Lúa Carbon thấp của Việt Nam (VLCRP, 2014), giá trị thất thoát do sử dụng quá mức vật tư đầu vào, nước bơm tưới và công lao động cho 1 ha đất lúa trung bình khoảng 4 triệu đồng; lượng nước lãng phí dao động từ 1.500 đến 2.000 m³/ha; lượng phân đạm nguyên chất bón thừa so với khuyến cáo khoảng 20-25 kg/ha bị thải trực tiếp vào hệ sinh thái đất. Theo báo cáo kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE, 2014), phát thải từ sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 88,35 triệu tấn, chiếm 33% tổng lượng phát thải của Việt Nam, trong đó hoạt động canh tác lúa nước chiếm trên 50%. Dù các tiến bộ kỹ thuật như Quản lý Dịch hại tổng hợp (IPM), 3 Giảm 3 Tăng (3G3T), 1 Phải 5 Giảm (1P5G) và Thâm canh lúa cải tiến (SRI) đã được triển khai từ năm 2010, tỷ lệ áp dụng thực tế sau 8 năm vẫn ở mức thấp, chỉ đạt khoảng 43% trên toàn vùng ĐBSCL (An Giang đạt 35%, Cần Thơ 20%, Sóc Trăng 10% và Kiên Giang dưới 10%). Tác giả xác định nguyên nhân cốt lõi nằm ở những bất cập trong quy trình chuyển giao kỹ thuật của hệ thống khuyến nông truyền thống, vốn nặng về chuyển giao kỹ thuật đơn lẻ và chỉ tiêu số lượng mà chưa gắn với lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của nông hộ.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp (Mã số: 9 62 01 15) của nghiên cứu sinh Trần Thu Hà, được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Thanh Cúc và PGS. Nguyễn Văn Sánh, giải quyết vấn đề chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính (CTLGPTKNK) thông qua các mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cùng cơ sở thực tiễn đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính.
- Đánh giá thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính tại vùng ĐBSCL.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình và kết quả chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính tại ĐBSCL.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính ở ĐBSCL giai đoạn 2020-2030 (trọng tâm 2020-2025).
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chuyển giao gói kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm (1P5G) thông qua hai kênh chủ đạo: hệ thống khuyến nông nhà nước (KNNN) và các dự án quốc tế (Dự án VLCRP do Quỹ Bảo vệ Môi trường - EDF tài trợ). Khách thể nghiên cứu bao gồm nông dân trồng lúa, cán bộ khuyến nông các cấp, cán bộ dự án, chính quyền địa phương, ban quản trị hợp tác xã và các tổ chức đoàn thể. Phạm vi không gian được thực hiện tại tỉnh An Giang và Kiên Giang, tập trung khảo sát tại Hợp tác xã (HTX) Phú Thượng (huyện Phú Tân, An Giang), HTX Kênh 7b (huyện Tân Hiệp, Kiên Giang) thuộc kênh dự án và HTX Phú Quới (An Giang) thuộc kênh khuyến nông nhà nước. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh giai đoạn trước và sau chuyển giao từ năm 2011 đến năm 2019, với các mốc điều tra lặp lại vào các năm 2011, 2014 và 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án điểm lại các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế phát thải, kỹ thuật canh tác và phương thức khuyến nông:
Hướng nghiên cứu về cơ chế phát thải và kỹ thuật canh tác giảm phát thải:
- Van Bodegom & cs. (2002) tại Đại học Wageningen phân tích các nguồn gây ra sự không chắc chắn trong lượng hóa khí mê-tan ($CH_4$) từ đất lúa ở đảo Java, Indonesia.
- Nimlesh Balaine & cs. (Đại học Arkansas, Mỹ) thử nghiệm kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ (AWD) và xác định AWD an toàn giảm 41% phát thải $CH_4$, AWD35 giảm 56-73%, AWD25 giảm 60-67% so với ngập liên tục mà không làm suy giảm năng suất.
- Kritee Kanko & cs. (2018) cảnh báo việc áp dụng chế độ tưới ngập khô xen kẽ không hợp lý tại các vùng đất pha cát ở Ấn Độ có thể làm phát thải khí ô-xít ni-tơ ($N_2O$) tăng lên tới 33 kg $N_2O$/ha/vụ (gấp 3 lần mức cao nhất từng công bố).
- Võ Thị Bích Thượng & cs. (IRRI, 2017) khảo sát đo đạc phát thải $CH_4$ tại 4 tiểu vùng sinh thái ĐBSCL (phù sa, xâm nhập mặn, ngập nước, phèn).
- Saddam & cs. (2014), Liu & cs. (2013), Lindau & cs. (1990) và Tim Searchinger (2014) khẳng định các can thiệp về làm đất, quản lý phân bón và điều tiết nước ngập khô xen kẽ có thể giảm phát thải khí nhà kính từ 30% đến 90%.
- Về mô hình kỹ thuật: De Laulanié (1983, 2011), Glover (2011), Primitiva Andrea (2018) nghiên cứu kỹ thuật Thâm canh lúa cải tiến (SRI); Phạm Văn Dữ (2008), Phương Nguyên (2008), Đặng Văn Huế (2008), Trần Văn Hai (2005) nghiên cứu mô hình 3 Giảm 3 Tăng (3G3T); Lê Hà Tâm Thanh (2018) nghiên cứu gói kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm (1P5G).
Hướng nghiên cứu về lý luận khuyến nông và chuyển giao công nghệ nông nghiệp:
- Assefa & cs. (2008), Vethaia (2016), Roothaer & cs. (2011), Grosse & Robert (1996), Nigam & cs. (1996), Chambers (1989) tiếp cận chuyển giao nông nghiệp dưới góc độ giáo dục nông dân, tư vấn kỹ thuật và liên kết thị trường.
- Glatzel (2015) phân loại khuyến nông thành ba nhóm: Chuyển giao công nghệ (tuyến tính truyền thống), Tư vấn chuyên gia, và Tạo thuận lợi nâng cao giá trị.
- Đỗ Kim Chung (2005, 2011) hệ thống hóa lý luận về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp tại Việt Nam, phân chia nông dân thành 5 nhóm tiếp nhận đổi mới: Đi đầu (2,5%), Tiếp thu sớm (13,5%), Đa số tiếp thu sớm (34%), Đa số tiếp thu muộn (34%) và Lạc hậu (16%).
- Trần Anh Tuấn (2016), Nguyễn Nam Bình (2011), Nguyễn Văn Sánh & Nguyễn Cảnh Dũng (2012) phân tích thực trạng hạn chế của khuyến nông truyền thống tại ĐBSCL.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
Các công trình trước đây tập trung phần lớn vào khía cạnh nông học thuần túy, thử nghiệm kỹ thuật tại trạm trại hoặc phân tích hiệu quả kinh tế đơn lẻ tại một thời điểm. Còn thiếu các nghiên cứu so sánh có hệ thống giữa kênh chuyển giao nhà nước và kênh chuyển giao phi nhà nước/dự án quốc tế; thiếu các đánh giá dài hạn về tính bền vững của việc duy trì kỹ thuật sau khi dự án kết thúc; và chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng phân thứ bậc để kiểm định tác động của hình thức chuyển giao cùng các yếu tố kinh tế - xã hội tới mức độ tuân thủ trọn gói kỹ thuật của nông hộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết chuyển giao công nghệ nông nghiệp, lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovations) và kinh tế học môi trường. Khái niệm chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính được định nghĩa là quá trình sử dụng các biện pháp kinh tế - tổ chức và phương thức chuyển giao phù hợp nhằm giúp nông dân tiếp thu, áp dụng đúng kỹ thuật tiến bộ (nòng cốt là 1P5G và AWD), mang lại hiệu quả kinh tế, gắn kết xã hội và tạo đồng lợi ích môi trường thông qua cắt giảm phát thải khí $CH_4$ và $N_2O$.
Phương pháp tiếp cận bao gồm tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA), tiếp cận chuỗi giá trị và tiếp cận so sánh đối chứng theo chuỗi thời gian (baseline - endline). Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông, ban giám đốc HTX, đại diện doanh nghiệp thu mua lúa gạo; tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD) với nông dân tham gia và chưa tham gia chuyển giao; thu thập thông tin về bình đẳng giới và tác động xã hội.
- Nghiên cứu định lượng: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp sổ ghi chép nhật ký đồng ruộng định kỳ. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 nông hộ tại hai tỉnh An Giang và Kiên Giang, được theo dõi lặp lại qua 3 mốc thời gian: 2011 (trước can thiệp), 2014 (ngay sau khi dự án kết thúc giai đoạn 1) và 2019 (đánh giá tác động dài hạn sau 5 năm).
- Công cụ phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, kiểm định so sánh trung bình (T-test, ANOVA), và mô hình hồi quy Logistic thứ bậc (Ordered Logit - Ologit) nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng gói kỹ thuật 1P5G (chia theo các bậc: áp dụng thấp, trung bình, cao).
| Nhóm biến số trong mô hình |
Định nghĩa biến số và đơn vị đo |
Ký hiệu / Kỳ vọng tác động |
| Biến phụ thuộc |
Mức độ áp dụng kỹ thuật 1P5G (1: Thấp; 2: Trung bình; 3: Cao) |
$Y$ (Mức độ áp dụng) |
| Đặc điểm cá nhân hộ |
Tuổi chủ hộ (năm), Giới tính (1: Nam; 0: Nữ) |
$X_1$ (+/-), $X_2$ (+) |
|
Trình độ học vấn chủ hộ (số năm đi học) |
$X_3$ (+) |
|
Kinh nghiệm trồng lúa của chủ hộ (năm) |
$X_4$ (+) |
| Đặc điểm kinh tế hộ |
Quy mô diện tích đất canh tác lúa (ha) |
$X_5$ (+) |
|
Thu nhập bình quân hộ gia đình (triệu đồng/năm) |
$X_6$ (+) |
| Phương thức chuyển giao |
Kênh chuyển giao nhận được (1: Dự án quốc tế; 0: KNNN) |
$X_7$ (+) |
|
Số lần tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật (lớp/vụ) |
$X_8$ (+) |
|
Tham gia họp kỹ thuật đầu bờ, ghi chép nhật ký (1: Có; 0: Không) |
$X_9$ (+) |
| Điều kiện hạ tầng - chính sách |
Mức độ hoàn thiện hạ tầng thủy lợi nội đồng (thang điểm đánh giá) |
$X_{10}$ (+) |
|
Khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ giống, vật tư (1: Có; 0: Không) |
$X_{11}$ (+) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về khuyến nông, công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Tác giả phân tích sâu cơ chế sinh hóa tạo phát thải khí nhà kính trong ruộng lúa: khí $CH_4$ sinh ra từ sự phân giải yếm khí các chất hữu cơ trong điều kiện ngập nước liên tục, còn khí $N_2O$ phát sinh từ quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa khi bón thừa phân đạm trong điều kiện đất ẩm ướt xen kẽ khô. Luận án làm rõ nội dung cốt lõi của giỏ kỹ thuật 1P5G (1 phải: dùng giống xác nhận; 5 giảm: giảm giống xuống 80-100 kg/ha, giảm phân đạm dư thừa, giảm thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, giảm nước tưới theo kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ AWD từ 3-4 lần xiết nước/vụ, giảm thất thoát sau thu hoạch).
Chương này tổng kết kinh nghiệm chuyển giao kỹ thuật tại các quốc gia (Indonesia, Trung Quốc, Ý, Ấn Độ, Mỹ) và các chương trình tại Việt Nam (Dự án VLCRP tại An Giang - Kiên Giang, Dự án SNV tại Bình Định - Quảng Bình). Luận án xác lập 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển giao: đặc điểm nhân khẩu học nông hộ, đặc tính kỹ thuật tiến bộ, phương pháp chuyển giao, năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông, cơ sở hạ tầng (thủy lợi, san phẳng mặt ruộng) và cơ chế chính sách hỗ trợ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của hai địa bàn nghiên cứu là tỉnh An Giang (vùng phù sa ngọt, thâm canh lúa 3 vụ) và tỉnh Kiên Giang (vùng ven biển, chịu tác động phèn mặn và cơ cấu mùa vụ đa dạng). Luận án thiết kế khung phân tích so sánh chi tiết giữa hai mô hình: mô hình chuyển giao của hệ thống Khuyến nông nhà nước (KNNN) tại HTX Phú Quới và mô hình chuyển giao có sự tham gia của Dự án Quốc tế (VLCRP) tại HTX Phú Thượng (An Giang) và HTX Kênh 7b (Kiên Giang).
Quy trình chọn mẫu 300 hộ được phân bổ đều cho các điểm nghiên cứu, kết hợp các công cụ thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi hồi cố, thảo luận nhóm chuyên đề và trích xuất số liệu kỹ thuật từ nhật ký đồng ruộng. Chương 2 thiết lập quy trình tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (chi phí sản xuất, năng suất, giá thành, lợi nhuận ròng, tỷ suất lợi nhuận), chỉ tiêu xã hội (tỷ lệ tham gia tập huấn, bình đẳng giới, mức độ thay đổi nhận thức cộng đồng), chỉ tiêu môi trường (mức giảm lượng giống, phân bón, thuốc BVTV, lượng nước bơm tưới và khối lượng phát thải khí nhà kính quy đổi $CO_2$ tương đương) cùng cấu trúc mô hình hồi quy Ordered Logit.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận học thuật qua 4 nội dung chính:
1. Thực trạng tổ chức và phương thức chuyển giao:
Kênh dự án quốc tế áp dụng phương pháp đào tạo giảng viên nguồn (ToT), thành lập các nhóm nông dân cùng sở thích, tổ chức tập huấn cầm tay chỉ việc gắn với mô hình trình diễn trên đồng ruộng, kết hợp ghi chép nhật ký đồng ruộng bắt buộc và họp kỹ thuật định kỳ. Tỷ lệ nông dân tham gia đầy đủ các lớp tập huấn ở mô hình dự án đạt từ 99% đến 100%, trong khi mô hình khuyến nông nhà nước chỉ đạt 53%. Tỷ lệ hộ áp dụng kỹ thuật sau tập huấn ở mô hình KNNN đạt 41%, thấp hơn nhiều so với mô hình dự án (90% tại Phú Thượng và 91% tại Kênh 7b).
2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường:
Áp dụng kỹ thuật 1P5G mang lại hiệu quả rõ rệt trên tất cả các khía cạnh so với tập quán canh tác truyền thống:
- Hiệu quả kinh tế: Chi phí sản xuất giảm 18% - 28% qua các vụ (chủ yếu nhờ tiết kiệm giống, phân đạm, thuốc BVTV và chi phí nhiên liệu bơm tưới). Lợi nhuận ròng giai đoạn 2011-2013 tăng từ 24% đến 57%.
- Hiệu quả kỹ thuật và tài nguyên: Lượng giống gieo sạ giảm trên 20% (từ mức sạ dày 150-200 kg/ha xuống 80-100 kg/ha); lượng phân đạm giảm trên 20%; lượng nước tưới giảm hơn 48%.
- Hiệu quả giảm phát thải: Lượng phát thải khí nhà kính giảm mạnh so với sản xuất truyền thống. Trong giai đoạn can thiệp 2011-2014, mô hình KNNN giảm 3,7 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ, mô hình dự án giảm 4,1 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ. Trong giai đoạn 2014-2019, mô hình KNNN duy trì mức giảm 3,92 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ; hai mô hình dự án giảm từ 3,04 đến 4,04 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ.
- Chất lượng sản phẩm: Phân tích mẫu lúa gạo từ mô hình dự án VLCRP cho thấy dư lượng nitrat chỉ từ 4,97 - 6,76 mg/kg (thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn quốc tế), không phát hiện các hoạt chất độc hại thuộc nhóm propiconazole, tricyclazole, acetamiprid hay kim loại nặng (Pb, Cd).
| Chỉ tiêu so sánh |
Canh tác truyền thống (Trước 2011) |
Mô hình Khuyến nông Nhà nước (HTX Phú Quới) |
Mô hình Dự án Quốc tế (HTX Phú Thượng & Kênh 7b) |
| Tỷ lệ dự tập huấn đầy đủ (%) |
- |
53,0% |
99,0% - 100,0% |
| Tỷ lệ hộ áp dụng sau tập huấn (%) |
- |
41,0% |
90,0% - 91,0% |
| Mức giảm chi phí sản xuất (%) |
Gốc đối chứng (0%) |
Giảm 18,0% - 22,0% |
Giảm 22,0% - 28,0% |
| Mức tăng lợi nhuận ròng (%) |
Gốc đối chứng (0%) |
Tăng 24,0% - 35,0% |
Tăng 38,0% - 57,0% |
| Mức giảm lượng giống sạ (%) |
Sạ dày 150 - 200 kg/ha |
Giảm > 20% |
Giảm 40% - 50% (còn 80-100 kg/ha) |
| Mức giảm lượng nước tưới (%) |
Giữ ngập liên tục |
Giảm ~30% |
Giảm > 48% (nhờ tưới AWD) |
| Giảm phát thải khí nhà kính (2011-2014) |
Gốc đối chứng |
-3,70 tấn $CO_2$tđ/ha |
-4,10 tấn $CO_2$tđ/ha |
| Giảm phát thải khí nhà kính (2014-2019) |
Gốc đối chứng |
-3,92 tấn $CO_2$tđ/ha |
-3,04 đến -4,04 tấn $CO_2$tđ/ha |
3. Đánh giá tính bền vững dài hạn (2014-2019):
Trong ngắn hạn (2011-2014), mô hình dự án vượt trội nhờ nguồn lực hỗ trợ dồi dào, giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, trong dài hạn (2014-2019), khi dự án rút đi, tỷ lệ tuân thủ trọn gói kỹ thuật ở nhóm hộ dự án có xu hướng giảm sút do thiếu cơ chế giám sát thường xuyên và liên kết chuỗi lỏng lẻo. Ngược lại, hệ thống KNNN duy trì các lớp tập huấn thường xuyên hàng năm, tạo nền tảng chuyển biến dần dần nhưng bền bỉ hơn về nhận thức cộng đồng.
4. Kết quả ước lượng mô hình Ordered Logit:
Kết quả hồi quy thực nghiệm khẳng định biến hình thức chuyển giao (tham gia kênh dự án), quy mô đất canh tác lúa lớn, số lần tham gia tập huấn và điều kiện hoàn thiện của hệ thống thủy lợi nội đồng có tác động dương và có ý nghĩa thống kê tới xác suất nông hộ áp dụng kỹ thuật 1P5G ở mức độ cao. Kỹ thuật 1P5G đặc biệt phát huy hiệu quả khi sản xuất ở quy mô lớn và tập trung theo cánh đồng liên kết.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt lý luận, phương pháp và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ bản chất của kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính dưới góc độ kinh tế nông nghiệp: việc điều tiết các yếu tố đầu vào (giống, phân bón, nước tưới) đúng và đủ không chỉ tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng suất, mà còn tạo ra đồng lợi ích môi trường là giảm phát thải $CH_4$ và $N_2O$. Luận án bổ sung luận cứ khoa học về sự tương tác giữa các chủ thể tham gia chuyển giao trong ngắn hạn và dài hạn.
- Về mặt phương pháp: Kết hợp tiếp cận nghiên cứu chuỗi thời gian (baseline - endline qua 3 mốc 2011, 2014, 2019), dữ liệu ghi chép thực tế từ nhật ký đồng ruộng và ứng dụng mô hình kinh tế lượng Ordered Logit để lượng hóa các mức độ tuân thủ gói kỹ thuật tiến bộ của nông hộ.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển giao kỹ thuật CTLGPTKNK tại ĐBSCL giai đoạn 2020-2025:
- Cải tiến quy trình và phương pháp chuyển giao: Chuyển từ khuyến nông áp đặt một chiều sang phương pháp khuyến nông có sự tham gia (PRA), lấy nông dân làm trung tâm; lồng ghép phương pháp tập huấn hiện trường (FFS), hội thảo đầu bờ và nhật ký đồng ruộng từ mô hình dự án vào hệ thống KNNN.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyển giao: Chuẩn hóa kỹ năng sư phạm nông nghiệp, phương pháp điều hành nhóm và kiến thức đo đếm phát thải cho cán bộ khuyến nông cơ sở; cấp chứng chỉ đào tạo nghề khuyến nông.
- Tổ chức sản xuất cộng đồng và liên kết hợp tác xã: Phát huy vai trò của HTX trong việc điều hành lịch thời vụ, dịch vụ tưới tiêu tập trung để thực hiện kỹ thuật ngập khô xen kẽ đồng loạt trên quy mô cánh đồng lớn.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ kỹ thuật: Ưu tiên kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng chủ động đóng mở nước và hỗ trợ kỹ thuật san phẳng đồng ruộng bằng tia laser.
- Gắn kết chuyển giao kỹ thuật với chuỗi giá trị và thị trường: Xây dựng mô hình hợp tác công - tư (PPP) liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo và HTX, ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm lúa carbon thấp có chứng nhận an toàn với giá khuyến khích.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ: Triển khai chính sách trợ giá giống xác nhận, hỗ trợ tín dụng đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp và nghiên cứu cơ chế thương mại hóa tín chỉ carbon từ sản xuất lúa giảm phát thải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ một số giới hạn nghiên cứu:
- Về đối tượng kỹ thuật: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu gói kỹ thuật 1 Phải 5 Giảm (1P5G) mà chưa đi sâu đánh giá so sánh chi tiết với các gói kỹ thuật khác như Hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) trên cùng một địa bàn.
- Về phạm vi địa lý: Địa bàn khảo sát thực nghiệm tập trung tại hai tỉnh An Giang và Kiên Giang; dù mang tính đại diện cao cho vùng sinh thái ngọt và phèn mặn của ĐBSCL nhưng chưa bao phủ hết các tiểu vùng sinh thái đặc thù khác như vùng ngập sâu Đồng Tháp Mười hay vùng bán đảo Cà Mau.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính carbon, định lượng chi phí giao dịch và tiềm năng thị trường bán chứng chỉ giảm phát thải carbon từ sản xuất lúa cho nông hộ nhỏ tại ĐBSCL trong bối cảnh các quy định quốc tế về thị trường carbon bắt đầu có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp các tỉnh ĐBSCL hoàn thiện chính sách chuyển đổi nông nghiệp bền vững, các đề án phát triển 1 triệu héc-ta lúa chất lượng cao giảm phát thải và chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu.
- Hệ thống khuyến nông các cấp: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp lập kế hoạch chuyển giao có sự tham gia, kỹ thuật tổ chức mô hình trình diễn và phương pháp quản lý nhật ký đồng ruộng để nâng cao tỷ lệ tiếp thu kỹ thuật của nông hộ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp chuỗi thời gian, khung phân tích chuyển giao công nghệ và kỹ thuật xử lý mô hình kinh tế lượng Ordered Logit trong nghiên cứu hành vi kinh tế nông hộ.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao tỷ lệ áp dụng kỹ thuật 1P5G ở mô hình dự án quốc tế lại đạt trên 90%, trong khi mô hình khuyến nông nhà nước chỉ đạt 41% trong giai đoạn 2011-2014?
Trả lời: Do mô hình dự án quốc tế áp dụng phương thức chuyển giao có sự tham gia, tập huấn tại hiện trường (cầm tay chỉ việc), bắt buộc ghi chép nhật ký đồng ruộng và họp kỹ thuật định kỳ với tỷ lệ dự lớp đạt 99-100%. Ngược lại, mô hình KNNN chủ yếu chuyển giao một chiều theo lối truyền thống, tỷ lệ tham gia lớp thấp (53%), không tổ chức giám sát đồng bộ và nông dân áp dụng rời rạc từng khâu kỹ thuật.
Câu hỏi 2: Canh tác lúa giảm phát thải bằng kỹ thuật 1P5G làm giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận ròng như thế nào?
Trả lời: Nông hộ áp dụng 1P5G giảm được 18% - 28% tổng chi phí sản xuất nhờ giảm 40-50% lượng giống sạ, giảm trên 20% lượng phân bón hóa học, giảm 30-40% chi phí thuốc BVTV và giảm hơn 48% chi phí bơm nước tưới. Nhờ hạ giá thành và năng suất ổn định (hoặc tăng 5-10%), lợi nhuận ròng của nông hộ tăng từ 24% đến 57% so với canh tác truyền thống.
Câu hỏi 3: Lượng giảm phát thải khí nhà kính thực tế đạt được ở các mô hình nghiên cứu là bao nhiêu?
Trả lời: Giai đoạn 2011-2014, mô hình KNNN giảm 3,7 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ và mô hình dự án giảm 4,1 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ. Giai đoạn 2014-2019, mô hình KNNN đạt mức giảm 3,92 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ; hai mô hình dự án giảm từ 3,04 đến 4,04 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ so với sản xuất truyền thống.
Câu hỏi 4: Nghiên cứu đưa ra phát hiện gì về tính bền vững dài hạn của hai mô hình chuyển giao sau khi dự án kết thúc?
Trả lời: Mô hình dự án có hiệu quả áp dụng rất cao trong ngắn hạn nhưng có xu hướng suy giảm sau khi dự án kết thúc do thiếu nguồn lực duy trì cơ chế giám sát. Trong khi đó, hệ thống KNNN duy trì các lớp tập huấn thường xuyên hàng năm nên tạo ra sự chuyển biến nhận thức ổn định và có tính bền vững dài hạn hơn.
Câu hỏi 5: Mô hình kinh tế lượng Ordered Logit trong luận án chỉ ra yếu tố nào có vai trò quyết định đến mức độ áp dụng kỹ thuật của nông hộ?
Trả lời: Mô hình chỉ ra rằng phương thức chuyển giao theo dự án quốc tế, quy mô diện tích canh tác lớn của nông hộ, số lần tham gia tập huấn kỹ thuật và mức độ hoàn thiện của hệ thống thủy lợi nội đồng là những yếu tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê làm tăng xác suất áp dụng kỹ thuật 1P5G ở mức độ cao.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thu Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu chứng minh gói kỹ thuật 1P5G mang lại hiệu quả vượt trội về kinh tế, nâng cao thu nhập của nông dân, cải thiện tính gắn kết cộng đồng và giảm lượng phát thải khí nhà kính từ 3,04 đến 4,1 tấn $CO_2$tđ/ha/vụ. Thông qua phân tích định lượng bằng mô hình Ordered Logit, công trình làm rõ những ưu thế của phương thức chuyển giao có sự tham gia và sự phù hợp của kỹ thuật mới với quy mô sản xuất lớn. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để đổi mới công tác khuyến nông, thúc đẩy nền sản xuất lúa gạo bền vững, giảm phát thải tại ĐBSCL giai đoạn 2020-2030.