BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN QUANG ĐẠI NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU BIA ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG BIA TẠI THỊ TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN QUANG ĐẠI NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU BIA ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG BIA TẠI THỊ TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu) Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN QUANG THU Thành phố Hồ Chí Minh – 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố giá trị thương hiệu bia đến xu hướng tiêu dùng của khách hàng tại thị trường tỉnh Quảng Ngãi” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Hồ Chí Minh, Tháng 10/2015 Trần Quang Đại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com M CL C Trang TRANG PH BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC BẢNG.
iii DANH MỤC CÁC HÌNH. iv CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu sử dụng. Phƣơng pháp thực hiện đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết cấu của luận văn. Lý thuyết về thƣơng hiệu và sản phẩm. Giá trị thƣơng hiệu.
Giá trị thƣơng hiệu theo quan điểm của Aaker (1991). Giá trị thƣơng hiệu theo quan điểm của Keller (1993). Giá trị thƣơng hiệu theo quan điểm của Lassar (1995). Giá trị thƣơng hiệu theo quan điểm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) 13 2.
Hành vi tiêu dùng. Xu hƣớng tiêu dùng. Các nghiên cứu có liên quan về ảnh hƣởng của giá trị thƣơng hiệu đến xu hƣớng tiêu dùng 19 2. Nghiên cứu “Ảnh hƣởng của giá trị thƣơng hiệu lên xu hƣớng tiêu dùng của khách hàng” đối với thị trƣờng công nghiệp thực phẩm (Roozy và cộng sự, 2014).
Nghiên cứu “Ảnh hƣởng của các thành phần giá trị thƣơng hiệu đến xu hƣớng tiêu dùng: Một ứng dụng mô hình Aaker trong công nghiệp Ô tô” (Jalilvan và công sự, 2011). Nghiên cứu “Xây dựng công thức cho giá trị thƣơng hiệu Bia” (Porral và cộng sự, 2013) 21 2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Giả thuyết nghiên cứu .28 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu .28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghiên cứu sơ bộ (định tính). Phƣơng pháp thực hiện.
Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu chính thức (định lƣợng). Tập thƣơng hiệu nghiên cứu. Thiết kế mẫu.
Thiết kế bảng câu hỏi. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu.39 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kiểm định thang đo.
Đánh giá độ tin cậy thang đo. Đánh giá giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập. Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc.
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh. Phân tích hồi quy. Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy.
Giá trị của đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .59 T I LI U TH M KHẢO.67 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH M C CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Tóm tắt các thành phần giá trị thƣơng hiệu theo từng quan điểm.
Thang đo Nhận biết thƣơng hiệu. Thang đo Chất lƣợng cảm nhận. Thang đo Liên tƣởng thƣơng hiệu. Thang đo xu hƣớng tiêu dùng bia.
Thông tin thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát .2: Phân tích độ tin cậy cho các thang đo .3: Kết quả phân tích EFA nhóm biến độc lập .4: Thành phần của các nhân tố mới sau kiểm định EFA biến độc lập. Các giả thuyết điều chỉnh .7: Phân tích tƣơng quan Pearson. Bảng Tóm tắt mô hình hồi qui. Kết quả phân tích Anova trong hồi qui.
Trọng số hồi qui. Kiểm định các giả thuyết. 52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH M C CÁC HÌNH Trang Hình 2. Mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thƣơng hiệu.
Các thành phần giá trị thƣơng hiệu của Aaker (1991). Các thành phần giá trị thƣơng hiệu của Keller (1993). Các thành phần giá trị thƣơng hiệu của Lassar (1995). Mô hình các thành phần giá trị thƣơng hiệu cho thị trƣờng các sản phẩm tiêu dùng tại Việt Nam.
Mô Hình Ra Quyết Định Mua Của Ngƣời Tiêu Dùng (Kotler, 1996) 16 Hình 2. Mô hình nghiên cứu của Roozy và cộng sự (2014). Mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng của giá trị thƣơng hiệu lên xu hƣớng tiêu dùng của Jalilvand và cộng sự (2011). Mô hình nghiên cứu của Porral và cộng sự (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Mô hình xu hƣớng tiêu dùng bia điều chỉnh. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dƣ.
Biều đồ phân tán – Scatterplot. 55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế Thế giới; thị hiếu, xu hƣớng tiêu dùng của khách hàng cũng từng bƣớc thay đổi, ngƣời tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến chất lƣợng, mẫu mã, kiểu dáng, uy tín và danh tiếng của sản phẩm. Muốn tồn tại và phát triển trong môi trƣờng toàn cầu hóa và cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao sức mạnh, năng lực cạnh tranh và củng cố vị thế trên thị trƣờng.
Hiện nay, mỗi doanh nghiệp do có tính chất đặc thù riêng biệt nên đều cố gắng lựa chọn cho mình một lối đi riêng để phát triển. Do đó, chiến lƣợc cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu thâm nhập và phát triển thị trƣờng ngày một đa dạng. Cách thức thực hiện tuy có khác nhau tùy vào đặc thù của mỗi doanh nghiệp nhƣng vô hình chung, tất cả các doanh nghiệp đều nỗ lực không ngừng hoàn thiện và phát triển thƣơng hiệu sản phẩm của mình. Là một trong những ngành kinh doanh luôn giữ vững đà tăng trƣởng cao (tăng trung bình 12% giai đoạn 2006-2010, tăng 10.3% gần gấp đôi so với tốc độ tăng trƣởng GDP của Việt Nam năm 2013 (theo Báo cáo của Bộ Công thương, 2013) bất chấp những khó khăn của nền kinh tế trong nƣớc và thế giới, ngành Bia Rƣợu là một trong những ngành xứng đáng nhận đƣợc sự quan tâm đầu tƣ đúng mức cho việc xây dựng thƣơng hiệu.
Tiềm năng của thị trƣờng bia còn thể hiện ở sản lƣợng tiêu thụ bia cao ngất ngƣỡng: Việt Nam nằm trong tốp 25 quốc gia tiêu thụ bia cao nhất Thế giới, đứng đầu Đông Nam Á, đứng thứ ba tại châu Á, sau Trung Quốc và Nhật Bản. Riêng trong năm 2013, tổng doanh thu các loại đồ uống có cồn tại nƣớc ta đạt mức 171000 tỷ đồng, trong đó, mặt hàng bia đang giữ vị thế thống trị so với rƣợu khi chiếm tới 98% tổng doanh thu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 toàn ngành năm 2013 tƣơng ứng với sản lƣợng tiêu thụ 3. Bên cạnh văn hóa tiêu dùng bia, Việt Nam còn có một đặc thù rất thuận lợi cho ngành bia, đó là dân số Việt Nam có gần 93 triệu ngƣời năm 2015, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và đứng thứ 14 trên thế giới (theo Worldometers), cùng với đó là một cơ cấu dân số trẻ, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) chiếm khoảng 70% cơ cấu dân số (theo Central Intelligence Agency (CIA), 2014). Những con số trên cho thấy Việt Nam là một thị trƣờng đầy tiềm năng đối với ngành Bia rƣợu.
Sự tăng trƣởng mạnh của thị trƣờng thức uống có cồn đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc tham gia. Hiện ngành có tới 229 công ty sản xuất và kinh doanh. Đó là chƣa kể đến một lƣợng không nhỏ bia, rƣợu nhập khẩu, tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trƣờng. Hiện tại, Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát Sài Gòn (Sabeco) đang giữ thị phần lớn nhất với 47,5%.
Công ty này cùng với Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rƣợu - Nƣớc giải khát Hà Nội (Habeco), Carlsberg và Nhà máy bia Việt Nam - VBL (đơn vị sở hữu các sản phẩm bia Heineken, Tiger, Larue, Foster) đã chiếm hơn 90% thị trƣờng bia rƣợu Việt Nam năm 2013 (Báo cáo của Hiệp hội Bia Rượu Việt Nam, 2013). Tuy vậy, trong thời gian tới, với việc mở rộng cửa hơn cho các sản phẩm nhập khẩu khi các hiệp định thƣơng mại nhƣ Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) có hiệu lực, sự thâm nhập của khối ngoại sẽ mạnh mẽ hơn, có thể sẽ khiến cục diện thị trƣờng thay đổi. Đóng góp vào sự phát triển của ngành bia là sự nỗ lực không ngừng nghỉ của một số hãng bia chiếm tỷ trọng thấp trong mức tiêu thụ bia của cả nƣớc nhƣng với chiến lƣợc thị trƣờng ngách tập trung phát triển tại một tỉnh thành nhất định nhƣ Huda Huế, Larue Quảng Nam, Dung Quất Quảng Ngãi. Các hãng bia này đều là thƣơng hiệu dẫn đầu tại các thị trƣờng bản địa.
Mặc dù sản lƣợng tiêu thụ còn thấp, nhƣng sự phát triển ổn định của các thƣơng hiệu này đóng góp không nhỏ cho ngân sách từng tỉnh thành kể trên. Trong đó, Bia Dung Quất là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi - Doanh nghiệp xếp thứ 48 trong 500 Doanh nghiệp Tƣ nhân lớn nhất cả nƣớc (theo VNR500). Năm 1993, Nhà máy chính thức đi vào hoạt động với công suất 3 triệu lít/năm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Sau 20 năm hoạt động đến năm 2013, Dung Quất đã nâng công suất lên 100 triệu lít/năm, đƣợc sự hậu thuẫn tài chính từ Tổng Công ty, Dung Quất ngày một phát triển với công suất 100 triệu lít/năm, hiện là thƣơng hiệu dẫn đầu thị trƣờng Bia Rƣợu tỉnh Quảng Ngãi với 55% thị phần.
Tuy nhiên, sản lƣợng tiêu thụ 70 triệu lít/năm so với 3.