Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam” do nghiên cứu sinh Vương Thu Giang thực hiện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Công Xưởng và PGS. Nguyễn Thị Phương. Luận án thuộc ngành Tổ chức và Quản lý vận tải, mã số chuyên ngành 9840103, bảo vệ năm 2023.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN LUẬN ÁN |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Nghiên cứu giải pháp phát triển bền vững ngoại thương |
| | đường biển Việt Nam |
| Tác giả | Vương Thu Giang |
| Người hướng dẫn | 1. PGS. Đặng Công Xưởng | 2. PGS. Nguyễn Thị Phương |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
| Ngành / Chuyên ngành | Tổ chức và Quản lý vận tải |
| Mã số chuyên ngành | 9840103 |
| Năm hoàn thành | 2023 |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngoại thương đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa. Theo thống kê của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) và Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), phương thức vận tải đường biển thực hiện chuyên chở xấp xỉ 80% tổng khối lượng và 70% tổng giá trị trong thương mại toàn cầu nhờ ưu thế vượt trội về khối lượng vận chuyển, mức độ an toàn và suất tiêu hao năng lượng. Tại Việt Nam, sự bùng nổ nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu thúc đẩy vận chuyển đường biển tăng trưởng nhanh, nhưng cũng làm phát sinh nhiều vấn đề về xã hội và môi trường sinh thái do việc quá tập trung vào tăng trưởng quy mô kinh tế.
Tổng quan các công trình khoa học trong nước cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc thúc đẩy xuất khẩu sang một thị trường cụ thể (Đông Âu, Trung Quốc, Campuchia...) hoặc đẩy mạnh xuất khẩu một số nhóm ngành hàng riêng biệt (nông sản, thủy sản, may mặc). Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể hoạt động ngoại thương Việt Nam gắn liền với một phương thức vận tải cụ thể là đường biển dưới góc độ phát triển bền vững (PTBV). Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển (NTĐB) Việt Nam là yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá hiện trạng phát triển vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019 theo bộ tiêu chí đề xuất và lượng hóa các yếu tố tác động, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ngoại thương đường biển, xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc thù khâu vận chuyển đường biển.
- Đánh giá thực trạng phát triển ngoại thương đường biển Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019 trên 03 trụ cột: kinh tế, xã hội - con người và môi trường sinh thái; xác định các thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Kiểm định và lượng hóa mối quan hệ tác động giữa các yếu tố kinh tế thuộc khâu vận chuyển (khối lượng hàng hóa, trọng tải đội tàu) đến quy mô kim ngạch ngoại thương đường biển trong ngắn hạn và dài hạn.
- Xây dựng các định hướng dự báo và giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển và phát triển bền vững vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển. Luận án không bao gồm khâu sản xuất hàng hóa, vận chuyển hành khách, khâu xếp dỡ tại cảng biển và các dịch vụ logistics phụ trợ; không bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng tạm nhập tái xuất.
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động ngoại thương đường biển trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2008 - 2019. Mốc năm 2008 được lựa chọn do là thời điểm 01 năm sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu thực thi các cam kết quốc tế sâu rộng và triển khai các hiệp định thương mại tự do (FTA).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phát triển bền vững Thương mại đường biển Vận chuyển đường biển bền vững
- Quốc tế: Stockholm 1972, - Martin Stopford (2009) - IMO, MARPOL, SOLAS, UNCLOS
Brundtland 1987, Rio 1992 - UNCTAD (Review of RMT) - Jesper & Edward (2013)
- Việt Nam: QĐ 153/2004, - Pablo Coto-Millán (2005) - IVL Thụy Điển (2007)
QĐ 622/QĐ-TTg 2017 - Jan Hoffmann (2018) - Đề án Cục Hàng hải VN
Các nghiên cứu quốc tế
- Về phát triển bền vững: Các mốc hội nghị và báo cáo quốc tế nền tảng gồm Hội nghị Stockholm 1972 (Tuyên bố 7 điểm, 26 nguyên tắc), Báo cáo Brundtland 1987 (Our Common Future định nghĩa PTBV), Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro 1992 (Tuyên bố Rio 27 nguyên tắc, Agenda 21 gồm 40 chương), Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg 2002 xác lập 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và Chương trình nghị sự 2030 của LHQ (2015) với 17 mục tiêu PTBV. Về chỉ tiêu đánh giá, nghiên cứu của SCOPE (2007) và mô hình CGSDI phân bổ tỷ trọng đánh giá gồm kinh tế (45%), xã hội (35%) và môi trường (20%).
- Về thương mại đường biển (Seaborne Trade): Martin Stopford (2009) trong Maritime Economics đã phân tích sự hình thành các tuyến luồng thương mại, phân loại hàng hóa (hàng rời, hàng bách hóa, hàng lỏng) và đội tàu chuyên dụng. Các báo cáo thường niên Review of Maritime Transport của UNCTAD (từ năm 1968) cung cấp khung dữ liệu toàn cầu về đội tàu, cảng biển và luồng hàng. Nghiên cứu của Viện HWWI Đức (2030) chỉ ra tự do hóa thương mại và chi phí vận tải là các yếu tố quyết định thương mại quốc tế. Pablo Coto-Millán (2005) ứng dụng kỹ thuật đồng liên kết Johansen và Juselius để ước lượng hàm cầu xuất nhập khẩu đường biển Tây Ban Nha. Jan Hoffmann (2018) từ UNCTAD nhấn mạnh vai trò của kiểm soát môi trường trong khâu vận chuyển đường biển nhằm đảm bảo sự thịnh vượng bền vững.
- Về tính bền vững trong vận chuyển đường biển: Jeffrey J. phân tích các quy định của IMO và Công ước MARPOL 1973/1978; Jesper Loldrup & Edward Kleverlaan (2013) đề xuất 8 trụ cột hàng hải bền vững dựa trên 4 khung điều ước: SOLAS (an toàn), MARPOL (môi trường), UNCLOS (luật biển), STCW (tiêu chuẩn thuyền viên). Báo cáo của Viện Nghiên cứu Môi trường Thụy Điển - IVL (2007) phân loại 5 nguồn ô nhiễm chính từ tàu biển: không khí, nước, chất thải, tiếng ồn và xói mòn. Các tác giả Ravita D. Prasad (2019), Hui Xing (2021), Erkan Isikli (2020), S. Afshin Mansouri (2015), Ahad Al-Enazi (2021) tập trung vào tiêu thụ nhiên liệu và chuyển đổi năng lượng phát thải thấp trong vận tải biển.
Các nghiên cứu trong nước
- Về phát triển bền vững: Các văn kiện chính sách gồm Quyết định 153/2004/QĐ-TTg (Định hướng chiến lược PTBV - Agenda 21 Việt Nam), Quyết định phê duyệt Chiến lược PTBV Việt Nam 2011 - 2020 (ban hành ngày 12/4/2012 với các chỉ tiêu GDP xanh, HDI, ESI), Quyết định 622/QĐ-TTg (2017) với 17 mục tiêu và 115 mục tiêu cụ thể. Về học thuật, các công trình của Bùi Văn Dũng (2014), Nguyễn Quang Thái & Ngô Thắng Lợi (2007), Lê Văn Khoa (2016), Ngô Thắng Lợi & Vũ Thành Hưởng (2015), Bùi Tất Thắng (2010 - bộ 28 chỉ tiêu), Nguyễn Hữu Sở (2009) đã xây dựng cơ sở lý luận về các trụ cột PTBV và thể chế tại Việt Nam. Nghiên cứu cấp ngành có Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016) về vận tải thủy nội địa miền Bắc, Ngô Đức Du (2017) về cảng biển Hải Phòng.
- Về ngoại thương và vận chuyển đường biển: Giáo trình của Bùi Xuân Lưu & Nguyễn Hữu Khải (2007); Hồ Trung Thanh (2009) nghiên cứu xuất khẩu bền vững với 4 tiêu chí; Lê Thanh Cường (2003) xây dựng mô hình động cho tăng trưởng xuất nhập khẩu; Nguyễn Văn Nhơn (2010) dùng mô hình Stepwise phân tích xuất khẩu Đồng Nai; Lê Thị Việt Nga (2012) nghiên cứu dịch vụ vận tải biển trong hội nhập; Nguyễn Cảnh Hải (2018) nghiên cứu cơ cấu đội tàu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines); Nguyễn Như Tiến (1996) phân tích hiệu quả kinh tế chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container. Nghị quyết 36-NQ/TW (2018) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII xác định kinh tế hàng hải là ngành kinh tế biển ưu tiên thứ hai, cùng các đề án quy hoạch, tái cơ cấu vận tải biển của Cục Hàng hải Việt Nam (2013, 2014).
Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết
- Thuật ngữ "ngoại thương đường biển" và cách tiếp cận liên ngành giữa kinh tế ngoại thương và quản lý vận tải đường biển chưa được nghiên cứu toàn diện trong nước.
- Chưa có bộ tiêu chí định lượng và định tính chuẩn hóa riêng cho khâu vận chuyển hàng hóa ngoại thương đường biển đáp ứng cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả truyền thống, thiếu mô hình kinh tế lượng phân tích đồng thời tác động ngắn hạn và dài hạn của các yếu tố thuộc năng lực vận tải đường biển đến kim ngạch ngoại thương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Vận chuyển đường biển (VCĐB): Là hoạt động sử dụng tàu biển chuyên dụng để di chuyển hàng hóa giữa các cảng biển qua các tuyến hàng hải, phục vụ nhu cầu lưu thông hàng hóa trong nước và quốc tế.
- Ngoại thương đường biển (NTĐB): Là toàn bộ hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới mà việc di chuyển hàng hóa thực tế qua biên giới quốc gia được thực hiện chủ yếu bằng phương thức vận chuyển đường biển.
- Phát triển bền vững ngoại thương đường biển: Là quá trình gia tăng quy mô kim ngạch và sản lượng hàng hóa ngoại thương vận chuyển bằng đường biển gắn liền với nâng cao năng lực đội tàu quốc gia (trụ cột kinh tế), đóng góp vào tăng trưởng GDP, tạo việc làm, bảo đảm an toàn hàng hải (trụ cột xã hội - con người) và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, chất thải từ tàu biển (trụ cột môi trường sinh thái).
KHUNG TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NTĐB
Trụ cột Kinh tế Trụ cột Xã hội - Con người Trụ cột Môi trường sinh thái
- Kim ngạch NTĐB - Đóng góp vào GDP - Mức phát thải khí nhà kính
- Khối lượng hàng hóa - Tạo việc làm, thu nhập - Ô nhiễm khu vực cảng biển
- Năng lực đội tàu biển - Đảm bảo an toàn hàng hải - Tuân thủ công ước MARPOL
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích hệ thống và tổng hợp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tổ thống kê, lập bảng biểu đối chiếu số liệu chuỗi thời gian (2008 - 2019) về kim ngạch, khối lượng hàng hóa, cơ cấu đội tàu, tai nạn và phát thải.
- Phương pháp Delphi: Áp dụng kỹ thuật lấy ý kiến chuyên gia qua nhiều vòng nhằm sàng lọc và đạt được sự đồng thuận cao về hệ thống tiêu chí đánh giá PTBV ngoại thương đường biển. Hội đồng gồm các nhà khoa học, nhà quản lý từ Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Trường Đại học Ngoại thương và các doanh nghiệp vận tải biển. Kết quả đã chuẩn hóa bộ tiêu chí gồm 03 tiêu chí cấp I, 09 tiêu chí cấp II và 30 tiêu chí cấp III (Bảng 3.2 trong luận án).
- Phương pháp định lượng - Mô hình Tự hồi quy phân phối trễ (ARDL): Sử dụng để kiểm tra mối quan hệ đồng liên kết và ước lượng tác động của các yếu tố kinh tế (khối lượng hàng hóa ngoại thương đường biển, tổng trọng tải đội tàu biển Việt Nam) tới biến phụ thuộc là kim ngạch ngoại thương đường biển Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp trong nước: Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê; Báo cáo xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương; Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan; Số liệu quản lý đội tàu, an toàn hàng hải và quy hoạch của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải.
- Dữ liệu quốc tế: Báo cáo Review of Maritime Transport của UNCTAD; Thống kê của IMO; Dữ liệu lưu giữ tàu biển của Tokyo-MOU, Paris-MOU, Indian Ocean-MOU; Thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và OECD.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến phát triển bền vững, hoạt động ngoại thương và vận chuyển đường biển trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các khung lý thuyết quốc tế từ Hội nghị Stockholm 1972, Báo cáo Brundtland 1987, Tuyên bố Rio 1992 đến Chương trình nghị sự 2030 của Liên Hiệp Quốc; điểm lại các chính sách PTBV tại Việt Nam như Quyết định 153/2004/QĐ-TTg và Quyết định 622/QĐ-TTg. Chương này làm rõ tính tương đồng giữa thuật ngữ "thương mại đường biển" (seaborne trade) trong nghiên cứu quốc tế và "ngoại thương đường biển" tại Việt Nam. Cuối chương, luận án rút ra 04 kết luận tổng quan và xác định rõ khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ triển khai đề tài.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình và công cụ nghiên cứu được sử dụng trong luận án. Tác giả giải trình phương pháp luận tổng hợp thống kê và phân tích hệ thống trong xử lý chuỗi số liệu kinh tế. Nội dung trọng tâm của chương là cơ sở lý thuyết và quy trình thực hiện phương pháp Delphi (nguồn gốc từ Rand Corporation, các vòng khảo sát chuyên gia, cơ chế phản hồi và tiêu chí xác lập sự đồng thuận). Đồng thời, chương 2 thiết lập cơ sở toán học của mô hình kinh tế lượng ARDL (Autoregressive Distributed Lag), quy trình kiểm định tính dừng, kiểm định biên (Bounds testing) và lựa chọn các biến số đầu vào phản ánh hoạt động vận chuyển đường biển tác động tới ngoại thương.
Chương 3. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ngoại thương đường biển
Chương 3 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về ngoại thương đường biển và phát triển bền vững trong lĩnh vực này. Luận án phân tích vai trò của vận chuyển đường biển đối với nền kinh tế quốc dân, các yếu tố cấu thành và kết quả hoạt động; xác định khái niệm và các yếu tố cơ bản của ngoại thương đường biển.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PTBV NTĐB VIỆT NAM (TÓM TẮT) |
+-------------------+-----------------------------------+----------------------------+
| Tiêu chí cấp I | Tiêu chí cấp II | Số tiêu chí cấp III |
+-------------------+-----------------------------------+----------------------------+
| 1. Kinh tế | - Quy mô kim ngạch NTĐB | Gồm các chỉ tiêu cụ thể |
| | - Khối lượng hàng hóa NTĐB | theo mặt hàng, loại hàng |
| | - Năng lực đội tàu quốc gia | và cơ cấu đội tàu |
+-------------------+-----------------------------------+----------------------------+
| 2. Xã hội | - Đóng góp GDP | Đo lường tỷ lệ GDP, |
| - Con người | - Lao động và thu nhập | việc làm, thu nhập và an |
| | - An toàn hàng hải | toàn, khiếm khuyết kỹ thuật|
+-------------------+-----------------------------------+----------------------------+
| 3. Môi trường | - Phát thải khí nhà kính (CO2) | Định mức phát thải, ô nhiễm|
| sinh thái | - Tác động khu vực cảng biển | vùng nước cảng và mức độ |
| | - Tình hình xả thải từ tàu biển | tuân thủ MARPOL |
+-------------------+-----------------------------------+----------------------------+
Dựa trên kết quả khảo sát chuyên gia bằng phương pháp Delphi (Bảng 3.1 và Bảng 3.2), luận án hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá gồm 03 tiêu chí cấp I, 09 tiêu chí cấp II và 30 tiêu chí cấp III. Bên cạnh đó, chương 3 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngoại thương đường biển gắn với giải quyết vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường của Trung Quốc và Đài Loan, rút ra các bài học tham khảo cho Việt Nam.
Chương 4. Đánh giá hiện trạng phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam theo bộ tiêu chí đề xuất
Chương 4 thực hiện phân tích thực trạng phát triển ngoại thương đường biển Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019 dựa trên hệ thống 49 bảng thống kê và 37 đồ thị.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2019 |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu | Các nội dung phân tích chính từ văn bản |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| 1. Về mặt kinh tế | - Kim ngạch NTĐB tăng trưởng; cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch |
| | mạnh sang công nghiệp chế biến, nông sản và thủy sản |
| | - Nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn về nguyên phụ liệu, xăng dầu |
| | - Khối lượng vận chuyển tăng nhanh ở nhóm hàng container |
| | - Đội tàu Việt Nam: cơ cấu chưa hợp lý, chủ yếu chở hàng khô|
| | và hàng lỏng nhỏ; tuổi tàu bình quân cao hơn thế giới; |
| | thị phần vận chuyển hàng XNK quốc tế còn rất thấp |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| 2. Về mặt xã hội | - Tỷ lệ kim ngạch NTĐB/GDP duy trì ở mức cao |
| - con người | - Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thuyền viên |
| | - Phân loại tai nạn hàng hải; thống kê các khiếm khuyết an |
| | toàn khiến tàu Việt Nam bị lưu giữ tại Tokyo-MOU |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| 3. Về mặt môi trường | - Đánh giá phát thải CO2 của vận tải biển so với phương |
| sinh thái | thức khác; phân tích phát thải tại cụm cảng TP.HCM |
| | - Thống kê các khiếm khuyết theo công ước MARPOL của tàu VN |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Từ kết quả phân tích dữ liệu, chương 4 tổng hợp các thành công đạt được trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường; đồng thời chỉ rõ những hạn chế cơ bản: đội tàu biển trong nước chiếm thị phần rất nhỏ trong chuyên chở hàng hóa ngoại thương, cơ cấu tàu chưa đồng bộ, thiếu tàu container chuyên dụng tuyến quốc tế xa, tuổi tàu bình quân cao, nguy cơ ô nhiễm môi trường và tỷ lệ tàu bị lưu giữ tại nước ngoài còn tồn tại. Luận án phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các hạn chế này.
Chương 5. Giải pháp phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam
Chương 5 tiến hành phân tích định lượng mối quan hệ giữa kim ngạch NTĐB và các yếu tố tác động thông qua mô hình ARDL (sử dụng dữ liệu thống kê mô tả tại Bảng 5.3). Kết quả mô hình chỉ ra khối lượng hàng hóa ngoại thương đường biển và tổng trọng tải đội tàu biển Việt Nam có tác động đồng biến có ý nghĩa thống kê đến kim ngạch ngoại thương đường biển trong cả ngắn hạn và dài hạn.
MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG & ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP
Phân tích định lượng (ARDL) Dự báo & Đề xuất giải pháp
- Biến phụ thuộc: Kim ngạch NTĐB - Dự báo nhu cầu vận chuyển (Bảng 5.4)
- Biến độc lập: Khối lượng hàng, - Dự báo thị phần đội tàu VN (Bảng 5.5)
trọng tải đội tàu VN - Dự báo nhu cầu vốn đầu tư (Bảng 5.6)
- Kết quả: Tác động đồng biến dài hạn - 03 nhóm giải pháp: Kinh tế,
và ngắn hạn có ý nghĩa thống kê Xã hội - Con người, Môi trường
Căn cứ vào mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, luận án đưa ra các bảng tính dự báo: dự báo nhu cầu hàng hóa vận chuyển đường biển theo các giai đoạn (Bảng 5.4), dự báo khối lượng hàng do đội tàu Việt Nam đảm nhận (Bảng 5.5), dự báo nhu cầu đội tàu và vốn đầu tư phát triển đội tàu theo từng loại tàu (Bảng 5.6). Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:
- Nhóm giải pháp kinh tế: Tái cơ cấu và phát triển đội tàu biển chuyên dụng (đặc biệt là đội tàu container), nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, đổi mới cơ chế tài chính và huy động vốn.
- Nhóm giải pháp xã hội - con người: Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực thuyền viên theo chuẩn STCW, bảo đảm an toàn lao động, cải thiện chính sách tiền lương và bảo đảm an toàn hàng hải để giảm thiểu tai nạn.
- Nhóm giải pháp môi trường sinh thái: Thực thi nghiêm ngặt các quy định của Công ước MARPOL, kiểm soát xả thải khí nhà kính và nước dằn tàu, khuyến khích chuyển đổi sang nhiên liệu sạch và phát triển cảng biển xanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về phát triển bền vững ngoại thương đường biển: Luận án đã xây dựng khái niệm ngoại thương đường biển (tập trung vào khâu vận chuyển), làm rõ đặc điểm, vai trò và các yếu tố cấu thành trong mối liên hệ hữu cơ giữa ngành vận tải biển và hoạt động kinh tế đối ngoại.
- Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn hóa: Luận án đã ứng dụng phương pháp Delphi để thiết lập Bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam gồm 03 tiêu chí cấp I, 09 tiêu chí cấp II và 30 tiêu chí cấp III, bao hàm đầy đủ ba trụ cột: kinh tế, xã hội - con người và môi trường sinh thái.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Mặt lý luận | 1. Hoàn thiện hệ thống lý luận và khái niệm về PTBV NTĐB. |
| | 2. Xây dựng Bộ tiêu chí PTBV NTĐB gồm 3 cấp (3-9-30) |
| | bằng phương pháp Delphi. |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
| Mặt thực tiễn | 1. Đánh giá toàn diện thực trạng NTĐB Việt Nam (2008 - 2019). |
| | 2. Lượng hóa tác động của các yếu tố vận tải đến kim ngạch |
| | ngoại thương bằng mô hình ARDL. |
| | 3. Xây dựng dự báo nhu cầu đội tàu/vốn và đề xuất 3 nhóm |
| | giải pháp PTBV đến 2025, định hướng 2030. |
+-------------------+----------------------------------------------------------------+
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện giai đoạn 2008 - 2019: Dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp đáng tin cậy và bộ tiêu chí đề xuất, luận án đã lượng hóa và đánh giá chi tiết quá trình phát triển ngoại thương đường biển Việt Nam; nhận diện rõ các điểm nghẽn về thị phần đội tàu nội địa, chất lượng an toàn và phát thải môi trường.
- Bằng chứng thực nghiệm từ mô hình ARDL: Luận án đã kiểm định và chứng minh sự tồn tại của mối quan hệ tác động tích cực trong cả ngắn hạn và dài hạn giữa khối lượng hàng hóa, năng lực trọng tải đội tàu với kim ngạch ngoại thương đường biển Việt Nam.
- Hệ thống giải pháp và dự báo có căn cứ khoa học: Luận án đã tính toán cụ thể nhu cầu hàng hóa, nhu cầu phát triển đội tàu và nhu cầu vốn đầu tư theo các giai đoạn đến năm 2030, làm cơ sở đề xuất 03 nhóm giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu ở khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển; không bao gồm khâu sản xuất hàng hóa, vận tải hành khách, dịch vụ logistics nội địa và dịch vụ bốc xếp tại cảng biển; không phân tích luồng hàng quá cảnh và tạm nhập tái xuất.
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích và kiểm định kinh tế lượng dừng lại ở năm 2019, chưa bao quát được các biến động bất thường của chuỗi cung ứng hàng hải toàn cầu trong giai đoạn đại dịch Covid-19 và các biến động địa chính trị quốc tế diễn ra sau năm 2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dịch vụ logistics tích hợp cảng biển - vận tải biển - vận tải đa phương thức phục vụ ngoại thương.
- Cập nhật chuỗi số liệu thời gian cho giai đoạn sau năm 2019 và bổ sung các biến số kiểm soát vĩ mô mới (giá cước vận tải biển toàn cầu, các rào cản kỹ thuật phi thuế quan, chỉ số chuyển đổi năng lượng xanh) vào mô hình định lượng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Công Thương): Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu dự báo phục vụ việc rà soát quy hoạch phát triển đội tàu biển Việt Nam, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển logistics hàng hải và triển khai các cam kết giảm phát thải khí nhà kính theo chuẩn IMO/MARPOL.
- Đối với các doanh nghiệp vận tải biển và chủ hàng: Cung cấp thông tin tham khảo về xu hướng cơ cấu đội tàu, dự báo thị trường vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và các yêu cầu kỹ thuật về an toàn, môi trường để xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện phù hợp.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các ngành Tổ chức và Quản lý vận tải, Kinh tế vận tải biển, Kinh tế ngoại thương và Logistics; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa phương pháp chuyên gia Delphi và mô hình kinh tế lượng ARDL.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững ngoại thương đường biển do luận án đề xuất có cấu trúc như thế nào?
Bộ tiêu chí được xây dựng thông qua phương pháp chuyên gia Delphi, gồm có 03 tiêu chí cấp I đại diện cho 3 trụ cột (Kinh tế, Xã hội - con người, Môi trường sinh thái), được cụ thể hóa thành 09 tiêu chí cấp II và 30 tiêu chí cấp III chi tiết (được trình bày tại Bảng 3.2 của luận án).
2. Tại sao luận án lại lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2008 - 2019?
Năm 2008 được chọn làm mốc bắt đầu vì đây là thời điểm một năm sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, mở đầu cho giai đoạn thực thi các cam kết thương mại quốc tế sâu rộng và tham gia ký kết 15 FTA song phương/đa phương. Năm 2019 là mốc kết thúc nhằm đảm bảo tính ổn định và tính hệ thống của chuỗi số liệu thống kê trước khi xảy ra đại dịch Covid-19.
3. Mô hình định lượng ARDL trong luận án chứng minh điều gì?
Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được sử dụng để ước lượng tác động của các biến số thuộc khâu vận chuyển (khối lượng hàng hóa ngoại thương đường biển và tổng trọng tải đội tàu biển Việt Nam) tới quy mô kim ngạch ngoại thương đường biển. Kết quả chỉ ra các yếu tố này có tác động tích cực (đồng biến) có ý nghĩa thống kê trong cả ngắn hạn và dài hạn.
4. Đội tàu biển Việt Nam bộc lộ những hạn chế chủ yếu nào trong giai đoạn 2008 - 2019?
Theo kết quả đánh giá tại Chương 4, đội tàu Việt Nam đảm nhận thị phần rất thấp trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu quốc tế; cơ cấu đội tàu chưa hợp lý (chủ yếu là tàu chở hàng khô cỡ nhỏ, thiếu tàu container đi tuyến xa); tuổi tàu bình quân cao hơn mức trung bình của thế giới; tỷ lệ tàu bị chính quyền cảng nước ngoài lưu giữ theo thỏa thuận Tokyo-MOU còn ở mức cần khắc phục.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp theo 03 nhóm: (1) Nhóm giải pháp kinh tế (tập trung phát triển cơ cấu đội tàu chuyên dụng, nâng cao thị phần và đổi mới cơ chế vốn); (2) Nhóm giải pháp xã hội - con người (đào tạo thuyền viên, bảo đảm an toàn lao động và giảm thiểu tai nạn hàng hải); (3) Nhóm giải pháp môi trường sinh thái (thực thi công ước MARPOL, kiểm soát phát thải khí nhà kính và chuyển đổi năng lượng xanh).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Thu Giang là công trình nghiên cứu toàn diện về phát triển bền vững ngoại thương đường biển Việt Nam trên cơ sở tiếp cận khâu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính Delphi và mô hình kinh tế lượng ARDL trên chuỗi số liệu 2008 - 2019, luận án đã xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá chuyên biệt và chứng minh thực nghiệm mối liên hệ giữa năng lực vận tải biển với kim ngạch ngoại thương. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp 03 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030.