HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN THU HÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN THU HÀ NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH Ở MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG N Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9 62 01 15 N ười ướng dẫn: PGS. Mai Thanh Cúc PGS. Nguyễ Vă Sá HÀ NỘI, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án từ các nghiên cứu trước đây, các kết quả nghiên cứu từ dự án “Sản xuất lúa bền vững và Giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam” đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Thu Hà i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện dưới sự giúp nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức và bạn bè đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Mai Thanh Cúc và PGS.
Nguyễn Văn Sánh là những người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành và hoàn chỉnh luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, các thầy/cô giáo của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ các Cục, Vụ, Viện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Trường Đại Học Cần Thơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông tỉnh An Giang và Kiên Giang đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, hỗ trợ thu thập dữ liệu, trao đổi thông tin để tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Trần Thu Hà ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục biểu đồ. ix Danh mục hình. x Danh mục hộp. x Trích yếu luận án.
xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Một số khái niệm có liên quan tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính.
Đặc điểm và vai trò của canh tác lúa giảm khí nhà kính. Nội dung chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính. Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Khoảng trống trong những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở thực tiễn.
Kinh nghiệm chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Việt Nam. Một số bài học kinh nghiệm về chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội. Phương pháp nghiên cứu.
Khung phân tích. Phương pháp tiếp cận. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin.
Phương pháp xử lý dữ liệu và thông tin. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở tỉnh An Giang và Kiên Giang.
Hiện trạng kỹ thuật canh tác lúa giảm thải khí nhà kính tại các điểm nghiên cứu giai đoạn trước 2011. Các cơ quan tổ chức tham gia chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính giai đoạn 2011 - 2019. Kế hoạch/ chương trình chuyển giao. Quy trình và phương thức chuyển giao (2011 - 2014).
Kết quả chuyển giao (2011 - 2014). Giám sát, đánh giá hiệu quả và tác động của quá trình chuyển giao. Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Đồng bằng sông Cửu Long. Các nhân tố thuộc về cá nhân nông dân.
Đặc điểm của tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao tới nông dân. Phương pháp chuyển giao tới nông dân. Đội ngũ và năng lực của cán bộ chuyển giao. Cơ sở hạ tầng và sự tham gia phối kết hợp của chính quyền địa phương.
Chính sách chuyển giao. Mô hình kiểm định vai trò của hình thức chuyển giao tới mức độ áp dụng kỹ thuật của nông hộ sau chuyển giao. Giải pháp tăng cường chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở Đồng bằng sông Cửu Long. Quan điểm và định hướng chuyển giao chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm khí nhà kính ở đồng bằng sông Cửu Long.
Một số giải pháp cải thiện và thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa giảm thái khí nhà kính cho vùng ĐBSCL giai đoạn 2020 - 2025. Kết luận và kiến nghị. 150 Danh mục công trình công bố có liên quan đến luận án. 151 Tài liệu tham khảo.
158 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt 1P5G 1 Phải 5 Giảm 3G3T 3 Giảm 3 Tăng AWD Alternate Wet Dry - Ngập khô xen kẽ ACP Agriculture Competitive Program - Chương trình Cạnh tranh Nông nghiệp BĐKH Biến đổi khí hậu BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn BKHMT Bộ Khoa học và Công nghệ BVTV Bảo vệ thực vật CTLGPTKNK Canh tác lúa giảm phát thải khí nhà kính CSA Climate-Smart Agriculture - Nông nghiệp Thông Minh phù hợp điều kiện khí hậu ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng EDF Environmental Defense Fund - Quỹ Bảo vệ Môi trường IPM Integrated Pest Management - Quản lý Dịch hại tổng hợp IRRI International Rice Research Institute KTTB Kỹ thuật tiến bộ MONRE Ministry of Natural Resources and Environment - Bộ Tài nguyên và Môi trường NKXK Ngập khô xen kẽ NGTK Niên giám Thống kê SNNPTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn SNV Tổ chức Phát triển Hà Lan SRI Systematic Rice Intensification - Kỹ thuật Thâm canh lúa cải tiến ToT Train the Trainer – Tập huấn nguồn VLCRP Vietnam Low Carbon Rice Project - Dự án Sản xuất Lúa Carbon thấp của Vietnam VN-SAT Viet Nam Systematic Agriculture Transformation - Chuyển đổi hệ thống Nông nghiệp Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Tổng hợp mẫu khảo sát trong nghiên cứu. Các biến số của mô hình. Hiện trạng áp dụng kỹ thuật so với khuyến cáo tại An Giang.
Cơ quan chuyển giao và số hợp tác xã nhận chuyển giao ở vùng nghiên cứu. Kế hoạch và chương trình chuyển giao của các mô hình. Tình hình tham gia tập huấn của mẫu nghiên cứu. So sánh việc thiết kế mô hình trình diễn giữa hai mô hình chuyển giao.
Đánh giá của người dân về xây dựng mô hình trình diễn. So sánh cách thức tổ chức Hội thảo đầu bờ giữa hai mô hình chuyển giao. Đánh giá của người dân về hội thảo đầu bờ. Đánh giá của người dân về quá trình tổ chức tham quan.
So sánh phương pháp tiếp cận của hai mô hình chuyển giao. Đánh giá của người dân về việc lập kế hoạch chuyển giao. Kết quả đào tạo tập huấn tại An Giang và Kiên Giang giai đoạn 2012 - 2014. Thống kê số lượng các lớp tập huấn ở các điểm nghiên cứu.
Số hộ nhận chuyển giao tại các điểm nghiên cứu. Áp dụng các bước trong quy trình kỹ thuật trên thực tế khi nhận chuyển giao của mẫu nghiên cứu. Đánh giá nguyên nhân không áp dụng được đầy đủ kỹ thuật. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao vụ Hè Thu 2013.
So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Thu Đông 2013. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Đông Xuân 2014. So sánh hiệu quả giảm chi phí của 3 điểm nhận chuyển giao Vụ Hè Thu 2014. So sánh hiệu quả giảm lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của 3 điểm nhận chuyển giao - trung bình 4 vụ nhận chuyển giao.
So sánh hiệu quả giảm chi phí đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của 3 điểm nhận chuyển giao - trung bình 4 vụ nhận chuyển giao. Lượng phát theo tại các mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác mới. Số lượng hộ và diện tích áp dụng 1P5G đến 2019. Áp dụng các bước trong quy trình kỹ thuật trên thực tế khi nhận chuyển giao của mẫu nghiên cứu.
Đánh giá theo thang điểm 10 các nguyên nhân khiến các hộ không áp dụng được đầy đủ kỹ thuật. Lượng phát theo tại các mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác mới 2019. Tập quán sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân tại 2 điểm nhận chuyển giao so với nông dân chưa được nhận chuyển giao tại năm 2019. Nhận thức trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân tại 2 điểm nhận chuyển giao so với nông dân chưa được nhận chuyển giao tại năm 2019.
Kết quả thảo luận các nhóm về tác động xã hội của chuyển giao. Khó khăn trong lựa chọn kỹ thuật mới đối với các hộ chưa áp dụng .