Luận án tiến sĩ hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông cửu long

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

277
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. Các công trình khoa học trên thế giới nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.3. Các công trình khoa học trong nước nghiên cứu về biến đổi khí hậu, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.4. Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án

1.5. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG TÍCH HỢP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1. Quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.2. Một số khái niệm

1.3. Sự cần thiết khách quan hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.4. Nguyên tắc, hệ thống, trình tự, căn cứ, nội dung quy hoạch sử dụng đất

1.5. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.6. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.7. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.8. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.9. Đảm bảo, huy động nguồn lực tài chính thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.10. Xây dựng khung hướng dẫn tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất

1.11. Thống kê, kiểm kê đất đai, dự báo kinh tế - xã hội, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu

1.12. Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.13. Hợp tác quốc tế về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.14. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.15. Những yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.15.1. Yếu tố khách quan

1.15.2. Yếu tố chủ quan

1.16. Kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

1.16.1. Tại Hàn Quốc

1.16.2. Tại Trung Quốc

1.16.3. Tại Hà Lan

1.16.4. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG TÍCH HỢP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Khái quát về đồng bằng sông Cửu Long và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên đất đai

2.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên đất đai của đồng bằng sông Cửu Long

2.5. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 và giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.6. Giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.7. Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.8. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long thống nhất từ trung ương đến địa phương

2.9. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.10. Đảm bảo, huy động nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.11. Khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, dự báo kinh tế - xã hội và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.12. Tổ chức lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.13. Hợp tác quốc tế về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.14. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.15. Nhận xét hoạt động quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

2.15.1. Những kết quả đạt được

2.15.2. Một số bất cập

2.15.3. Nguyên nhân bất cập

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG TÍCH HỢP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quy hoạch sử dụng đất

3.2. Phương hướng quy hoạch sử dụng đất của đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

3.3. Giải pháp hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

3.3.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

3.3.2. Rà soát các quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

3.3.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.5. Tăng cường huy động nguồn tài chính để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

3.3.6. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, ban hành thông tư hướng dẫn tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.7. Nâng cao chất lượng, thống kê, kiểm kê đất đai, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.8. Nâng cao hiệu quả lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

3.3.10. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Quy hoạch sử dụng đất và biến đổi khí hậu

Quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng trong việc quản lý tài nguyên đất đai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm nước biển dâng, xâm nhập mặn và ngập lụt. Việc tích hợp các yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực. Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã chỉ ra rằng, quy hoạch sử dụng đất cần được điều chỉnh để phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu, nhằm giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất.

1.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến ĐBSCL

Biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến ĐBSCL, bao gồm ngập lụt, xâm nhập mặn và suy thoái đất. Theo kịch bản biến đổi khí hậu năm 2020, nếu mực nước biển dâng 100 cm, khoảng 47,29% diện tích ĐBSCL có nguy cơ ngập cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân. Việc tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất là cần thiết để giảm thiểu các tác động này và đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực.

1.2. Quy hoạch tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu

Quy hoạch tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu là một phương pháp tiếp cận mới trong quản lý tài nguyên đất đai. Phương pháp này yêu cầu sự kết hợp giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường để đưa ra các quyết định quy hoạch phù hợp. Tại ĐBSCL, việc tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất đã được thực hiện thông qua các kế hoạch và chiến lược phát triển bền vững. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc triển khai và thực hiện các quy hoạch này.

II. Thực trạng quy hoạch sử dụng đất tại ĐBSCL

Thực trạng quy hoạch sử dụng đất tại ĐBSCL trong giai đoạn 2011-2020 đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Các quy hoạch sử dụng đất chưa được tích hợp đầy đủ các yếu tố thích ứng biến đổi khí hậu, dẫn đến việc bố trí quỹ đất chưa khoa học và hiệu quả. Ngoài ra, việc lấy ý kiến từ cộng đồng và các bên liên quan còn hình thức, chưa phát huy được vai trò của người dân trong quá trình quy hoạch.

2.1. Kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2011-2020, quy hoạch sử dụng đất tại ĐBSCL đã góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng. Các quy hoạch đã được điều chỉnh để phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng thích ứng của khu vực. Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch này vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc huy động nguồn lực và thực hiện các biện pháp thích ứng.

2.2. Những bất cập và nguyên nhân

Một số bất cập trong quy hoạch sử dụng đất tại ĐBSCL bao gồm việc thiếu đồng bộ trong các văn bản quy phạm pháp luật, chất lượng dự báo kinh tế - xã hội chưa sát với thực tế, và tổ chức bộ máy quản lý chưa được kiện toàn. Nguyên nhân chính của các bất cập này là do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và chưa có sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình quy hoạch.

III. Giải pháp hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất

Để hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất tại ĐBSCL, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ, bao gồm rà soát và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Các giải pháp này sẽ giúp tăng cường hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

3.1. Rà soát và sửa đổi văn bản pháp luật

Việc rà soát và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch sử dụng đất là cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các quy hoạch. Các văn bản này cần được cập nhật để phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu và các yêu cầu mới trong quản lý tài nguyên đất đai.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quy hoạch là các giải pháp quan trọng để hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất. Các cán bộ cần được đào tạo để nắm vững các kiến thức về biến đổi khí hậu và quy hoạch tích hợp, trong khi cộng đồng cần được tạo điều kiện để tham gia tích cực vào quá trình quy hoạch.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình khoa học trên thế giới nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất theo hướng tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu Tác giả Charles M. Haar (2003), sách chuyên khảo “QHSDĐ”, công trình này được sử dụng giảng dạy cho các học phần thuộc khóa học về pháp luật QHSDĐ. Cuốn sách được tác giả kết cấu thành 08 chương trong đó hai giá trị cốt lõi được đề cập đến là quá trình các quyết định sử dụng đất được thực hiện như thế nào ? Đồng thời nhấn mạnh các nhà luật pháp và nhà quy hoạch phải có cùng mục tiêu, tiếng nói chung trong quá trình thực hiện QHSDĐ [203].

Paul Cheshire, Stephen Shepparnd (2015), Kinh tế học phúc lợi của QHSDĐ, Tạp chí Journal of Urban Economics. Bài viết tạp chí khoa học này đã trình bày phương pháp thực nghiệm để đánh giá các lợi ích và chi phí của QHSDĐ. Đồng thời chỉ rõ kỹ thuật này được áp dụng trong bối cảnh thị trường và hệ thống quy hoạch của Vương quốc Anh và Bắc Ai Len. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích, nhấn mạnh đến việc xác định các lợi ích tổng hợp, lợi ích ròng trong việc sử dụng đất mang lại và ý nghĩa của việc phân bổ lợi ích này trong cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu khẳng định lợi ích mang lại từ việc QHSDĐ đúng đắn là rất lớn [199]. Monica Digregorio (2017), Tích hợp BĐKH trong lĩnh vực QHSDĐ: Giảm nhẹ, thích ứng và các mối liên kết, Tạp chí Environmental Sciences & Policy, số 67/2017. Tác giả đã phân tích nội hàm khái niệm tích hợp BĐKH trong lĩnh vực QHSDĐ đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết khách quan phải tích hợp BĐKH vào các QHSDĐ để giảm thiểu đáng kể những tổn hại về kinh tế và môi trường trong tương lai đồng thời khai thác sức mạnh tổng hợp do sự tích 11 m hợp này mang lại. Tác giả cũng khẳng định việc tích hợp này đòi hỏi phải: thống nhất mục tiêu ứng phó BĐKH với các mục tiêu phát triển khác, sự gắn kết chính sách về BĐKH với mục tiêu phát triển; thống nhất mục tiêu ứng phó BĐKH theo chiều dọc (các ngành, các lĩnh vực) và theo chiều ngang (từ dẫn chứng khoa học khi nghiên cứu về QHSDĐ tại In-đô-nê-xi-a [202].

Isao Endo (2017), Phương pháp QHSDĐ theo hướng lồng ghép ứng phó với BĐKH vào địa phương quy mô nhỏ, Tạp chí khoa học Sustainable Cities and Society, số 35/2017. Tác giả nhấn mạnh đến vai trò của quá trình lồng ghép giữa chính sách ứng phó với BĐKH và QHSDĐ, đặc biệt là ở các khu vực thành thị. Tuy nhiên, sự hiểu biết về cách thức lồng ghép này trên thực tế bị hạn chế mặc dù sự quan tâm ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các nước Đông Nam Á. Một cách tiếp cận hiệu quả là cải thiện việc sử dụng đất trong mối quan hệ chặt chẽ với BĐKH.

Kết quả này có được khi tác giả tiến hành dự án thí điểm với chính quyền địa phương ở Silang-Sta. Việc quản lý sử dụng đất đầu nguồn có sự tham gia của nhiều chủ thể với các công cụ khác nhau (ví dụ như mô phỏng kịch bản, đánh giá rủi ro) cho thấy chuyển đổi mục đích sử dụng đất nếu thực hiện không tốt và dự báo BĐKH không sát sẽ gia tăng lũ lụt xảy ra trong khu vực này [200]. Missy Stults (2017), Tích hợp BĐKH vào quy hoạch để hạn chế rủi ro: Cơ hội và các ví dụ trong thực tiễn, Tạp chí khoa học Climate Risk Management, số 17/2017. Tác giả đã đạt được một số kết quả nghiên cứu quan trọng như sau: Phân tích những thách thức do BĐKH mang lại tại Hoa Kỳ trong vài thập niên qua bằng việc gia tăng các hiểm họa thiên nhiên dẫn đến chi phí khắc phục hậu quả do các tác động của BĐKH ngày càng lớn.

Vì vậy, để ứng phó với những tác động không mong muốn của BĐKH một nhóm cộng đồng địa phương đã tích hợp vấn đề BĐKH vào quy hoạch để giảm nhẹ rủi ro. Tác giả đã phân tích 30 quy hoạch tại các địa phương của Hoa Kỳ. Kết quả cho thấy 23/35 cộng đồng dân cư tại các địa phương trong phạm vi không gian nghiên 12 m cứu đã và đang thảo luận công khai về ảnh hưởng của BĐKH biểu hiện bằng việc gia tăng thiên tai. Bên cạnh đó các hành động để giảm nhẹ rủi ro thiên tai cũng được tính đến để có thể sống được trong giai đoạn BĐKH gây ra các tác động không mong muốn.

Tuy nhiên, một hạn chế đáng kể là những hành động này chỉ đại diện cho một phần nhỏ trong tổng số các hành động đề xuất trong kế hoạch và tập trung vào việc nghiên cứu, lập kế hoạch, tăng cường năng lực cho cộng đồng dân cư. Mặt khác, rất ít cộng đồng dân cư có cam kết chính thức để thích ứng với BĐKH hay cam kết thiết lập các cơ chế rõ ràng để tích hợp (lồng ghép) BĐKH trong các quy hoạch, kế hoạch tại địa phương. Như vậy, có thể khẳng định thẳng thắn rằng có sự thống nhất không cao trong việc tích hợp vấn đề BĐKH vào các quy hoạch giảm nhẹ rủi ro tại các địa phương của Hoa Kỳ [195]. Min Fan (2017), Đánh giá rủi ro môi trường và kinh tế dưới tác động của BĐKH đối với QHSDĐ trên toàn bộ khu vực đầu nguồn sông Teshio phía bắc Hokkaido, Nhật Bản, Tạp chí Sciences of the Total Environment, số 599 - 600 ngày 01/5/2017, Nhật Bản.

Tác giả thông qua nghiên cứu của mình đã khẳng định việc sử dụng đất và BĐKH đã, đang và sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế và môi trường với các mức độ, cường độ khác nhau trong các lưu vực sông. Để có được kết quả này, tác giả đã sử dụng mô hình phân tích rủi ro theo chức năng (SERF) để đánh giá rủi ro về kinh tế và môi trường do bốn kịch bản BĐKH mang lại đối với việc sử dụng đất tại khu vực đầu nguồn Teshio ở phía bắc Hokkaido, Nhật Bản. Trong kịch bản BĐKH thứ nhất tác giả nhận thấy năng suất cây trồng thấp, thu nhập của cộng đồng dân cư trong khu vực giảm đi nhưng tải lượng ô nhiễm từ đất nông nghiệp lại tăng lên điều này cho thấy BĐKH có thể làm giảm kinh tế của người dân. Nhiệt độ và lượng mưa gia tăng cũng bồi đắp thêm lượng phù sa và gia tăng dinh dưỡng cho đất tại sông Teshio nhưng bên cạnh đó sự gia tăng của nhiệt độ và lượng mưa cũng làm nguy cơ 13 m rửa trôi cho khu vực đầu nguồn dẫn đến việc tăng tải lượng ô nhiễm.

Như vậy, BĐKH có thể dẫn đến nhiều rủi ro môi trường hơn. Tóm lại, kết quả nghiên cứu cho thấy BĐKH gây ra rủi ro cao hơn cả về kinh tế lẫn môi trường và những tác động đó cao hơn những lợi ích về sử dụng đất trong lưu vực sông nghiên cứu. Những phát hiện này sẽ giúp các nhà quản lý rừng đầu nguồn và người dân thận trọng hơn trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp và bảo vệ môi trường trên cơ sở QHSDĐ một cách tối ưu trước tác động không mong đợi của BĐKH [201]. Y Zhou và các cộng sự (2017), Ảnh hưởng của QHSDĐ (2006 - 2020) đối với tăng trưởng đất xây dựng ở Trung Quốc, Tạp chí Sciences of the Total Environment, số 596 - 597.

Tác giả Y Zhou và các cộng sự đã nêu bật vai trò của QHSDĐ với ý nghĩa là một công cụ quản lý của nhà nước đối với đất tại Trung Quốc và việc QHSDĐ cũng ảnh hưởng lớn đến việc tăng trưởng kinh tế tại nước này. Nhóm tác giả cũng chỉ ra thực tế hiện nay tại Trung Quốc rất ít nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để xác định chính xác hiệu quả của QHSDĐ nói chung và đất xây dựng tại các thành phố trên toàn Trung Quốc nói riêng. Chính vì vậy, nghiên cứu này của nhóm tác giả nhằm đánh giá hiệu quả của QHSDĐ đối với phát triển đất xây dựng ở cấp thành phố tại Trung Quốc thông qua việc lấy 288 thành phố làm đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2012. Kết quả cho thấy việc thực hiện QHSDĐ có hiệu quả nhất định trong việc kiềm chế mở rộng đất xây dựng không theo quy hoạch.

Bên cạnh đó, hiệu quả thực hiện QHSDĐ có sự khác biệt về thời gian. Cuối cùng, để nâng cao hơn nữa hiệu quả và thành công của QHSDĐ, nhóm tác giả đã đưa ra một số giải pháp, gợi ý để thực hiện hoạt động này được tốt hơn trong tương lai tại Trung Quốc [204]. Stevens, Maged Senbel (2017), QHSDĐ đô thị có phù hợp với sự BĐKH toàn cầu, Tạp chí Land Use Policy, số 68/2017. Nhóm tác giả đã chọn địa bàn nghiên cứu tại bang British Columbia của Ca-na-da và đạt được 14 m những kết quả khoa học như sau: Phân tích QHSDĐ hiện có tại bang British Columbia và đặt ra câu hỏi liệu các QHSDĐ này đã phù hợp với BĐKH toàn cầu hay chưa.

Nhóm nghiên cứu cũng khẳng định rằng nội dung BĐKH trong các QHSDĐ đã không thay đổi nhiều từ năm 2011 đến năm 2015. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã gợi ý một số giải pháp để các đô thị tiến hành QHSDĐ phù hợp hơn với quá trình BĐKH trong tương lai [205]. Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) (2017), Một số ý kiến về quản trị vùng, Hội nghị về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH, thành phố Cần Thơ. Trong tham luận quan trọng này, UNDP nhấn mạnh đến việc cần thống nhất một số nguyên tắc quan trọng thể hiện trong quy trình và kết quả của quy hoạch tổng thể vùng ĐBSCL với cách tiếp cận hài hòa có sự phối hợp chứ không tách biệt, gây mâu thuẫn; thực hiện quy hoạch phải được tham vấn theo nguyên tắc dân chủ cơ sở để người dân cùng với đại diện của họ được tham gia tích cực vào mọi công đoạn; đầu tư ưu tiên phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả và bền vững vùng; quản lý nước phải thực sự tổng hợp vì nước cần cho nhiều ngành và địa phương với những lợi ích có thể cạnh tranh hoặc mâu thuẫn với nhau.

UNDP tin rằng các công cụ quan trọng sẽ được sử dụng để xây dựng quy hoạch tổng thể tại ĐBSCL và đề xuất, gợi ý một số giải pháp cụ thể để hiện thực hoá các mục tiêu của quy hoạch vùng ĐBSCL [81]. Chính phủ Hà Lan và Chính phủ Việt Nam (2013), Kế hoạch ĐBSCL, Hà Nội. Bản Kế hoạch nhằm mục tiêu phát triển bền vững, xây dựng một vùng Đồng bằng an toàn, trù phú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Tích Hợp Thích Ứng Biến Đổi Khí Hậu Đồng Bằng Sông Cửu Long" tập trung vào việc đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất hiệu quả, tích hợp yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời đưa ra các kịch bản ứng phó với tình trạng xâm nhập mặn, ngập lụt và nước biển dâng. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và cộng đồng địa phương trong việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững.

Để hiểu sâu hơn về tác động của BĐKH đến các khu vực ven biển, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình Nam Định, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về rủi ro xâm nhập mặn dưới tác động của nước biển dâng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp bảo vệ bờ biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển trước tác động của BĐKH. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống đê biển Hậu Lộc, Thanh Hóa là tài liệu lý tưởng để khám phá các phương án nâng cấp đê biển nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH.