Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho người kinh độ tuổi 18 25

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

180
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử nghiên cứu nụ cười

1.2. Giải phẫu nụ cười và các yếu tố ảnh hưởng

1.3. Các yếu tố giải phẫu của nụ cười

1.4. Yếu tố thần kinh - cơ

1.5. Khớp cắn và vai trò khớp cắn trong giải phẫu nụ cười

1.6. Mọc răng thụ động không hoàn toàn

1.7. Yếu tố tâm lý – xã hội

1.8. Phân loại nụ cười

1.8.1. Phân loại theo cảm xúc khi cười

1.8.2. Phân loại theo giai đoạn cười

1.8.3. Phân loại nụ cười theo Tjan

1.9. Các phương pháp phân tích thẩm mỹ nụ cười

1.9.1. Đo trực tiếp trên lâm sàng

1.9.2. Đo trên ảnh chụp

1.9.3. Phân tích thẩm mỹ khuôn mặt trên ảnh chuẩn hóa

1.10. Tổng quan các nghiên cứu nụ cười ở trong và ngoài nước

1.10.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới gần đây

1.10.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.11. Các quan điểm thẩm mỹ nụ cười

1.11.1. Quan điểm chung về thẩm mỹ nụ cười – Khái niệm nụ cười hài hòa

1.11.2. Các yếu tố của nụ cười không hài hòa

1.11.3. Những thay đổi quan điểm về thẩm mỹ nụ cười của người Việt Nam qua các thời kỳ

1.11.4. Khái niệm Visagism – quan điểm mới trong thẩm mỹ con người

1.11.5. Một vài đặc điểm về hai thành phố Hà Nội và Bình Dương

1.11.6. Tổng quan về nghiên cứu định tính

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.6. Phương tiện nghiên cứu

2.7. Thiết kế nghiên cứu

2.8. Bảng thống kê các biến số

2.9. Xử lý số liệu và kiểm soát sai số

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.11. Sai số và cách khống chế sai số

2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Nghiên cứu định tính

3.4. Đặc điểm hình thái nụ cười trên ảnh cười chuẩn hoá

3.5. Các khoảng cách trên mặt phẳng ngang

3.6. Các khoảng cách trên mặt phẳng đứng

3.7. Đặc điểm đường cười

3.8. Đặc điểm hình dạng cung cười

3.9. Đặc điểm hình dạng đường cong môi trên khi cười

3.10. Sự hiển thị răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khi cười

3.11. Mức hiển thị răng hàm dưới khi cười

3.12. So sánh đặc điểm giải phẫu của nhóm có nụ cười hài hòa và không hài hòa

3.13. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu

3.14. So sánh các kích thước giữa nhóm hài hòa và không hài hòa

3.15. So sánh các tỉ lệ giữa nhóm hài hòa và không hài hòa

3.16. So sánh các đặc điểm về hình dạng đường cong môi trên, đường cười, cung cười và mức độ hiển thị của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên, răng hàm dưới giữa nhóm hài hòa và không hài hòa

3.17. Tương quan giữa các tỉ lệ kích thước và điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười

3.18. So sánh kết quả đánh giá nụ cười hài hòa của 4 nhóm chuyên gia

3.19. Quan điểm nụ cười đẹp – nụ cười hài hoà

3.19.1. Quan điểm của những người không có chuyên môn

3.19.2. Quan điểm của những người có chuyên môn

3.19.3. Nội dung kết quả của nghiên cứu định tính có thể được tóm tắt như sau

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Nghiên cứu định lượng

4.2. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.3. Đặc điểm giải phẫu nụ cười trên ảnh chuẩn hóa

4.4. So sánh đặc điểm giải phẫu nụ cười hài hòa và không hài hòa

4.5. Tỉ lệ nụ cười hài hòa trong nghiên cứu

4.6. Nghiên cứu định tính

4.7. Đặc điểm chung của nghiên cứu

4.8. Các biến số của nghiên cứu định tính

4.9. Khái niệm về “nụ cười đẹp” và “nụ cười hài hòa”

4.10. Quan điểm thẩm mỹ về nụ cười hài hoà

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nụ cười

Nụ cười là một trong những trạng thái quan trọng và cần thiết trên khuôn mặt của con người. Nó không chỉ thể hiện cảm xúc mà còn là hình thức giao tiếp không lời độc đáo. Theo Aristote, "Trong giới sinh vật, chỉ có con người là biết cười". Nụ cười đẹp giúp tăng cường sự tự tin và tạo cảm giác thân thiện với người xung quanh. Nghiên cứu cho thấy nụ cười không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cá nhân.

1.1. Tầm quan trọng của nụ cười

Nụ cười có vai trò quan trọng trong giao tiếp xã hội. Nó không chỉ giúp con người thể hiện cảm xúc mà còn tạo ra sự kết nối với người khác. Một nụ cười đẹp có thể làm tăng sự hấp dẫn và tạo ấn tượng tích cực. Theo nghiên cứu, nụ cười còn có tác dụng giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng. Điều này cho thấy rằng nụ cười không chỉ là một hành động tự nhiên mà còn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.

II. Giải phẫu nụ cười

Nụ cười là một cử động phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố giải phẫu. Các cơ mặt, răng và môi đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một nụ cười hài hòa. Khi cười, các cơ như cơ mút và cơ gò má lớn hoạt động, kéo khóe môi lên cao và lộ ra răng. Sự hiển thị của răng cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá nụ cười. Nghiên cứu cho thấy rằng hình dạng và vị trí của các răng có thể ảnh hưởng đến cảm nhận về nụ cười.

2.1. Các yếu tố giải phẫu ảnh hưởng đến nụ cười

Các yếu tố giải phẫu như hình dạng môi, vị trí răng và cấu trúc xương hàm đều ảnh hưởng đến nụ cười. Một nụ cười hài hòa thường có sự cân đối giữa các thành phần này. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiển thị của răng hàm lớn thứ nhất khi cười là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá nụ cười. Hơn nữa, các khoảng cách giữa các thành phần trên khuôn mặt cũng cần được xem xét để xác định tính hài hòa của nụ cười.

III. Tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hòa

Để đánh giá một nụ cười hài hòa, cần có các tiêu chuẩn cụ thể. Các tiêu chuẩn này bao gồm tỷ lệ giữa chiều cao và độ rộng miệng khi cười, mức độ hiển thị của răng và hình dạng của đường cười. Nghiên cứu đã phát triển một thang điểm đánh giá mức độ hài hòa của nụ cười dựa trên các yếu tố này. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân.

3.1. Các tiêu chí đánh giá nụ cười

Các tiêu chí đánh giá nụ cười hài hòa bao gồm các yếu tố như tỷ lệ giữa các thành phần trên khuôn mặt, mức độ hiển thị của răng và hình dạng của đường cười. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một nụ cười hài hòa thường có sự cân đối giữa các yếu tố này. Việc áp dụng các tiêu chí này giúp các chuyên gia có cái nhìn khách quan hơn về nụ cười và từ đó đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.

IV. Tâm lý và nụ cười

Nụ cười không chỉ là một hành động thể chất mà còn liên quan đến tâm lý. Tâm lý ảnh hưởng đến cách mà con người thể hiện nụ cười. Một nụ cười tự nhiên thường xuất phát từ cảm xúc tích cực, trong khi một nụ cười gượng gạo có thể phản ánh sự không thoải mái. Nghiên cứu cho thấy rằng nụ cười có thể tạo ra sự tự tin và cải thiện mối quan hệ xã hội.

4.1. Nụ cười và sự tự tin

Nụ cười có thể ảnh hưởng đến sự tự tin của một người. Một nụ cười đẹp giúp người khác cảm thấy thoải mái và tạo ấn tượng tích cực. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có nụ cười đẹp thường tự tin hơn trong giao tiếp. Điều này cho thấy rằng nụ cười không chỉ là một yếu tố thẩm mỹ mà còn là một phần quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ xã hội.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN Hình thái giải phẫu cơ thể người chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp khác nhau. Sinh ra và lớn lên trong các điều kiện địa lý, sinh thái, tập quán sinh hoạt khác nhau, cơ thể của con người, trong đó đặc biệt là khuôn mặt có những nét đặc trưng khác nhau tạo nên các chủng tộc khác nhau. 2, 3, 4 Cảm nhận về cái đẹp không chỉ là chức năng của năm giác quan mà nó còn bị chi phối rất nhiều bởi tâm lý, tình cảm và trí tuệ… Tuy nhiên, những yếu tố này lại “không ai giống ai”. Ngoài ra, cái đẹp lại chịu sự chi phối của các giá trị văn hóa khác nhau, mang đặc điểm riêng của từng vùng miền, từng chủng tộc.5 Vì vậy, để định giá được cái đẹp, sự hài hòa là không hề dễ dàng.

Một người được xem là đẹp và thu hút người khác phải đạt các chuẩn mực nhất định. Dù bạn thuộc nền văn hoá nào, ở đâu, bạn là ai, thì khi ngắm nhìn, bạn cũng đều thấy đẹp, vấn đề chỉ là đẹp nhiều hay đẹp ít mà thôi. Hai trong số những nụ cười được công nhận là đẹp nhất thế giới hiện nay: Bradley Cooper và Angelina Jolie 6 Vậy, “những tiêu chí khách quan về cái đẹp”, “những thang giá trị riêng được đa số thừa nhận” là gì? có định lượng được không? Câu trả lời là có. Đó chính là định lượng cái đẹp thông qua các phép đo đạc trên cơ thể mà ta quen gọi là “nhân trắc”.

Nhân trắc học là một ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp đo trên cơ thể người và sử dụng các thuật toán để phân tích những luan an 4 kết quả đo được nhằm tìm hiểu quy luật về sự phát triển hình thái người, từ đó tìm ra những đặc trưng số lượng về những biến dị của các cá thể tuỳ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, dân tộc, nghề nghiệp cũng như các yếu tố tự nhiên khác. Khoa học nhân trắc được hình thành và phát triển song song với lịch sử phát triển của nhân học, là cơ sở khoa học nhằm đánh giá khách quan vẻ đẹp của cơ thể và khả năng thích ứng của con người với môi trường sống. Lịch sử nghiên cứu nụ cười Cười là một phản ứng của loài người, là hành động thể hiện trạng thái cảm xúc thoải mái, vui mừng, đồng thuận hay cố tình tạo cho người đối diện hiểu là mình có cảm xúc ấy. Có khi cười còn là tâm trạng khi xúc động hoặc còn sử dụng phổ biến trong giao thiệp hàng ngày.

Một nụ cười đẹp là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên một khuôn mặt đẹp, một con người đẹp. Bộ não con người là một tổ chức hoạt động hết sức tinh vi, nó thu nhận, lưu trữ thông tin; đồng thời phân tích, xử lý và tổng hợp lại để có thể sử dụng lại khi cần. Những tiêu chuẩn về cái đẹp thực chất là sự hoàn thiện và đối chiếu so sánh những gì mà mỗi người đã thấy và trải nghiệm. Những quan niệm, tiêu chuẩn về cái đẹp thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các nền văn hóa.

Tuy nhiên, một nụ cười hài hòa, hấp hẫn thì vẫn luôn được xem là một trong những tiêu chí quan trọng nhất của thẩm mỹ con người ở hầu hết các nền văn hóa, khu vực địa lý hay các xu thế thẩm mỹ. 7 Darwin được cho là người đặt nền móng cho việc nghiên cứu nụ cười. Trong cuốn Expression of the Emotions in Man and Animals (Biểu hiện cảm xúc ở người và động vật – 1872), ông cho rằng, cười là bản năng có sẵn và là kết quả của quá trình tiến hóa của loài người, chứ không phải của văn hóa.2: Ngay từ khi sinh ra, con người đã có phản xạ cười.9 luan an 5 Theo Tiến sĩ David Holmes – Khoa Tâm lý học, Đại học Manchester Metropolitan, nụ cười ở người vốn bắt nguồn từ hành động nhe răng gây hấn ở động vật 10. Ông phân tích trên bộ linh trưởng: hành động nguyên thủy của nụ cười của người tương tự như một con khỉ, vượn nhe răng, banh hàm, căng các cơ mặt và cơ cổ họng của nó lên.

Đây là hành động chuẩn bị chiến đấu hay sợ hãi khi rơi vào tình thế nguy hiểm. Dần dần, ở các loài linh trưởng bậc cao hơn như khỉ nâu Rhesus, biểu cảm trên có ở những con khỉ yếu thế hơn thể hiện sự khuất phục với con khỉ có vị trí cao hơn trong đàn. Sau đó, ý nghĩa thù địch biến mất và tinh tinh - họ hàng gần nhất với chúng ta, sau hành động trên, chúng thường ôm ghì lấy nhau để thể hiện sự thân thiện. Nụ cười của con người tiến hóa từ hành động nhe răng gây hấn của động vật 10 Như vậy, theo thời gian, nụ cười đã tiến hóa để đạt đến chuẩn mực hoàn hảo ở con người để biểu lộ cảm xúc và truyền đạt thông tin trong giao tiếp; Và cũng có thể khẳng định rằng: Trong giới động vật, chỉ có con người mới có khả năng “cười” một cách đúng nghĩa.

Chỉ một sự thay đổi nhỏ trong nụ cười, con người có thể truyền đạt những thông điệp, cảm xúc khác nhau. Khoảng ba thập niên gần đây, nhiều nghiên cứu được thực hiện để xác định và lượng hóa những đặc điểm của một nụ cười được xem là lý tưởng. Giải phẫu nụ cười và các yếu tố ảnh hưởng Cười là một cử động phức hợp, bắt đầu từ các giác quan. Những cảm nhận từ các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác… được truyền lên não, kích thích vùng thùy thái dương trái, rồi lan dần đến vùng ngoài mặt và các cơ bắt đầu hoạt động: cơ mút co tạo ra cảm xúc của mặt, rãnh môi má xuất hiện; cơ luan an 6 cười (buccinators) và cơ gò má lớn (zygomatic major) kéo khóe môi lên cao, các răng lộ ra và co cơ quanh mi mắt (oculi orbicularis) làm khóe mắt đóng lại và tạo vết chân chim nơi khóe mắt.

Khi biên độ cười tiếp tục được mở rộng, hai hàm trên và dưới tách nhau ra và để lộ một khoảng tối giữa hai hàm còn được gọi là “khoảng âm tính” (theo Lombardi, 1973). Toàn bộ tiến trình diễn ra chỉ từ vài phần giây đến vài giây. 11 Khi xem xét nụ cười như một tổng thể của nhiều yếu tố, chúng ta thường đặc biệt quan tâm tới môi, lợi và răng (vùng quanh môi - miệng). Ngoài ra, cũng cần phải có những hiểu biết sâu sắc hơn về toàn bộ hệ thống cơ biểu hiện nét mặt, các cung bậc cảm xúc, tâm lý cũng như yếu tố thần kinh.

Khi cười, những thành phần có thể quan sát được vùng quanh môi miệng gồm:12 Môi trên (UL); Môi dưới (LL); Lợi (G); Mép môi trong (IC), Mép môi ngoài (OC); Hành lang phía má (B); Hệ thống các răng (T) Hình 1. Một số thành phần cấu tạo nên nụ cười 12 Aboucaya đã mô tả các giai đoạn khác nhau của nụ cười 13. Nụ cười có thể được chia làm 4 giai đoạn: - Vị trí nghỉ tự nhiên: là trạng thái trung bình khởi đầu. - Cười mỉm: Khóe môi bắt đầu mở rộng nhẹ sang hai bên theo chiều ngang.

Cơ mút co, tạo ra cảm xúc cho khuôn mặt, rãnh môi – má xuất hiện. - Cười răng – môi (cười gắng sức): Cơ cười và gò má lớn kéo hai khóe môi lên trên và ra ngoài, nụ cười được thành lập. Miệng hé mở, răng xuất hiện. Viền môi căng bị động do hoạt động của cơ.

Khóe mắt bắt đầu hẹp và kéo dài. Rãnh môi má lúc này rất rõ và được chia ra thành hai đoạn: đoạn chếch ngang bắt đầu từ chân cánh mũi đến ngang khoé môi, và sau đó là đoạn đứng dọc nằm giữa môi trên và má. luan an 7 - Cười to (Cười tối đa): các cơ da tham gia, đặc biệt là cơ vòng mi làm đóng khóe mắt.5: Bốn giai đoạn của nụ cười 13 1. Các yếu tố giải phẫu của nụ cười 1.

Đường cười Thuật ngữ “đường môi” hay “đường cười” dùng để mô tả mối quan hệ theo vị trí đứng dọc của môi trên và môi dưới với cung răng phía trước.14 Theo Vig và Brundo có hai loại đường cười của môi trên 15: - Đường cười cao: dẫn đến sự bộc lộ hoàn toàn phần thân răng lâm sàng và lợi liên kết của các răng trước hàm trên. Nó được gọi là “nụ cười hở lợi”. - Đường cười thấp: dẫn đến bộc lộ ít hơn 2mm thân răng cửa hàm trên. Răng cửa hàm trên đôi khi không thể nhìn thấy được trong những trường hợp nặng, được gọi là “nụ cười không răng”.

Theo Tjan, đường cười được chia ra làm ba loại 16: - Đường cười trung bình: bộc lộ từ 75% tới 100% kích thước thân răng và nhú lợi (chiếm tỷ lệ khoảng 70% dân số). - Đường cười thấp: bộc lộ ít hơn 75% thân răng (khoảng 20% dân số). - Đường cười cao (Nụ cười hở lợi): bộc lộ toàn bộ thân răng và một phần của lợi viền (khoảng 10% dân số). luan an 8 A B C Hình 1.

Đường cười 16 A - Đường cười cao; B - Đường cười trung bình; C - Đường cười thấp Marie- Françoise Liébart và cộng sự chia đường cười làm 4 loại 17: - Loại 1 (Đường cười rất cao): thấy hơn 2 mm lợi viền hoặc hơn 2 mm từ phía chóp đến đường nối men- xê măng trong trường hợp bị tụt lợi nhưng mô nha chu khỏe mạnh. - Loại 2 (đường cười cao): thấy giữa 0 và 2 mm nướu viền hoặc giữa 0 và 2 mm từ phía chóp đến đường nối men-xê măng trong trường hợp bị tụt lợi nhưng mô nha chu khỏe mạnh. - Loại 3 (đường cười trung bình): chỉ thấy lợi ở khoang kẽ răng. - Loại 4 (đường cười thấp): không thấy lợi.

Đường cười 17 A- Đường cười rất cao; B - Đường cười cao; C - Đường cười trung bình; D - Đường cười thấp 1. Cung cười Cung cười là đường cong tạo nên bởi rìa cắn các răng cửa trước hàm trên. Cung cười được chia ra 3 loại 18: luan an 9 - Cung cười song song: cung cười song song với bờ trên của môi dưới - Cung cười thẳng: cung cười thẳng so với bờ trên của môi dưới - Cung cười ngược hướng: cung cười cong ngược hướng với bờ trên của môi dưới. Cung cười: A- Cung cười song song; B- Cung cười thẳng; C- Cung cười ngược hướng 18 Khi cung cười song song với đường cong môi dưới, cung cười đó được coi là hài hoà.

Cung cười thẳng được coi là kém thẩm mỹ hơn19,20,21. Hai yếu tố tạo nên hình dạng cung cười là: độ dốc của mặt phẳng cắn trên mặt phẳng đứng dọc và hình dạng cung răng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hòa cho người từ 18 đến 25 tuổi" của tác giả Phạm Thị Thanh Bình, dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Anh Đức và PGS. Hoàng Việt Hải, tập trung vào việc phân tích các yếu tố giải phẫu ảnh hưởng đến nụ cười và thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hòa cho nhóm tuổi này. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và chức năng của nụ cười mà còn giúp các chuyên gia trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt có thêm công cụ để cải thiện thẩm mỹ và sức khỏe răng miệng cho thanh niên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu kiểu hình và kiểu gen ở bệnh nhi beta-thalassemia, nơi nghiên cứu về các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, hoặc Luận án tiến sĩ về huyết động và chức năng tâm thu thất trái trong sốc nhiễm khuẩn, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố sinh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính cũng cung cấp cái nhìn về các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có thể liên quan đến cấu trúc cơ thể và chức năng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa cấu trúc cơ thể và sức khỏe.