Tổng quan luận án

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn lực bổ sung quan trọng cho nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, kim ngạch xuất khẩu, giải quyết việc làm và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam. Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 được ban hành cho đến ngày 31/12/2019, Việt Nam đã thu hút được 30.936 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 364.151,86 triệu USD. Trong đó, khu vực FDI đóng góp trung bình 22-25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, 15-19% thu ngân sách, chiếm khoảng 70% kim ngạch xuất khẩu và tạo ra gần 4 triệu việc làm.

Vùng Đồng bằng sông Hồng hiện bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau khi sáp nhập tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội từ ngày 01/8/2008 theo Nghị quyết số 15/2008/QH12). Tính đến 31/12/2019, vùng đã thu hút được 10.308 dự án FDI (chiếm 33,32% tổng số dự án cả nước) với tổng vốn đăng ký đạt 106.601,06 triệu USD (chiếm 29,27% tổng vốn FDI cả nước), là vùng thu hút FDI lớn thứ hai toàn quốc, chỉ sau vùng Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI giữa các địa phương trong vùng có sự phân hóa rất lớn. Số dự án FDI tại thành phố Hà Nội gấp 80,61 lần so với tỉnh Ninh Bình; vốn FDI đăng ký tại Hà Nội đạt 34.778,93 triệu USD, gấp 49,23 lần so với tỉnh Thái Bình (706,43 triệu USD).

Thực tế phát sinh tình trạng các địa phương trong vùng cạnh tranh đơn lẻ bằng chính sách "trải thảm đỏ", ưu đãi thuế, đất đai và phát triển cụm công nghiệp dàn trải, thiếu tính lan tỏa và phối hợp vùng. Trong khi đó, các nghiên cứu trước đây chủ yếu giả định các tỉnh là những đơn vị quan sát độc lập, bỏ qua sự phụ thuộc và tương tác không gian. Xuất phát từ bối cảnh đó, luận án tiến sĩ ngành Kinh tế đầu tư (mã số: 9310104) của nghiên cứu sinh Triệu Văn Huấn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Hùng (năm 2021), đã thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài".

Luận án xác định hệ thống mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI, từ đó đề xuất các giải pháp để các địa phương tối đa hóa lợi ích thu hút FDI thông qua cơ chế hợp tác, liên kết thay vì cạnh tranh triệt tiêu lẫn nhau.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa, luận giải và bổ sung những vấn đề lý luận về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI.
    2. Phân tích thực trạng thu hút FDI vào vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988-2019.
    3. Phân tích thực nghiệm ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI.
    4. Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến thu hút FDI vào các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
  2. Hoạt động thu hút FDI vào các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có phụ thuộc vào các yếu tố của các địa phương lân cận trong Vùng không?
  3. Xu hướng chung là các địa phương lân cận trong vùng Đồng bằng sông Hồng sẽ cạnh tranh nhau hay hỗ trợ nhau trong thu hút FDI?
  4. Mức độ tác động của các yếu tố của các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI như thế nào? Yếu tố nào tác động trực tiếp, yếu tố nào tác động gián tiếp và yếu tố nào tác động lên toàn vùng?
  5. Để tăng cường sự liên kết, hỗ trợ nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI.
  • Phạm vi không gian: 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng cấp tỉnh gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng FDI được thu thập và phân tích giai đoạn 1988-2019; số liệu chuỗi không gian - thời gian sử dụng trong mô hình kinh tế lượng thu thập giai đoạn 2010-2018; các giải pháp đề xuất có định hướng thực hiện đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố nội tại của địa phương và các yếu tố không gian lan tỏa từ các địa phương lân cận tác động đến thu hút FDI cấp tỉnh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài được luận án phân chia thành hai nhóm chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI truyền thống (xem các địa phương là các quan sát độc lập)

  • Asiedu (2006) sử dụng dữ liệu bảng của 22 quốc gia châu Phi giai đoạn 1984-2000, chỉ ra quy mô thị trường, tài nguyên thiên nhiên, bất ổn chính trị, chính sách chính phủ và chất lượng thể chế tác động đến dòng vốn FDI.
  • Moreira (2008) khẳng định quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, chi phí lao động, kết cấu hạ tầng, độ mở kinh tế và chất lượng dịch vụ công là các nhân tố quyết định dòng vốn FDI vào châu Phi.
  • Shapiro (1988), Khachoo và Khan (2012) (nghiên cứu trên mẫu 32 nước đang phát triển giai đoạn 1982-2008) chứng minh quy mô thị trường, chi phí lao động, chất lượng lao động, kết cấu hạ tầng và độ mở thương mại có tác động trực tiếp đến FDI.
  • Abdul và cộng sự (2014) nghiên cứu dòng FDI vào Pakistan (1988-2012) với các biến tích lũy tài sản, xuất khẩu, tổng thu nhập quốc dân. Boateng và cộng sự (2015) nghiên cứu thị trường Na Uy (1986-2009) với 7 nhóm biến vĩ mô (GDP, lạm phát, tỷ giá, dòng tiền, thất nghiệp, lãi suất, độ mở thương mại).
  • Tại Việt Nam, Nguyễn Viết Bằng và cộng sự (2016) khảo sát 365 doanh nghiệp FDI tại Đồng Nai xác định 8 yếu tố, trong đó nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật có tác động lớn nhất; Nguyễn Đức Nhuận (2017) khảo sát 330 doanh nghiệp FDI tại Đồng bằng sông Hồng đánh giá tác động của lợi thế ngành, thương hiệu địa phương, hạ tầng, chính sách và dịch vụ công.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về ảnh hưởng không gian và tương tác lẫn nhau trong thu hút FDI

  • Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu: Coughlin và Segev (2000), Blonigen và cộng sự (2007), Garretsen và Peeters (2009), Nwaogu (2012), Gamboa (2012), Kayam và cộng sự (2013), Esiyok và Ugur (2015).
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam: Hoang và Gujion (2014), Le và Nguyen (2017). Các nghiên cứu này ứng dụng mô hình tự hồi quy không gian (SAR), mô hình sai số không gian (SEM) và mô hình Durbin không gian (SDM).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra và giải quyết:

  1. Về lý luận: Chưa có công trình hệ thống hóa và luận giải đầy đủ bản chất lý luận về sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong một vùng kinh tế khi thu hút FDI.
  2. Về phạm vi cấp vùng: Hầu hết nghiên cứu kinh tế lượng không gian trước đây thực hiện trên quy mô toàn quốc hoặc liên quốc gia, chưa phản ánh được tính chất "vùng" đặc thù tại các địa phương liền kề nhau về mặt địa lý và liên kết kinh tế như vùng Đồng bằng sông Hồng.
  3. Về phương pháp phân tích: Các nghiên cứu không gian trước đây chưa kết hợp phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn của các yếu tố giải thích. Luận án khắc phục hạn chế này bằng việc kết hợp mô hình Spatial Durbin Model (SDM) với phương pháp Pooled Mean Group (PMG) của Pesaran, Shin và Smith (1999).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về FDI của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2008) và hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Luật Đầu tư các năm 2005, 2014, 2020). Về mặt lý luận, luận án tiếp cận từ Lý thuyết địa điểm (Location Theory), Lý thuyết chiết trung OLI của John Dunning và Lý thuyết kinh tế học không gian (Spatial Econometrics).

Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút FDI được định nghĩa thông qua các hiệu ứng ngoại ứng không gian (Spatial Externalities):

  • Tác động tích cực (hỗ trợ, lan tỏa): Cơ sở hạ tầng kết nối, nguồn lao động đào tạo chất lượng cao và quy mô thị trường mở rộng của tỉnh lân cận tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng đầu vào, phân phối và giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp FDI tại tỉnh nghiên cứu.
  • Tác động tiêu cực (cạnh tranh, thay thế): Sự gia tăng đột biến về ưu đãi hoặc quy mô thu hút FDI của một tỉnh có thể tạo ra hiện tượng hút kiệt tài nguyên cục bộ hoặc cạnh tranh giành dự án đối với các địa phương lân cận.

Khung biến số nghiên cứu của mô hình gồm:

  • Biến phụ thuộc: Vốn FDI đăng ký tại địa phương ($fdi$).
  • Các biến giải thích nội tại và biến trễ không gian ($W \cdot X$): Tổng sản phẩm trên địa bàn ($grdp$), chất lượng lao động đào tạo ($chatlu_d$), thu nhập bình quân đầu người ($thunhap$), kết cấu hạ tầng ($hatang$), ưu đãi thuế ($sothue_t$, $sothuebaodt$), lao động tư nhân ($ldtunhan$), dân số đô thị ($dansodothi$), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ($pci$).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý số liệu

Quy trình nghiên cứu của luận án được thực hiện qua 5 bước logic: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Tổng quan tài liệu; (3) Xây dựng cơ sở lý luận; (4) Phân tích thực trạng và kiểm định mô hình kinh tế lượng; (5) Đề xuất hệ thống giải pháp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 5 BƯỚC CỦA LUẬN ÁN                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Xác định mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu               |
| Bước 2: Tổng quan tài liệu trong/ngoài nước & xác định khoảng trống     |
| Bước 3: Xác lập cơ sở lý thuyết, mô hình và hệ thống giả thuyết         |
| Bước 4: Kiểm định định lượng (Moran's I, AIC, SDM, PMG) & Thực trạng    |
| Bước 5: Đánh giá kết quả, kết luận & đề xuất hệ thống giải pháp         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kỹ thuật phân tích định lượng bao gồm:

  1. Kiểm định tương quan không gian: Sử dụng chỉ số Global Moran’s I để kiểm tra sự tồn tại của hiện tượng tự tương quan không gian đối với biến FDI giữa 11 địa phương.
  2. Xây dựng và lựa chọn ma trận trọng số không gian ($W$): Luận án xây dựng 05 loại ma trận trọng số:
    • Ma trận nhị phân đường biên chung (Contiguity Matrix): $w_{ij} = 1$ nếu hai tỉnh chung biên giới, ngược lại $w_{ij} = 0$.
    • Ma trận khoảng cách có ngưỡng chặn 150 km: $w_{ij} = 1$ nếu khoảng cách giữa hai tỉnh $\le 150\text{ km}$, ngược lại $w_{ij} = 0$.
    • Ma trận khoảng cách có ngưỡng chặn 250 km: $w_{ij} = 1$ nếu khoảng cách $\le 250\text{ km}$, ngược lại $w_{ij} = 0$.
    • Ma trận k-láng giềng gần nhất với $k = 3$.
    • Ma trận k-láng giềng gần nhất với $k = 5$. Lựa chọn ma trận tối ưu dựa vào Tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC) theo khuyến nghị của Getis & Aldstadt (2004) và Kissling & Carl (2008).
  3. Mô hình Durbin không gian (Spatial Durbin Model - SDM): Phân tách tác động của các biến độc lập thành:
    • Tác động trực tiếp (Direct Effect): Tác động của biến độc lập tại chính địa phương đó.
    • Tác động gián tiếp (Indirect Effect / Spillover): Tác động lan tỏa không gian từ các địa phương lân cận.
    • Tổng tác động (Total Effect): Tổng hợp hai tác động trên.
  4. Phương pháp Pooled Mean Group (PMG): Dựa trên cơ sở lý thuyết của Pesaran, Shin và Smith (1999), mô hình PMG đánh giá mối quan hệ đồng liên kết, ước lượng hệ số cân bằng dài hạn và hệ số điều chỉnh ngắn hạn ($\phi_i$) giữa các biến nghiên cứu.
  5. Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 11 tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng và Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về thu hút FDI theo hai trường phái: mô hình kinh tế lượng truyền thống và mô hình kinh tế lượng không gian. Tác giả làm rõ các hạn chế phương pháp luận khi bỏ qua yếu tố không gian, thiết lập quy trình nghiên cứu 5 bước và luận giải chi tiết phương pháp xây dựng 5 dạng ma trận trọng số không gian ($W$).

Chương này cũng phân tích ma trận tương quan giữa các biến độc lập, chỉ ra hiện tượng đa cộng tuyến tiềm ẩn trong mô hình đa biến và thiết lập phương pháp kết hợp hồi quy đơn biến và đa biến nhằm đảm bảo tính chuẩn xác cho các ước lượng kinh tế lượng. Đồng thời, cấu trúc toán học của mô hình PMG được thiết lập nhằm khắc phục điểm yếu không phản ánh được yếu tố động theo thời gian của mô hình SDM.

Dạng ma trận trọng số không gian ($W$) Quy tắc xác định trọng số ($w_{ij}$) Mục đích sử dụng
Ma trận nhị phân biên giới $w_{ij}=1$ nếu chung đường biên giới, $w_{ij}=0$ nếu không Đo lường tương tác qua ranh giới hành chính trực tiếp
Ma trận khoảng cách chặn 150 km $w_{ij}=1$ nếu khoảng cách $\le 150\text{ km}$, $w_{ij}=0$ nếu lớn hơn Phản ánh tương tác trong bán kính vận chuyển ngắn
Ma trận khoảng cách chặn 250 km $w_{ij}=1$ nếu khoảng cách $\le 250\text{ km}$, $w_{ij}=0$ nếu lớn hơn Phản ánh tương tác trên toàn bộ không gian vùng mở rộng
Ma trận k láng giềng gần nhất ($k=3$) Trọng số $1$ cho 3 địa phương có cự ly địa lý gần nhất Kiểm tra tương tác cụm vi mô cục bộ
Ma trận k láng giềng gần nhất ($k=5$) Trọng số $1$ cho 5 địa phương có cự ly địa lý gần nhất Kiểm tra tương tác cụm trung bình

Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2 hoàn thiện hệ thống lý luận về FDI và bản chất tương tác giữa các đơn vị hành chính lãnh thổ cấp tỉnh. Luận án phân tích chi tiết các động cơ của công ty đa quốc gia (MNCs) khi đầu tư ra nước ngoài (tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược).

Chương này phân tích các kênh truyền dẫn ảnh hưởng gián tiếp giữa các địa phương lân cận: kênh cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, kênh cung ứng lao động kỹ thuật, kênh chuyển giao công nghệ và chính sách thể chế. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, xác định bảng thang đo cho các biến số và xây dựng hệ thống các giả thuyết kiểm định về tác động trực tiếp và tác động lan tỏa của từng yếu tố đến quy mô dòng vốn FDI.

Nhóm yếu tố nghiên cứu Biến số đại diện Kỳ vọng tác động trực tiếp Kỳ vọng tác động gián tiếp (Lan tỏa không gian)
Quy mô kinh tế $grdp$ Dương (+) Dương (+) hoặc Âm (-)
Kết cấu hạ tầng $hatang$ Dương (+) Dương (+)
Chất lượng nguồn nhân lực $chatlu_d$, $laodon_i$ Dương (+) Dương (+)
Môi trường thể chế & cạnh tranh $pci$ Dương (+) Dương (+) hoặc Âm (-)
Chính sách ưu đãi tài chính $sothue_t$, $sothuebaodt$ Dương (+) Âm (-) (Cạnh tranh ưu đãi)
Đô thị hóa & Tiêu dùng $dansodothi$, $thunhap$ Dương (+) Dương (+)

Chương 3: Phân tích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng thu hút FDI giai đoạn 1988-2019 và kiểm định định lượng chuỗi dữ liệu 2010-2018 của 11 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Hồng.

Thực trạng thu hút FDI (1988-2019):

  • Tổng số dự án lũy kế đến 31/12/2019 đạt 10.308 dự án, vốn đăng ký 106.601,06 triệu USD.
  • Phân bổ FDI nội vùng tập trung cao độ tại các cực tăng trưởng: Hà Nội (34.778,93 triệu USD), Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc. Các tỉnh có quy mô FDI thấp gồm Thái Bình (706,43 triệu USD), Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hưng Yên.
  • Cơ cấu ngành: Tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp điện tử viễn thông và bất động sản.
Chỉ tiêu thực trạng FDI vùng ĐBSH (đến 31/12/2019) Giá trị thực tế Tỷ trọng so với cả nước
Tổng số dự án FDI còn hiệu lực 10.308 dự án 33,32%
Tổng vốn FDI đăng ký lũy kế 106.601,06 triệu USD 29,27%
Tỉnh thu hút vốn FDI cao nhất (Hà Nội) 34.778,93 triệu USD 32,63% tổng vốn toàn vùng
Tỉnh thu hút vốn FDI thấp nhất (Thái Bình) 706,43 triệu USD 0,66% tổng vốn toàn vùng
Chênh lệch số dự án (Hà Nội / Ninh Bình) Gấp 80,61 lần -
Chênh lệch vốn đăng ký (Hà Nội / Thái Bình) Gấp 49,23 lần -

Kết quả kiểm định kinh tế lượng không gian:

  • Kiểm định Global Moran’s I đối với biến FDI có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, khẳng định dòng vốn FDI giữa 11 địa phương có sự tự tương quan không gian rõ rệt, bác bỏ giả định độc lập không gian của các nghiên cứu trước.
  • Kiểm định AIC xác nhận ma trận khoảng cách địa lý phản ánh tối ưu mối quan hệ phụ thuộc không gian giữa các tỉnh trong vùng.
  • Kiểm định Hausman và kiểm định hệ số độ trễ không gian $\rho$ (Rho) khẳng định mô hình SDM với hiệu ứng cố định (Fixed Effects) là mô hình phù hợp nhất.
  • Kết quả mô hình SDM:
    • Tác động trực tiếp: Quy mô kinh tế địa phương ($grdp$), kết cấu hạ tầng giao thông ($hatang$), tỷ lệ lao động qua đào tạo ($chatlu_d$) và chỉ số năng lực cạnh tranh ($pci$) có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới vốn FDI đăng ký tại chỗ.
    • Tác động gián tiếp (lan tỏa không gian): Kết cấu hạ tầng và chất lượng lao động của các tỉnh lân cận tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực đến thu hút FDI của địa phương nghiên cứu. Ngược lại, chính sách cạnh tranh ưu đãi thuế cục bộ giữa các tỉnh tạo ra hiệu ứng thay thế tiêu cực.
  • Kết quả hồi quy Pooled Mean Group (PMG):
    • Hệ số hiệu chỉnh sai số $\phi$ mang dấu âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, khẳng định tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn vững chắc giữa các yếu tố giải thích và dòng vốn FDI.
    • Trong dài hạn, các biến kết cấu hạ tầng liên kết vùng, quy mô thị trường vùng và chất lượng lao động kỹ thuật có tác động tích lũy bền vững, vượt trội so với các tác động điều chỉnh ngắn hạn.

Chương 4: Giải pháp phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực giữa các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới và đề xuất hệ thống 5 giải pháp liên kết vùng định hướng đến năm 2025:

  1. Tăng cường liên kết đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thiết lập mạng lưới liên kết giữa các trường đại học, viện nghiên cứu tại Hà Nội với các cơ sở đào tạo nghề tại các tỉnh trong vùng; chuẩn hóa chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế của các tập đoàn công nghệ đa quốc gia; phân công chuyên môn hóa đào tạo lao động theo phân khúc sản xuất giữa các địa phương.
  2. Tăng cường liên kết hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông có tính lan tỏa vùng: Ưu tiên vốn đầu tư cho các tuyến giao thông huyết mạch kết nối liên tỉnh, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Bạch Đằng kết nối Hải Phòng - Quảng Ninh, các tuyến đường vành đai và hạ tầng logistics cảng biển, cảng cạn ICD.
  3. Tăng cường liên kết tạo dựng môi trường đầu tư đồng bộ: Phối hợp cải thiện chỉ số PCI toàn vùng, thống nhất các thủ tục hành chính liên tỉnh; chấm dứt tình trạng cạnh tranh không lành mạnh thông qua việc hạ giá thuê đất hoặc ban hành ưu đãi thuế vượt khung quy định.
  4. Xây dựng Chương trình liên kết vùng trong thu hút FDI: Ban hành quy hoạch phân bổ các ngành công nghiệp ưu tiên (đặc biệt là công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử đến năm 2025); hình thành các cụm liên kết ngành công nghiệp hỗ trợ tránh đầu tư dàn trải cụm công nghiệp tại mọi tỉnh.
  5. Thành lập Trung tâm thông tin vùng Đồng bằng sông Hồng về FDI: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa dùng chung toàn vùng về quỹ đất công nghiệp, biến động thị trường lao động, danh mục dự án kêu gọi đầu tư và hệ thống doanh nghiệp phụ trợ nội địa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung cơ sở lý luận về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các địa phương cấp tỉnh trong thu hút FDI trong phạm vi một vùng kinh tế trọng điểm.
  • Luận án đã xác lập mô hình nghiên cứu kết hợp giữa mô hình kinh tế lượng không gian Spatial Durbin Model (SDM) và phương pháp Pooled Mean Group (PMG), chứng minh sự cần thiết phải kiểm soát tự tương quan không gian khi nghiên cứu dòng vốn FDI cấp tỉnh.
  • Cung cấp khung phân tích đa chiều phân tách rõ tác động trực tiếp, tác động gián tiếp (lan tỏa không gian) và tác động động theo thời gian (ngắn hạn và dài hạn) của các nhân tố ảnh hưởng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp các bằng chứng thực nghiệm lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng lẫn nhau giữa 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong thu hút FDI giai đoạn 1988-2019.
  • Kết quả nghiên cứu chứng minh dòng vốn FDI không phân bố ngẫu nhiên mà chịu sự chi phối mạnh mẽ của khoảng cách địa lý và tính lan tỏa hạ tầng, nhân lực giữa các địa phương liền kề.
  • Đưa ra căn cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách cấp vùng và cấp tỉnh từ bỏ tư duy cạnh tranh ưu đãi đơn lẻ, chuyển sang cơ chế phối hợp liên kết phát triển vùng đồng bộ.

Kiến nghị chính sách

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện thể chế điều phối vùng; phân cấp quản lý đầu tư FDI gắn liền với quy hoạch tổng thể không gian vùng Đồng bằng sông Hồng; xây dựng cơ chế phân chia ngân sách và lợi ích kinh tế giữa các địa phương khi hợp tác thu hút các dự án quy mô lớn.
  • Đối với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng: Ký kết thỏa thuận hợp tác liên kết kinh tế vùng; phối hợp phát triển hạ tầng logistics và khu công nghiệp chuyên đề; chia sẻ cơ sở dữ liệu đầu tư và phối hợp xúc tiến đầu tư chung thay vì xúc tiến riêng lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Dữ liệu phục vụ mô hình kinh tế lượng không gian bị giới hạn trong giai đoạn 2010-2018 do tính đồng bộ và mức độ sẵn có của các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở cấp tỉnh, chưa thể đi sâu phân tích ở cấp độ vi mô hơn như quận, huyện hoặc phân tích riêng biệt cho từng tiểu ngành công nghiệp cụ thể trong khu vực FDI.
  • Ma trận trọng số không gian trong mô hình chủ yếu dựa trên khoảng cách địa lý tự nhiên và đường biên giới, chưa tích hợp sâu ma trận trọng số kinh tế (Economic Weight Matrix) phản ánh dòng giao thương và di cư lao động thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2018, mở rộng khung thời gian để đánh giá tác động của các biến động kinh tế toàn cầu và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Mở rộng phạm vi phân tích so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam (giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam).
  • Ứng dụng các dạng ma trận không gian đa chiều (kết hợp khoảng cách địa lý và khoảng cách kinh tế) để đo lường chuyên sâu hơn tác động lan tỏa dòng vốn theo từng ngành kỹ thuật cao.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu: Cung cấp phương pháp luận và quy trình thực hiện nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) kết hợp mô hình PMG trong kinh tế học ứng dụng; cách thức thiết lập và kiểm định 5 loại ma trận trọng số không gian qua tiêu chuẩn AIC.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm học liệu tham khảo cho các học phần Kinh tế đầu tư, Kinh tế vùng, Kinh tế phát triển và Phân tích chính sách công.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo quy hoạch vùng, UBND và Sở Kế hoạch và Đầu tư 11 tỉnh thành ĐBSH): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác xây dựng quy hoạch vùng, ban hành chính sách điều phối liên kết kinh tế và thành lập Trung tâm thông tin dữ liệu FDI vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã xác định quy mô và mức độ phân hóa trong thu hút FDI tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1988-2019 như thế nào?
Trả lời: Tính đến 31/12/2019, vùng thu hút 10.308 dự án (chiếm 33,32% cả nước) với tổng vốn đăng ký 106.601,06 triệu USD (chiếm 29,27% cả nước), đứng thứ hai toàn quốc sau Đông Nam Bộ. Sự phân hóa nội vùng diễn ra rất lớn: Hà Nội dẫn đầu với vốn đăng ký 34.778,93 triệu USD, gấp 49,23 lần tỉnh thấp nhất là Thái Bình (706,43 triệu USD); số dự án của Hà Nội gấp 80,61 lần so với tỉnh Ninh Bình.

2. Tại sao việc sử dụng mô hình kinh tế lượng truyền thống (OLS, GMM) là chưa đủ khi nghiên cứu thu hút FDI cấp tỉnh?
Trả lời: Các mô hình kinh tế lượng truyền thống giả định các địa phương là các quan sát độc lập. Trong thực tế, các địa phương lân cận có sự phụ thuộc không gian mạnh mẽ; bỏ qua tương quan không gian sẽ dẫn đến ước lượng tham số bị chệch và không hiệu quả. Kiểm định Global Moran’s I trong luận án đã bác bỏ giả thiết độc lập không gian ở mức ý nghĩa 1%.

3. Luận án đã sử dụng những tiêu chuẩn và ma trận nào để ước lượng quan hệ không gian?
Trả lời: Tác giả xây dựng 05 loại ma trận trọng số không gian ($W$): ma trận nhị phân biên giới chung, hai ma trận khoảng cách địa lý có ngưỡng chặn (150 km và 250 km), và hai ma trận k láng giềng gần nhất ($k=3$ và $k=5$). Việc lựa chọn ma trận tối ưu được xác định dựa trên Tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC) nhỏ nhất.

4. Phương pháp Pooled Mean Group (PMG) đóng góp vai trò gì bên cạnh mô hình Spatial Durbin Model (SDM)?
Trả lời: Mô hình SDM phân tách tác động trực tiếp và tác động gián tiếp (lan tỏa không gian) nhưng không phản ánh được lộ trình thời gian. Phương pháp PMG bổ sung khả năng đánh giá tác động tổng hợp trong ngắn hạn và dài hạn, đồng thời kiểm định hệ số điều chỉnh sai số ($\phi$) để xác nhận tính cân bằng dài hạn của các biến giải thích.

5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để các tỉnh vùng ĐBSH chuyển từ cạnh tranh sang hợp tác?
Trả lời: Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: liên kết đào tạo nhân lực chuyên môn cao; hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (trục cao tốc, cầu vượt sông, vành đai); đồng bộ hóa môi trường đầu tư và chỉ số PCI; xây dựng Chương trình liên kết vùng theo quy hoạch cụm ngành; và thành lập Trung tâm thông tin vùng Đồng bằng sông Hồng về FDI để chia sẻ dữ liệu số dùng chung.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Triệu Văn Huấn đã giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu về sự phụ thuộc không gian trong thu hút FDI giữa các địa phương cấp tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa mô hình Durbin không gian (SDM) và phương pháp Pooled Mean Group (PMG), công trình đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tác động lan tỏa đa chiều của kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và quy mô kinh tế giữa các địa phương lân cận. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị điều phối vùng được đề xuất là cơ sở khoa học thực tiễn giá trị nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và liên kết vùng trong thu hút FDI giai đoạn đến năm 2025.