Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu giải phẫu cơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt ứng dụng trong điều trị mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu giải phẫu cơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt, ứng dụng hiệu quả trong điều trị mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu học khớp quanh nguyệt

1.2. Cơ sinh học cổ tay

1.3. Trật khớp quanh nguyệt

1.4. Tình hình nghiên cứu nước ngoài và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nghiên cứu tiền lâm sàng

2.2. Nghiên cứu lâm sàng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu giải phẫu - cơ sinh học

3.2. Nghiên cứu lâm sàng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Giải phẫu cơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt

4.2. Nghiên cứu lâm sàng

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải phẫu cổ tay và dây chằng thuyền nguyệt

Nghiên cứu tập trung vào giải phẫu cổ tay, đặc biệt là cấu trúc và chức năng của dây chằng thuyền nguyệt. Dây chằng này gồm ba phần: phần lưng, phần lòng và phần trung gian. Phần lưng được xem là quan trọng nhất do độ dày và khả năng chịu lực cao, đóng vai trò chính trong việc duy trì sự ổn định của khớp thuyền nguyệt. Phần lòng mỏng hơn nhưng hỗ trợ quan trọng trong chuyển động cổ tay. Phần trung gian là mô sụn sợi, ít tham gia vào cơ sinh học nhưng giúp ngăn ngừa sự thông nối giữa các khớp.

1.1. Cấu trúc dây chằng thuyền nguyệt

Dây chằng thuyền nguyệt được chia thành ba phần với đặc điểm cấu trúc và chức năng riêng biệt. Phần lưng dày khoảng 3mm, chịu lực tối đa lên đến 250N, đóng vai trò chính trong việc kiểm soát di lệch xoay của khớp. Phần lòng mỏng hơn, chịu lực khoảng 125N, hỗ trợ chuyển động cổ tay. Phần trung gian là mô sụn sợi, ít tham gia vào cơ sinh học nhưng dễ bị tổn thương.

1.2. Vai trò của dây chằng thuyền nguyệt

Dây chằng thuyền nguyệt là yếu tố then chốt trong việc duy trì sự ổn định của khớp thuyền nguyệt. Tổn thương dây chằng này dẫn đến mất vững cổ tay, đặc biệt sau trật khớp quanh nguyệt. Việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của dây chằng này là cơ sở để phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

II. Mất vững cổ tay và trật khớp quanh nguyệt

Mất vững cổ tay là hậu quả phổ biến sau trật khớp quanh nguyệt, thường do tổn thương dây chằng thuyền nguyệt. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc chỉ nắn trật đơn thuần không đủ để phục hồi sự ổn định của cổ tay. Điều trị cần kết hợp nắn trật và phục hồi dây chằng để ngăn ngừa biến chứng như sụp lún thuyền nguyệt và hư khớp cổ tay.

2.1. Nguyên nhân và hậu quả

Tổn thương dây chằng thuyền nguyệt là nguyên nhân chính gây mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể mất chức năng cổ tay, dẫn đến sụp lún thuyền nguyệt và hư khớp.

2.2. Phương pháp điều trị

Điều trị mất vững cổ tay bao gồm khâu lại dây chằng hoặc tái tạo dây chằng thuyền nguyệt. Phương pháp tái tạo bằng gân gấp cổ tay quay tự thân được đánh giá cao do gần giống với giải phẫu tự nhiên và mang lại kết quả khả quan.

III. Giải pháp điều trị và ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp điều trị mất vững cổ tay dựa trên hiểu biết sâu sắc về giải phẫucơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt. Phương pháp tái tạo dây chằng bằng gân gấp cổ tay quay tự thân được áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chức năng cổ tay.

3.1. Phương pháp tái tạo dây chằng

Phương pháp tái tạo dây chằng thuyền nguyệt bằng gân gấp cổ tay quay tự thân được Garcia-Elias M. đề xuất. Phương pháp này gần giống với giải phẫu tự nhiên và mang lại kết quả khả quan trong việc phục hồi sự ổn định của cổ tay.

3.2. Ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tái tạo dây chằng thuyền nguyệt tại Việt Nam cho thấy hiệu quả cao trong điều trị mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt. Kết quả lâm sàng cho thấy sự cải thiện đáng kể về chức năng cổ tay và giảm nguy cơ biến chứng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu giải phẫu cơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt ứng dụng trong điều trị mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu học khớp quanh nguyệt 1. Xương cổ tay Xương vùng cổ tay gồm đầu dưới xương quay, đầu dưới xương trụ và hai hàng xương cổ tay là hàng trên và hàng dưới. Các xương cổ tay hàng trên, lần lượt từ quay sang trụ, gồm: xương thuyền, xương nguyệt, xương tháp và xương đậu.

Các xương cổ tay hàng dưới được tạo bởi xương thang, xương thê, xương cả và xương móc 11-13.1: Xương cổ tay phải mặt trước (1): x. bàn III Nguồn: “Rohen, (2010)”14 1. Dây chằng cổ tay Các xương của cổ tay được kết nối với nhau bởi phức hợp của các dây chằng15- 19 (Hình 1. Một số dây chằng có cấu trúc quan trọng về mặt cơ học, được hình thành bởi các sợi collagen với một số lượng tối thiểu các tiểu thể cảm giác.

4 Các dây chằng ở ngoài bao khớp hoặc trong bao khớp. Chỉ ba dây chằng ngoài bao khớp là: dây chằng ngang cổ tay và hai dây chằng kết nối xương đậu với móc của tháp và đến nền của xương bàn V. Tất cả các dây chằng khác ở trong bao khớp, được bao quanh bởi bao hoạt dịch của mô liên kết lỏng lẻo. Hai loại dây chằng trong bao khớp là: dây chằng ngoại lai và dây chằng nội tại.

Các dây chằng ngoại lai kết nối hai xương cẳng tay với các xương cổ tay, trong khi các dây chằng nội tại kết nối các xương cổ tay với nhau 17,19 (Hình 1. Giữa hai loại dây chằng này có sự khác nhau về mô học và cơ sinh học. Dây chằng ngoại lai bám chủ yếu vào xương, trong khi dây chằng nội tại chủ yếu bám vào sụn. Các dây chằng ngoại lai có tính đàn hồi và độ bền kém hơn so với dây chằng nội tại.

Các dây chằng ngoại lai thường đứt ở giữa, trong khi các dây chằng nội tại thường là rứt nơi bám hơn là đứt ở giữa.2: Dây chằng cổ tay A. Mặt lòng: DC quay thuyền (RS), DC quay thuyền cả (RSC), DC quay nguyệt dài (LRL), DC trụ cả (UC), DC đậu-móc (PH). Mặt lưng: DC quay tháp (DRT), DC ngang cổ tay mặt lưng (DIC), S. Xương nguyệt; Tq.

Xương tháp; Tr. Xương thang; Tzd. Xương móc Nguồn: “Garcia-Elias M (2017)” 20 5 Dây chằng nội tại cổ tay: Có hai loại dây chằng nội tại cổ tay: dây chằng giữa các xương cổ tay và dây chằng giữa hai hàng xương cổ tay, trong đó, hai dây chằng thuyền nguyệt và nguyệt tháp là quan trọng nhất giúp ổn định các khớp hàng trên 15,17,19,21,22. Khớp giữa cổ tay được bắt chéo bởi ba dây chằng ở gan bàn tay: DC tháp móc, DC tháp cả và DC thuyền cả, một dây chằng thuyền thang thê mặt lưng và một dây chằng ngang cổ tay mặt lưng 19,21,23.

DC tháp móc và DC tháp cả là những cấu trúc dày, có kích thước và hình dạng thay đổi, đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ vững của khớp giữa cổ tay 24,25. Dây chằng tháp cả còn được coi như là một cánh tay bên trụ của dây chằng cổ tay 23. Ở bên ngoài, xương thuyền kết nối với hàng dưới xương cổ tay bằng dây chằng thuyền cả ở mặt lòng và dây chằng thuyền thang thê ở mặt lưng. Hai dây chằng này hoạt động như những dây chằng bên cho khớp thuyền thang thê 26.

Dây chằng duy nhất đi qua mặt lưng của khớp giữa cổ tay là dây chằng ngang cổ tay mặt lưng 21,27,28. Ở bên trụ nó đi từ chỏm xương tháp mặt lưng đi ngang dọc bờ mặt lưng của các xương hàng trên xương cổ tay tới phần da của dây chằng thuyền tháp. Tới xương thuyền dây chằng này tạo thành trẽ quạt bám vào bờ mặt lưng của xương thuyền, xương thang và xương thê. Không có dây chằng nào ở mặt lưng giữa xương nguyệt và xương cả.

Khớp thuyền nguyệt và dây chằng thuyền nguyệt Khớp thuyền nguyệt tạo bởi diện khớp giữa mặt bên trụ của xương thuyền và mặt bên quay của xương nguyệt. Khớp thuyền nguyệt được giữ vững bởi dây chằng thuyền nguyệt (Hình 1. Khớp thuyền nguyệt có hình dạng bán nguyệt và phẳng, gồm bốn cạnh: cạnh trước, cạnh trên, cạnh sau và cạnh dưới. Bốn cạnh này nối tiếp nhau tạo nên bốn góc: góc trước trên, trước dưới, sau trên và sau dưới.

Dây chằng thuyền nguyệt che phủ mặt trước, mặt trên và mặt sau, chỉ để mặt xa thông vào khớp giữa cổ tay. Dây chằng thuyền nguyệt được chia làm 3 phần: phần lưng, phần lòng và phần trung gian 9,17,29,30. Phần lưng của dây chằng thuyền nguyệt dày hơn so với phần lòng, với độ dày khoảng 3mm và độ dài khoảng 5mm 7,9,31,32. Phần lòng dây chằng thuyền 6 nguyệt liên kết với dây chằng quay thuyền cả 9 và đoạn xa bám vào xương thuyền một phần kết nối nhỏ với dây chằng quay thuyền cả 9,31,32.

Nó chỉ dày khoảng 1mm và độ dài khoảng 5mm 9,31,32. Phần trung gian của dây chằng thuyền nguyệt là một màng mỏng và có cấu trúc sụn sợi (Hình 1. Dây chằng thuyền nguyệt là một dây chằng có cấu tạo mỏng nhưng rất chắc chắn và quyết định nhiều đến yếu tố cơ sinh học của khối xương hàng gần nói chung và khớp thuyền nguyệt nói riêng. Dây chằng thuyền nguyệt phần lưng Phần lưng của dây chằng thuyền nguyệt là phần dày nhất, mạnh nhất trong ba phần của dây chằng.

Dây chằng thuyền nguyệt phần lưng bám vào rìa bên trụ mặt lưng của cực gần xương thuyền chạy ngang đến bám vào rìa bên quay mặt lưng của diện khớp thuyền xương nguyệt. Các bó sợi phần lưng chạy ngang qua khe khớp thuyền nguyệt bị các dây chằng quay cổ tay và giữa cổ tay mặt lưng che phủ một phần nhưng nó chỉ là mối liên kết lỏng lẻo dễ tách rời với các dây chằng này. Một số tác giả ghi nhận sự kết hợp các bó sợi ở phần lưng của dây chằng thuyền nguyệt với dây chằng quay cổ tay là dây chằng thuyền tháp 9,30,32-34. Dây chằng thuyền nguyệt phần lưng có thể chịu lực tối đa lên tới 250N, độ dày lên tới 3mm, nó có vai trò quan trọng hơn trong việc kiểm soát di lệch xoay của khớp thuyền nguyệt để đảm bảo sự vững chắc của khớp thuyền nguyệt 9,30,32-34.

Dây chằng thuyền nguyệt phần lòng Phần lòng của dây chằng thuyền nguyệt là phần dây chằng mỏng kết nối xương thuyền và xương nguyệt ở mặt lòng. Dây chằng thuyền nguyệt phần lòng bám vào rìa bên trụ mặt lòng của cực gần xương thuyền chạy ngang đến bám vào rìa bên quay mặt lòng của diện khớp thuyền xương nguyệt. Nó bao gồm các bó sợi chạy ngang và đan xen một phần vào các bó sợi của dây chằng quay thuyền nguyệt, dây chằng quay nguyệt ngắn và dây chằng quay nguyệt dài. Phần này có độ dày mỏng hơn so với phần lưng, các bó sợi có thể chịu lực tối đa lên đến 125N, nhờ hỗ trợ các dây chằng quay thuyền nguyệt, quay nguyệt ngắn và quay nguyệt dài nên phía trước có vai trò 7 quan trọng trong việc giữ vững khối xương hàng một khi chuyển động 9,30,32-34 (Hình 1.

Dây chằng thuyền nguyệt phần trung gian (phần gần/phần trên/phần màng) Phần trung gian của dây chằng thuyền nguyệt bám vào rìa đoạn giữa diện khớp nguyệt của cực gần xương thuyền chạy ngang và bám vào rìa đoạn giữa diện khớp thuyền của xương nguyệt ở mặt trên nơi không có bao khớp che phủ. Phần này giúp kết nối mặt trên của xương thuyền và xương nguyệt trong khớp quay cổ tay. Phần trung gian bản chất là mô sụn sợi, không có các sợi collagen hay mạch máu và thần kinh. Cấu tạo dạng sụn sợi và vô mạch, ít có vai trò trong cơ sinh học và tổn thương thường không gây ảnh hưởng đến chức năng.

Phần này giúp ngăn cản sự thông nối giữa hai khớp quay cổ tay và khớp giữa cổ tay. Tuy vậy, phần trung gian của dây chằng thuyền nguyệt rất dễ bị tổn thương dù chỉ với lực tác động tương đối nhỏ 64N và thường bị thoái hoá khi lớn tuổi 9,30,32-34.3: Dây chằng thuyền nguyệt phần lòng và dây chằng quay cổ tay Nguồn: “Berger RA. Cơ sinh học cổ tay 8 Cổ tay là một khớp nối tổng hợp, có tính di động cao, liên kết hai xương cẳng tay và bàn tay, được đặc trưng bởi khả năng của nó để duy trì độ vững đáng kể ở mọi tư thế 35,36. Để đạt được điều này, phải có sự phối hợp giữa vận động của mô mềm, khớp và gân cơ cổ tay 16,37.

Động học cổ tay Cổ tay có thể vận động thụ động bởi một lực bên ngoài hoặc vận động chủ động bằng cách co cơ của các gân cơ đi qua khớp cổ tay. Không có gân nào trong các gân này bám vào hàng trên xương cổ tay, tất cả chúng đều bám vào hàng dưới xương cổ tay 27,38. Do đó, khi các cơ này co lại, hàng dưới xương cổ tay vận động đầu tiên. Các xương của hàng trên không di chuyển cho đến khi các dây chằng cổ tay trở nên căng và kéo chúng vận động.

Mặt khác ở vị trí trung tính khớp vận động là khớp giữa cổ tay 38-40. Lực của bàn tay được tạo ra bởi một lực đáng kể được truyền qua khớp cổ tay bàn tay vào khớp cổ tay 41,42, ở hàng dưới xương cổ tay lực được phân bổ giữa khớp cổ tay với khớp thuyền cả và khớp nguyệt cả là 50%, khớp thuyền thang thê là 30% và khớp tháp móc là 20% 43. Ở hàng trên xương cổ tay, 50% lực truyền qua khớp quay thuyền qua hố thuyền, 35% lực truyền qua khớp quay nguyệt qua hố nguyệt và 15% qua phức hợp sụn sợi tam giác vào xương trụ 41,43. Áp suất trung bình trong khớp cổ tay thay đối tùy theo vị trí cổ tay, Lực nén trong hố nguyệt tăng khi cổ tay nghiêng trụ, áp suất trong hố thuyền tăng khi cổ tay nghiêng quay.

Khi cổ tay ở tư thế chức năng thì xương nguyệt chịu lực tải lớn hơn so với xương thuyền 41. - Động học cổ tay bình thường: quan niệm ‘’bốn đơn vị’’ 44: Khi cổ duỗi không có sự khác biệt đáng kể về góc duỗi cổ tay giữa xương thuyền và hàng dưới cổ tay. Khảo sát góc gập duỗi khi cổ tay nghiêng sang bên, ghi nhận không có vận động gập duỗi ở hàng dưới cổ tay. Ngược lại tất cả xương hàng trên cổ tay đều duỗi khi cổ tay từ nghiêng quay sang nghiêng trụ và góc gập duỗi của các xương hàng trên gần như nhau.

Khớp giữa cổ tay chiếm 78% động tác nghiêng quay và 60% động tác nghiêng trụ.4: Vận động các xương khi cổ tay nghiêng quay x. nguyệt gập Nguồn: “Ortiz, (2010)” 44 Hình 1.5: Vận động các xương khi cổ tay nghiêng trụ x.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giải phẫu cơ sinh học dây chằng thuyền nguyệt: Giải pháp điều trị mất vững cổ tay sau trật khớp quanh nguyệt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc giải phẫu của dây chằng thuyền nguyệt và vai trò của nó trong việc duy trì sự ổn định của cổ tay. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của dây chằng mà còn đề xuất các phương pháp điều trị hiệu quả cho tình trạng mất vững cổ tay, một vấn đề thường gặp sau chấn thương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho những người bị ảnh hưởng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến y học và phẫu thuật, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng giải phẫu bệnh và phẫu thuật điều trị tổn thương da do xạ trị, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các tổn thương và phương pháp điều trị trong lĩnh vực phẫu thuật. Ngoài ra, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh và kết quả điều trị can thiệp mạch túi phình hệ động mạch sống nền vỡ cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp cái nhìn về các can thiệp mạch trong y học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu hình ảnh động mạch xuyên ở vùng cẳng chân bằng chụp cắt lớp vi tính 320 dãy và ứng dụng trong điều trị khuyết hổng phần mềm, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các kỹ thuật hình ảnh hiện đại trong chẩn đoán và điều trị.