Tổng quan luận án

Tình trạng hạn hán là một trong những yếu tố phi sinh học gây ảnh hưởng tiêu cực nhất đến sản xuất nông nghiệp, làm suy giảm nghiêm trọng năng suất và sản lượng cây trồng, đe dọa an ninh lương thực toàn cầu. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tỷ lệ đất canh tác chịu hạn hán trên thế giới chiếm khoảng 1% tổng diện tích đất nông nghiệp và được dự báo sẽ tăng lên mức 30% vào cuối thế kỷ 21. Tại Việt Nam, theo dự báo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), sản lượng lúa gạo tại các vùng trọng điểm, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng, có xu hướng giảm dần, ước tính giảm tới 12,5% vào năm 2050 và 16,5% vào năm 2070.

Khả năng chống chịu hạn ở thực vật là một tính trạng số lượng phức tạp do nhiều gen kiểm soát (tính trạng đa gen). Mặc dù các gen cấu trúc trực tiếp tham gia bảo vệ tế bào (như tổng hợp chất hòa tan, enzyme chống oxy hóa hay protein bảo vệ), nhóm gen điều hòa—đặc biệt là các gen mã hóa nhân tố phiên mã (transcription factor - TF)—đóng vai trò trung tâm trong việc định hướng và kiểm soát toàn bộ mạng lưới phiên mã đáp ứng stress. Ở Việt Nam, các nghiên cứu tạo giống cây trồng chuyển gen chống chịu điều kiện bất lợi trước đây phần lớn sử dụng nguồn gen nhập khẩu hoặc các gen đã được công bố trên thế giới. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế: Việt Nam chưa có một công trình cơ bản hoàn chỉnh nào tiến hành phân lập và đánh giá chức năng của gen mã hóa nhân tố phiên mã nội tại liên quan đến tính chịu hạn ở cây lúa, đặc biệt là nhóm gen tương tác phiên mã chưa rõ chức năng như họ NLI-IF (Nuclear LIM Interactor-Interacting Factor).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Phân lập và xác định trình tự gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF điều khiển tính chịu hạn từ cây lúa (Oryza sativa L.).
  2. Nghiên cứu một số đặc tính của gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF phân lập được trên cây lúa chuyển gen mô hình.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF liên quan đến đáp ứng chống chịu hạn ở lúa (Oryza sativa L.).

Phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại Bộ môn Bệnh học phân tử thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam); Bộ môn Sinh lý thực vật - Hóa sinh thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội); và Phòng Thí nghiệm Sinh học phân tử thực vật thuộc Trung tâm Kỹ thuật Di truyền và Công nghệ Sinh học Quốc tế (ICGEB, New Delhi, Ấn Độ).
  • Phạm vi khoa học và thời gian: Luận án tập trung vào phân lập cấu trúc gen, xác định đặc tính tương tác DNA - protein, protein - protein trên mô hình nấm men, thiết kế các hệ vector biểu hiện mang các loại promoter khác nhau (CaMV 35S, Ubiquitin, Lip9), và đánh giá sự biểu hiện gen cùng khả năng phục hồi sau stress hạn ở các dòng cây mô hình thuốc lá (Nicotiana tabacum) và lúa (Oryza sativa L.) chuyển gen thế hệ T0 và T1 (giai đoạn hoàn thành năm 2015 - 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phản ứng thích nghi của thực vật trước stress hạn và ứng dụng công nghệ chuyển gen:

  • Tác động sinh lý, hóa sinh và phân tử của hạn hán: Hạn hán làm giảm thế nước của lá, độ dẫn khí khổng, ức chế quá trình tổng hợp ATP và cố định carbon, đồng thời kích thích tích lũy các dạng oxy hoạt tính (ROS) như superoxide, hydrogen peroxide, gốc hydroxyl gây tổn thương màng tế bào qua quá trình peroxide hóa lipid (Farooq và cộng sự, 2009; Bartels và Sunkar, 2005). Thực vật đối phó thông qua các enzyme chống oxy hóa (SOD, CAT, POD, APX) và các chất hòa tan điều hòa thẩm thấu như proline, glycine-betaine, trehalose.
  • Hệ thống truyền tín hiệu và con đường phụ thuộc/không phụ thuộc ABA: Quá trình truyền tín hiệu stress hạn khởi đầu từ các cảm ứng biến đổi áp suất thẩm thấu (như AtHK1 ở Arabidopsis thaliana theo Urao và cộng sự, 1999) và dẫn truyền qua chuỗi protein kinase MAPK, CDPK, CIPK (Chinnusamy và cộng sự, 2004; Bartels và Sunkar, 2005). Axit abscisic (ABA) là hormone trung tâm điều khiển sự đóng khí khổng và hoạt hóa các nhân tố phiên mã liên kết với yếu tố cis ABRE (chứa motif ACGT). Song song đó, con đường không phụ thuộc ABA hoạt động qua yếu tố cis DRE/CRT (motif CCGAC) tương tác với các protein họ CBF/DREB (Yamaguchi-Shinozaki và Shinozaki, 2005).
  • Các họ nhân tố phiên mã đáp ứng hạn:
    • Họ AP2/ERF (DREB1, DREB2): Sakuma và cộng sự (2002), Matsukura và cộng sự (2010) chứng minh OsDREB2A tăng cường khả năng sống sót của lúa dưới điều kiện hạn và mặn.
    • Họ NAC: Hu và cộng sự (2006) thử nghiệm dòng lúa chuyển gen SNAC1 trên đồng ruộng cho thấy tăng khả năng chịu hạn từ 22% đến 34% ở giai đoạn trổ bông; Jeong và cộng sự (2010) nghiên cứu biểu hiện OsNAC10 dưới sự điều khiển của promoter đặc hiệu rễ RCc3, làm tăng sản lượng lúa từ 25% đến 42% trong điều kiện hạn ngoài đồng ruộng. Các nghiên cứu khác về OsNAC6 (Nakashima và cộng sự, 2007), OsNAC5 (Takasaki và cộng sự, 2010) cũng khẳng định vai trò của nhóm này.
    • Họ WRKY: Cấu trúc chứa motif bảo thủ WRKYGQK liên kết với W-box (5’-TTGACC/T-3’), như OsWRKY11 cảm ứng nhiệt và hạn (Wu và cộng sự, 2009), OsWRKY45 (Qiu và Yu, 2009).
    • Các họ bZIP (OsbZIP23, OsbZIP46 theo Xiang và cộng sự, 2008), C2H2 ZF (Zat10, DST, ZFP182 theo Huang và cộng sự, 2009) và MYB/MYC.
  • Cơ chế điều hòa sau phiên mã và sau dịch mã: Các quá trình cải biến phân tử bao gồm cắt nối luân phiên liên quan protein SR, protein liên kết RNA như RBP (Ambrosone và cộng sự, 2012), phức hệ CCR4-CAF1 và phức hệ PB, thể hạt stress SG (TSN) tham gia phân giải hoặc bảo vệ mRNA (Sorenson và Bailey-Serres, 2014); biến đổi sau dịch mã qua ubiquitin hóa qua các enzyme E3 ligase (Lyzenga và Stone, 2012), poly ADP-ribosyl hóa bởi PARG1 (Adams-Phillips và cộng sự, 2010), và điều hòa bởi các sRNA như họ miR169, miR393, miR319 (Sunkar và cộng sự, 2012; Zhou và cộng sự, 2010).
  • Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Nông Văn Hải (2007 - 2010), Bùi Mạnh Cường về ngô chuyển gen, Lê Trọng Tình (2012) về bông chuyển gen DREB, và nhóm nghiên cứu của Phạm Xuân Hội (2010 - 2014) tại Viện Di truyền Nông nghiệp đã phân lập được một số gen như OsDREB1A, OsDREB2A, ZmDREB2A, OsNAC1, OsNAC6, OsRap2. Tuy vậy, phần lớn các vật liệu khởi đầu vẫn phụ thuộc vào nguồn đối tác quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Protein NLI-IF (Nuclear LIM Interactor-Interacting Factor) là protein liên kết với domain LIM của các nhân tố phiên mã và tham gia điều hòa hoạt tính khử phosphoryl hóa RNA polymerase II ở sinh vật nhân chuẩn (Bhasin và cộng sự, 2000; Cabiscol và cộng sự, 2002). Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có nghiên cứu nào xác định và công bố chức năng của gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF trong cơ chế phân tử đáp ứng stress hạn ở thực vật. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này từ khâu phân lập gen nguyên bản ở lúa, xác định cơ chế tương tác phân tử đến thử nghiệm chức năng trên cây chuyển gen.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng khung lý thuyết về mạng lưới điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân thực: nhân tố phiên mã liên kết đặc hiệu với trình tự cis-acting trên promoter của gen đáp ứng stress, kết hợp tương tác protein - protein để điều khiển hoạt động của enzyme RNA polymerase II. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết công nghệ chuyển gen thực vật thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens và nguyên lý hoạt động của các loại promoter: promoter hoạt động mạnh liên tục (CaMV 35S, Ubiquitin) và promoter hoạt động cảm ứng điều kiện stress (Lip9).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế kết hợp giữa sinh học phân tử, vi sinh học và sinh lý học thực vật:

  • Xử lý mẫu và phân tích nucleic acid: Tách chiết DNA tổng số bằng phương pháp CTAB, tách chiết tổng số RNA bằng thuốc thử TRIzol/DEPC; định lượng bằng đo mật độ quang học (OD) và điện di kiểm tra trên gel agarose. Kỹ thuật RT-PCR được sử dụng để tổng hợp cDNA và nhân bản khung đọc mở (ORF).
  • Sàng lọc thư viện cDNA và phân tích tương tác phân tử:
    • Kỹ thuật lai một nấm men (Yeast One-Hybrid - Y1H): Sử dụng các đoạn mồi DNA đích JRC0332 và JRC0528 gắn trên vector chỉ thị để sàng lọc thư viện cDNA thứ cấp của lúa được xử lý stress, nuôi cấy trên môi trường khuyết dưỡng SDM (-His/-Ura) có bổ sung 3-AT (3-Amino-1,2,4-triazole) để ức chế biểu hiện nền.
    • Kỹ thuật lai hai nấm men (Yeast Two-Hybrid - Y2H): Nhân dòng cấu trúc mồi OsNLI-IF vào vector pGBKT7 (mang domain gắn DNA BD) để sàng lọc các protein tương tác trong thư viện cDNA lúa gắn trên vector pGADT7 (mang domain hoạt hóa AD) trên môi trường chọn lọc ngặt nghèo (-Leu/-Trp/-His/-Ade) cùng chỉ thị X-gal.
    • Thử nghiệm hoạt tính tự hoạt hóa phiên mã và liên kết đặc hiệu: Ghép nối OsNLI-IF vào vector pAD-GAL4 và YEpGAP để xác định khả năng liên kết chuỗi DNA và hoạt hóa gen chỉ thị LacZ/HIS3 trong nấm men Saccharomyces cerevisiae.
  • Tạo kháng thể đa dòng: Tái tổ hợp gen OsNLI-IF biểu hiện trong E. coli, tinh sạch protein bằng cột sắc ký ái lực Ni-NTA, gây miễn dịch ở động vật thí nghiệm (thỏ), tinh sạch phân đoạn kháng thể IgG để phục vụ phân tích Western blot.
  • Thiết kế vector chuyển gen thực vật:
    • Hệ vector pCAMBIA1301: Chèn cấu trúc mang promoter CaMV 35S điều khiển gen OsNLI-IF theo cả hai chiều xuôi (sense - S) và ngược (antisense - AS).
    • Hệ vector pBI101: Thiết kế cấu trúc biểu hiện gen OsNLI-IF dưới sự điều khiển của promoter Ubiquitin (pBI-Ubi/OsNLI-IF) và promoter cảm ứng stress hạn Lip9 (pBI-Lip9/OsNLI-IF).
  • Chuyển gen và đánh giá sinh lý:
    • Chuyển vector tái tổ hợp vào chủng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens EHA105/LBA4404.
    • Chuyển gen vào mô lá cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) và mô phôi lúa (Oryza sativa L.). Chọn lọc thể biến nạp trên môi trường chứa chất kháng sinh Hygromycin hoặc Kanamycin.
    • Xác nhận thể chuyển gen T1 bằng PCR trực tiếp khuẩn lạc, PCR mô thực vật với mồi đặc hiệu; kiểm tra sự biểu hiện protein bằng Western blot.
    • Đánh giá khả năng chịu hạn: Đo tỷ lệ nảy mầm hạt thế hệ T1 trên môi trường MS và MS có Hygromycin; tiến hành thí nghiệm gây hạn cưỡng bức (ngừng cung cấp nước trong các chu kỳ xác định) trên cây giai đoạn phát triển non, sau đó cấp nước trở lại để tính toán tỷ lệ cây phục hồi sống sót so với đối chứng không chuyển gen (đối chứng hoang dại WT).

Nguồn vật liệu nghiên cứu gồm các chủng vi khuẩn Escherichia coli DH5α, nấm men Saccharomyces cerevisiae AH109/Y187, các dòng plasmid pGEM-T, pAD-GAL4, YEpGAP, pGBKT7, pRT101, pCAMBIA1301, pBI101, cùng mẫu giống lúa và thuốc lá nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về tác động sinh học của hạn hán, các con đường truyền tín hiệu và mạng lưới phiên mã kiểm soát tính chịu hạn ở thực vật, cùng thực trạng công nghệ chuyển gen trên cây lúa. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế tác động của các phân tử tín hiệu nội sinh (ABA, ROS, Ca2+, phospholipid), các enzyme kinase (MAPK, CDPK), và cấu trúc của các miền liên kết DNA thuộc các họ nhân tố phiên mã AP2/ERF, NAC, WRKY, bZIP, ZF và protein NLI-IF. Luận án tổng hợp bảng thống kê các gen mã hóa nhân tố phiên mã đã được thử nghiệm nhằm cải thiện tính chống chịu hạn ở lúa:

Gen Chức năng của protein Nguồn gen Ảnh hưởng khi biểu hiện trong cây
OsCDPK7 CDPK (protein kinase phụ thuộc Ca2+) Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
OsMAPK5 MAPK (mitogen-activated protein kinase) Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
OsCIPK12 CIPK (CBL-interacting protein kinase) Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn
CBF3 Nhân tố phiên mã họ AP2/ERF A. thaliana Tăng khả năng chống chịu hạn, mặn và lạnh
ABF3 Nhân tố phiên mã họ bZIP A. thaliana Tăng khả năng chống chịu hạn
OsDREB1A, 1B Nhân tố phiên mã họ AP2/ERF Lúa Tăng chống chịu hạn, mặn, lạnh; giảm sinh trưởng
DREB1A, 1B, 1C Nhân tố phiên mã họ AP2/ERF A. thaliana Tăng chống chịu hạn, mặn, lạnh; giảm sinh trưởng
OsDREB1F Nhân tố phiên mã họ AP2/ERF Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn, mặn và lạnh
ZFP25 Nhân tố phiên mã zinc-finger Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
OsDREBs Nhân tố phiên mã họ AP2/ERF Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn
OsWRKY11 Nhân tố phiên mã họ WRKY Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và nhiệt độ cao
OsbZIP23 Nhân tố phiên mã họ bZIP Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
SNAC1 Nhân tố phiên mã họ NAC Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
OsSKIPa Protein tương tác SKI Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn và mặn
OCPI1 Yếu tố ức chế protease Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn
ZFP177 Protein ZF nhóm A20/AN1 Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn
OsCOIN Protein ZF cảm ứng lạnh Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn, mặn và lạnh
OsNAC10 Nhân tố phiên mã họ NAC Lúa Tăng khả năng chống chịu hạn

Chương 1 cũng phân tích sâu các ưu thế và hạn chế của các phương pháp chuyển gen (súng bắn gen, xung điện, A. tumefaciens, chuyển gen vào lục lạp), đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của việc thay thế các promoter liên tục bằng promoter cảm ứng như Lip9 để hạn chế tác động tiêu cực đến sinh trưởng của cây trồng.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và các kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng:

  • Xử lý các điều kiện stress phi sinh học đối với cây lúa (xử lý hạn bằng cách ngừng tưới nước, gây sốc thẩm thấu bằng PEG, xử lý mặn bằng NaCl, xử lý lạnh ở 4°C, và xử lý nhiệt độ cao ở 42°C) để thu mẫu mô phục vụ tách chiết RNA và phân tích biểu hiện.
  • Quy trình chuẩn hóa nồng độ và chất lượng thư viện cDNA thứ cấp từ lúa qua biến nạp nấm men.
  • Trình tự thiết kế các mồi oligonucleotide đặc hiệu phục vụ phản ứng PCR nhân dòng gen OsNLI-IF, cắt nối enzyme giới hạn tương thích vào các vị trí đa điểm cắt (MCS) của vector pGEM-T, pAD-GAL4, YEpGAP, pGBKT7, pRT101, pCAMBIA1301 và pBI101.
  • Kỹ thuật tinh sạch protein tái tổ hợp OsNLI-IF trên cột Ni-NTA agarose, thẩm tách và quy trình tạo kháng thể đặc hiệu IgG trên thỏ; kiểm tra độ tinh sạch qua điện di SDS-PAGE.
  • Phương pháp nuôi cấy mô, tạo mô sẹo (callus) từ phôi lúa và đĩa lá thuốc lá, đồng nuôi cấy với vi khuẩn A. tumefaciens, tái sinh chồi và rễ trên môi trường chọn lọc bổ sung hormone sinh trưởng (NAA, BAP, 2,4-D) và chất kháng sinh.
  • Quy trình kiểm tra phân tử các dòng T1 và bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu hạn theo khối ngẫu nhiên có lặp lại.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Kết quả thực nghiệm được trình bày qua 4 nội dung trọng tâm:

  1. Phân lập gen mã hóa nhân tố phiên mã ở lúa: Từ thư viện cDNA lúa xử lý stress, thông qua kỹ thuật Y1H với các đoạn mồi DNA đích JRC0332 và JRC0528, tác giả đã sàng lọc và xác định được gen mã hóa protein OsNLI-IF. Gen được nhân bản thành công qua RT-PCR, dòng hóa vào vector pGEM-T và xác định trình tự nucleotide hoàn chỉnh mã hóa protein OsNLI-IF.
  2. Nghiên cứu đặc điểm chức năng của protein OsNLI-IF:
    • Phân tích biểu hiện gen cho thấy mức độ phiên mã của OsNLI-IF tăng mạnh khi cây lúa gặp các điều kiện stress phi sinh học như hạn, mặn, nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao.
    • Thử nghiệm Y1H trên nấm men chứng minh OsNLI-IF có khả năng liên kết đặc hiệu với các đoạn trình tự DNA đích nghiên cứu.
    • Khi dung hợp vào hệ vector YEpGAP và pGBKT7, protein OsNLI-IF thể hiện hoạt tính hoạt hóa quá trình phiên mã các gen chỉ thị trong tế bào nấm men.
    • Kỹ thuật Y2H sàng lọc từ thư viện cDNA đã phát hiện các protein nội sinh có khả năng tương tác trực tiếp với OsNLI-IF, làm sáng tỏ một phần mạng lưới điều hòa của protein này trong phức hệ phiên mã.
  3. Thiết kế các hệ vector biểu hiện:
    • Xây dựng thành công hệ vector nhị phân pCAMBIA1301 mang cấu trúc biểu hiện dưới sự điều khiển của promoter CaMV 35S với gen OsNLI-IF theo chiều xuôi (pCAM/OsNLI-IF-S) và chiều ngược (pCAM/OsNLI-IF-AS).
    • Thiết kế thành công hai cấu trúc vector pBI101: vector pBI-Ubi/OsNLI-IF (sử dụng promoter cấu trúc Ubiquitin biểu hiện liên tục) và vector pBI-Lip9/OsNLI-IF (sử dụng promoter Lip9 cảm ứng với điều kiện stress hạn).
  4. Nghiên cứu biểu hiện OsNLI-IF trong cây chuyển gen:
    • Trên mô hình cây thuốc lá: Các vector được biến nạp thành công qua A. tumefaciens. Phân tích PCR và Western blot xác nhận sự có mặt và biểu hiện của protein OsNLI-IF trong các dòng thuốc lá chuyển gen T1. Đánh giá sinh lý cho thấy các dòng T1 mang gen chiều xuôi có tỷ lệ nảy mầm trên môi trường chọn lọc cao, sinh trưởng bình thường và đạt tỷ lệ phục hồi sau xử lý gây hạn nhân tạo cao hơn có ý nghĩa so với dòng đối chứng hoang dại và dòng antisense.
    • Trên mô hình cây lúa: Tạo thành công các dòng lúa chuyển gen T1 mang cấu trúc pCAM/OsNLI-IF-S, pBI-Ubi/OsNLI-IF và pBI-Lip9/OsNLI-IF. Cây chuyển gen biểu hiện ổn định protein OsNLI-IF ở giai đoạn 3 lá non. Trong thử nghiệm gây hạn cưỡng bức (ngừng tưới nước hoàn toàn và hồi phục), các dòng lúa chuyển gen T1 thể hiện khả năng duy trì sức trương, giảm mức độ khô héo lá và đạt tỷ lệ cây phục hồi sau tưới nước trở lại vượt trội so với cây đối chứng không chuyển gen.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học cụ thể và đóng góp mới sau:

  • Đóng góp về mặt lý luận khoa học:
    • Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam phân lập, giải trình tự và xác định chức năng phân tử của gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF từ cây lúa (Oryza sativa L.).
    • Làm sáng tỏ đặc tính sinh học của protein OsNLI-IF: được cảm ứng mạnh mẽ bởi các stress môi trường bất lợi (hạn, mặn, nóng, lạnh); có hoạt tính liên kết đặc hiệu với trình tự DNA đích; có khả năng hoạt hóa phiên mã và tương tác với các protein nội sinh khác trong tế bào.
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự gia tăng biểu hiện của gen OsNLI-IF làm tăng cường khả năng chống chịu và tỷ lệ phục hồi sau hạn ở hai hệ thống thực vật mô hình (thuốc lá và lúa).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng:
    • Thiết kế và hoàn thiện bộ công cụ gồm 4 cấu trúc vector nhị phân phục vụ biểu hiện gen trong tế bào thực vật: pCAM/OsNLI-IF-S, pCAM/OsNLI-IF-AS, pBI-Ubi/OsNLI-IF và pBI-Lip9/OsNLI-IF. Trong đó, cấu trúc sử dụng promoter cảm ứng stress Lip9 mang giá trị ứng dụng cao, giúp cây trồng chỉ hoạt hóa gen chuyển khi gặp điều kiện khô hạn, tránh lãng phí năng lượng trao đổi chất khi gieo trồng trong điều kiện bình thường.
    • Tạo nguồn vật liệu di truyền và dòng cây chuyển gen mang gen chịu hạn nội tại của lúa.
    • Các vector biểu hiện tạo ra từ luận án đã trở thành nguồn vật liệu trực tiếp để tiếp tục nghiên cứu biến nạp vào các giống cây trồng nông nghiệp có giá trị kinh tế như ngô, đậu tương, bông nhằm phục vụ công tác chọn tạo giống ứng phó với biến đổi khí hậu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Thử nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng cây chuyển gen mới được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm và nhà lưới trên thế hệ T1 của cây mô hình thuốc lá và lúa; chưa được khảo nghiệm đánh giá sinh trưởng, năng suất và độ ổn định di truyền ở các thế hệ sau (T2, T3) trên quy mô đồng ruộng.
  • Các protein tương tác với OsNLI-IF được sàng lọc qua hệ thống Y2H mới dừng lại ở bước nhận diện ban đầu, chưa phân tích chi tiết cơ chế tương tác cấu trúc không gian và chức năng chi tiết của từng đối tác trong phức hệ phiên mã.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính ổn định di truyền của gen chuyển OsNLI-IF qua các thế hệ T2, T3 và khảo nghiệm năng suất hạt của các dòng lúa chuyển gen trong điều kiện hạn tự nhiên ngoài đồng ruộng.
  • Ứng dụng các vector biểu hiện đã thiết kế (đặc biệt là hệ vector mang promoter Lip9) để chuyển gen vào các đối tượng cây trồng cạn quan trọng khác như ngô, đậu tương, lạc hoặc bông.
  • Nghiên cứu sâu hơn cơ chế điều hòa ngược và các con đường dẫn truyền tín hiệu thượng nguồn/hạ nguồn của phức hệ protein OsNLI-IF trong điều kiện stress.

Giá trị tham khảo

Bản luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Hóa sinh học, Di truyền học, Sinh lý học thực vật và Công nghệ sinh học có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp sàng lọc Y1H, Y2H, tinh sạch protein Ni-NTA, tạo kháng thể và kỹ thuật chuyển gen thực vật.
  • Các nhà chọn tạo giống và nghiên cứu sinh học phân tử: Cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể trong việc sử dụng promoter cảm ứng stress (Lip9) để kiểm soát biểu hiện gen ngoại lai, tránh hiện tượng giảm sinh trưởng ở cây chuyển gen.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học về việc làm chủ nguồn gen bản địa và công nghệ tạo giống biến đổi gen nhằm xây dựng chiến lược ứng phó với khô hạn và an ninh lương thực quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là gì và có nguồn gốc từ đâu?
Đối tượng nghiên cứu chính là gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF (Nuclear LIM Interactor-Interacting Factor) liên quan đến đáp ứng chống chịu stress hạn, được phân lập từ cây lúa (Oryza sativa L.).

2. Luận án đã sử dụng kỹ thuật nào để phát hiện gen OsNLI-IF và xác định các protein tương tác với nó?
Tác giả sử dụng kỹ thuật lai một nấm men (Y1H - Yeast One-Hybrid) trên tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae để sàng lọc gen liên kết với đoạn DNA đích (JRC0332 và JRC0528) từ thư viện cDNA lúa xử lý stress. Kỹ thuật lai hai nấm men (Y2H - Yeast Two-Hybrid) bằng vector mồi pGBKT7 mang OsNLI-IF được dùng để xác định các protein tương tác nội sinh.

3. Luận án đã thiết kế những loại vector chuyển gen nào và sử dụng những loại promoter nào?
Tác giả đã thiết kế 4 vector biểu hiện thực vật: hai vector trên nền pCAMBIA1301 mang promoter CaMV 35S điều khiển gen OsNLI-IF theo chiều xuôi (sense) và chiều ngược (antisense); hai vector trên nền pBI101 gồm pBI-Ubi/OsNLI-IF (sử dụng promoter Ubiquitin hoạt động mạnh liên tục) và pBI-Lip9/OsNLI-IF (sử dụng promoter Lip9 hoạt động cảm ứng với điều kiện stress hạn).

4. Khả năng chịu hạn của cây chuyển gen mang OsNLI-IF được kiểm chứng qua các chỉ tiêu sinh lý nào?
Khả năng chịu hạn được kiểm chứng qua tỷ lệ nảy mầm của hạt trên môi trường nuôi cấy có chất chọn lọc, mức độ duy trì trạng thái hình thái lá trong giai đoạn ngừng tưới nước cưỡng bức, và tỷ lệ phục hồi, sống sót của cây chuyển gen T1 sau khi được tưới nước trở lại so với các dòng đối chứng hoang dại (WT) và dòng antisense.

5. Điểm khác biệt căn bản về nguồn vật liệu gen của luận án so với nhiều nghiên cứu trước đó tại Việt Nam là gì?
Nhiều nghiên cứu trước đó tại Việt Nam chủ yếu tiếp nhận nguồn gen ngoại lai sẵn có từ các phòng thí nghiệm quốc tế. Luận án này là công trình nghiên cứu cơ bản hoàn chỉnh đầu tiên trong nước tự sàng lọc, phân lập, giải trình tự và kiểm chứng chức năng một gen điều hòa phiên mã nội sinh chưa từng được nghiên cứu chức năng (OsNLI-IF) từ hệ gen cây lúa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Duy Phương đã phân lập và xác định thành công đặc tính chức năng của gen mã hóa nhân tố phiên mã OsNLI-IF từ cây lúa (Oryza sativa L.). Nghiên cứu chứng minh protein OsNLI-IF có hoạt tính liên kết DNA đích, kích hoạt quá trình phiên mã, biểu hiện cảm ứng dưới các stress phi sinh học và cải thiện khả năng phục hồi sau hạn ở cây thuốc lá và cây lúa chuyển gen T1. Các hệ vector biểu hiện mang promoter liên tục (35S, Ubiquitin) và promoter cảm ứng stress (Lip9) được thiết kế thành công trong công trình tạo tiền đề kỹ thuật và vật liệu di truyền cho các định hướng chọn tạo giống cây trồng chuyển gen ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.