Khóa luận: Thẩm định dự án đầu tư DNVVN tại MBBank Tây Hồ

Khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MBBank Tây Hồ.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thẩm định dự án đầu tư doanh nghiệp vừa và nhỏ tại MB

Công tác thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vị trí then chốt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Tây Hồ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp ngân sách đáng kể. Tuy nhiên, nhóm khách hàng này thường gặp rào cản về năng lực tài chính, thiếu tài sản bảo đảm và thông tin kế toán chưa minh bạch. Thẩm định dự án là khâu then chốt giúp ngân hàng sàng lọc hồ sơ vay vốn, phân tích tính khả thi và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Thông qua quy trình thẩm tra chặt chẽ, cán bộ tín dụng nắm bắt chính xác dòng tiền dự kiến, thời gian thu hồi vốn và khả năng thanh toán nợ gốc lẫn lãi. Hoạt động này vừa bảo vệ nguồn vốn ngân hàng, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tín dụng kịp thời. Việc nghiên cứu hoàn thiện công tác thẩm định tại MB Tây Hồ mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò thẩm định dự án đầu tư DNVVN

Thẩm định dự án đầu tư là hoạt động đánh giá độc lập, khách quan về phương án sản xuất kinh doanh trước khi ngân hàng quyết định giải ngân. Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác thẩm định đóng vai trò kiểm soát an toàn hệ thống tài chính. Quy trình thẩm định giúp ngân hàng xác định tính hợp pháp, đánh giá uy tín chủ doanh nghiệp và kiểm tra năng lực vận hành dự án. Thẩm định chính xác giúp hạn chế tối đa rủi ro tín dụng, tránh thất thoát tài sản và nâng cao chất lượng danh mục cho vay. Bên cạnh đó, kết quả thẩm định hỗ trợ doanh nghiệp nhìn nhận rõ điểm yếu trong kế hoạch kinh doanh. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý hơn, quản trị chi phí chặt chẽ và nâng cao hiệu quả đầu tư dài hạn.

1.2. Đặc điểm thẩm định dự án tại MB Chi nhánh Tây Hồ

Chi nhánh Tây Hồ thuộc Ngân hàng Quân đội áp dụng quy trình thẩm định tín dụng kết hợp giữa đánh giá định lượng và định tính. Địa bàn Tây Hồ tập trung nhiều doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và du lịch với quy mô vốn vừa và nhỏ. Đặc thù của nhóm khách hàng này là chu kỳ kinh doanh ngắn, nhu cầu vốn lưu động và vốn trung hạn linh hoạt. Cán bộ thẩm định tại chi nhánh phải thực hiện kiểm tra hồ sơ pháp lý, thẩm định hiện trường thực tế và phân tích báo cáo tài chính nội bộ. Ngân hàng đặc biệt chú trọng năng lực quản trị của ban giám đốc cùng lịch sử giao dịch tín dụng. Quy trình thẩm định tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực tín dụng MB nhằm bảo toàn vốn và tăng trưởng tín dụng bền vững.

II. Thực trạng và rủi ro thẩm định dự án đầu tư DNVVN tại MB Tây Hồ

Thực tế hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại MB Tây Hồ ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn bộc lộ một số tồn tại đáng chú ý. Ngân hàng đã chuẩn hóa quy trình phân tích hồ sơ vay vốn và áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng hiện đại. Tuy nhiên, chất lượng thông tin do các doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp thường thiếu đồng bộ, hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch. Báo cáo tài chính chưa qua kiểm toán độc lập gây khó khăn lớn cho việc xác định doanh thu thực tế và dòng tiền hoàn vốn. Ngoài ra, việc thẩm định tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào biến động giá trị bất động sản trên thị trường. Cán bộ tín dụng chịu áp lực chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, dẫn đến nguy cơ bỏ sót các yếu tố rủi ro kỹ thuật hoặc giám sát sau giải ngân chưa sâu sát. Sự biến động của lãi suất thị trường cũng tác động trực tiếp đến khả năng thanh toán nợ của khách hàng vay vốn. Những hạn chế này tạo ra lỗ hổng tiềm ẩn trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

2.1. Hạn chế về tính minh bạch thông tin tài chính DNVVN

Phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ giao dịch tại MB Tây Hồ có quy mô vốn mỏng và bộ máy quản lý tinh gọn. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp thường không phản ánh đầy đủ tình hình kinh doanh thực tế. Nhiều đơn vị duy trì song song hai hệ thống sổ sách nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, gây sai lệch thông tin thẩm định. Cán bộ tín dụng phải mất nhiều thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ hóa đơn mua bán, sao kê ngân hàng và phỏng vấn trực tiếp đối tác. Việc thiếu hụt dữ liệu chuẩn hóa làm giảm độ chính xác của các chỉ số tài chính quan trọng như NPV, IRR hay thời gian hoàn vốn. Đây là nguyên nhân trực tiếp làm kéo dài thời gian xử lý hồ sơ tín dụng.

2.2. Áp lực rủi ro lãi suất và năng lực cán bộ tín dụng

Rủi ro nhân sự và rủi ro lãi suất là hai thách thức lớn trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại MB Tây Hồ. Cán bộ tín dụng trẻ đôi khi thiếu kinh nghiệm thực tế trong việc đánh giá chuyên sâu kỹ thuật công nghệ và thị trường ngành. Áp lực chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ hàng quý khiến một số cán bộ có xu hướng nới lỏng khâu kiểm tra thực địa và giám sát sử dụng vốn. Bên cạnh đó, biến động lãi suất thị trường tạo ra rủi ro thanh khoản lớn cho các dự án vay vốn trung và dài hạn. Khi lãi suất cho vay tăng cao, chi phí tài chính của doanh nghiệp bị đội lên đột biến, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.

III. Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư DNVVN tại MB Tây Hồ

Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, MB Tây Hồ cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược. Ngân hàng cần đổi mới quy trình thẩm định theo hướng tinh gọn, phân cấp rõ ràng và tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu lớn. Việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phi tài chính giúp nhận diện chính xác năng lực điều hành của chủ doanh nghiệp và triển vọng thị trường ngành. Chi nhánh cần tăng cường đào tạo chuyên môn, nâng cao kỹ năng thẩm định dự án chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Đồng thời, ngân hàng phải thiết lập cơ chế giám sát dòng tiền chặt chẽ trước, trong và sau giải ngân. Việc ứng dụng công cụ theo dõi từ xa kết hợp kiểm tra hiện trường định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro. Ngân hàng cũng nên đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng linh hoạt, kết hợp bảo hiểm tín dụng nhằm san sẻ rủi ro đầu tư. Những cải tiến này giúp MB Tây Hồ vừa mở rộng cho vay, vừa bảo đảm an toàn vốn tuyệt đối.

3.1. Đổi mới quy trình thẩm định và ứng dụng công nghệ số

MB Tây Hồ cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong toàn bộ quy trình thẩm định dự án đầu tư. Việc tích hợp hệ thống phần mềm phân tích dữ liệu tự động giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn từ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngân hàng nên áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng hiện đại dựa trên trí tuệ nhân tạo để phân tích lịch sử giao dịch và hành vi thanh toán. Cơ chế thu thập dữ liệu tự động từ cơ quan thuế, hải quan và trung tâm thông tin tín dụng CIC nâng cao độ chính xác khi xác thực doanh thu. Quy trình thẩm định số hóa giúp giảm thiểu sai sót chủ quan của con người, tăng tính minh bạch và đẩy nhanh tiến độ phê duyệt hồ sơ tín dụng.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện kiểm soát rủi ro

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp then chốt để hoàn thiện công tác thẩm định tại MB Tây Hồ. Ngân hàng cần tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về kỹ năng phân tích tài chính chuyên sâu, đánh giá thị trường và thẩm định công nghệ dự án. Cán bộ tín dụng cần được trang bị kỹ năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính và nhận diện rủi ro tiềm ẩn trong phương án kinh doanh. Song song đó, chi nhánh cần thắt chặt cơ chế kiểm soát nội bộ và phân tách độc lập giữa bộ phận thẩm định và quản lý quan hệ khách hàng. Việc gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng nợ thực tế sẽ ngăn chặn tình trạng nới lỏng điều kiện tín dụng vì áp lực doanh số.

IV. Kết luận và ý nghĩa ứng dụng hoàn thiện thẩm định tại MB Tây Hồ

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là yêu cầu cấp thiết đối với MB Tây Hồ trong giai đoạn phát triển mới. Việc tối ưu hóa quy trình thẩm định không chỉ bảo đảm an toàn tín dụng mà còn củng cố năng lực cạnh tranh dài hạn của ngân hàng. Đề tài khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tại chi nhánh. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng Quân đội. Khi được triển khai đồng bộ, các biện pháp này sẽ giúp chi nhánh nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu ở mức thấp nhất và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư. Đồng thời, mô hình thẩm định cải tiến tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và khẳng định vị thế thương hiệu MB trên thị trường tài chính.

4.1. Đóng góp lý luận của khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư

Khóa luận tốt nghiệp đóng góp cơ sở lý luận quan trọng về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng thẩm định dự án đầu tư và tỷ lệ nợ xấu trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống hóa các phương pháp định lượng và định tính giúp hoàn thiện khung lý thuyết thẩm định dự án hiện đại. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kinh tế đầu tư, chuyên viên thẩm định tín dụng và các nhà nghiên cứu tài chính ngân hàng.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tế tại MB Chi nhánh Tây Hồ

Các đề xuất trong khóa luận có thể áp dụng trực tiếp vào quy trình cấp tín dụng hàng ngày tại MB Chi nhánh Tây Hồ. Khung tiêu chí thẩm định phi tài chính và phương pháp kiểm tra dòng tiền giúp cán bộ tín dụng sàng lọc hồ sơ nhanh chóng, chuẩn xác. Ban giám đốc chi nhánh có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để tái cấu trúc quy trình xét duyệt hạn mức và nâng cao hiệu quả giám sát sau giải ngân. Việc ứng dụng giải pháp góp phần giảm thiểu chi phí xử lý nợ xấu, đồng thời tăng cường sự hài lòng và gắn kết của khách hàng doanh nghiệp đối với ngân hàng MB.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh tây hồ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ a. Khái niệm của DNVVN Hầu hết ở các quốc gia trên thế giới chưa có khái niệm mang tính chuẩn mực thế nào là DNVVN.

Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm về DNVVN giữa các quốc gia chủ yếu dựa vào việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và việc lượng hoá các tiêu chí đó thông qua chỉ tiêu cụ thể. Khái niệm DNVVN mang tính tương đối, thay đổi theo từng giai đoạn và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới (World Bank), Nguyễn Nam (2022): “Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 người đến 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động”. Đối với ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP đã chỉ ra cách phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.

Việc xác định DNVVN được phân loại theo quy mô, tuỳ thuộc từng lĩnh vực hoạt động như nông nghiệp, công nghiệp và thương mại - dịch vụ thì các lĩnh vực này có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn khác nhau. Cụ thể như bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.1: So sánh quy mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy Lĩnh vực Lao động tham Tổng doanh thu Tổng nguồn vốn mô gia bảo hiểm (năm) (năm) (bình quân năm) Siêu Nông nghiệp, lâm nghiệp, Tối đa 10 người Tối đa 3 tỷ đồng Tối đa 3 tỷ đồng nhỏ thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng Thương mại, dịch vụ Tối đa 10 người Tối đa 10 tỷ đồng Tối đa 3 tỷ đồng Nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, Tối đa 100 người Tối đa 50 tỷ đồng Tối đa 20 tỷ đồng thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng Thương mại, dịch vụ Tối đa 50 tỷ đồng Tối đa 100 tỷ đồng Tối đa 50 tỷ đồng Vừa Nông nghiệp, lâm nghiệp, Tối đa 200 người Tối đa 200 tỷ đồng Tối đa 100 tỷ thủy sản; lĩnh vực công đồng nghiệp và xây dựng Thương mại, dịch vụ Tối đa 100 người Tối đa 300 tỷ đồng Tối đa 100 tỷ đồng (Nguồn: Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP) 5 Việc xác định thế nào là DNVVN của World Bank hay Nghị định của Chính phủ Việt Nam tương đối giống nhau, đó đều là các doanh nghiệp có quy mô và số lượng lao động nhỏ hoặc vừa. Việc xác định rõ khái niệm DNVVN giúp cho Chính phủ, các đơn vị trong và ngoài nước sẽ có biện pháp ứng xử, cơ chế chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển đối với phân khúc doanh nghiệp này. Đặc điểm của DNVVN Đặc điểm của DNVVN là nhỏ về quy mô vố n và nguồn lao động.

Đây vừa là hạn chế vừa là ưu thế của DNVVN. Dưới đây là những hạn chế và ưu thế cụ thể của DNVVN ta ̣i Việt Nam đã đươc̣ nghiên cứu và tổ ng kế t. * Những hạn chế của DNVVN trong hoạt động Thứ nhất, tình trạng quản lý theo kiểu gia đình và tranh chấp quyền sở hữu là vấn đề phổ biến hiện nay. Hầu hết các DNVVN được điều hành bởi các thành viên trong gia đình, điều này gây khó khăn trong việc thu hút những nhà quản lý có trình độ cao.

Phần lớn những người đứng đầu DNVVN còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng quản lý cần thiết. Do đó, khi các DNVVN muốn phát triển lớn mạnh, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần thì chính sách thu hút nhân sự quản lý chuyên nghiệp là điều vô cùng cấp thiết. Thứ hai, do đặc thù quy mô kinh doanh, các DNVVN thường gặp khó khăn về vốn kinh doanh. Để mở rộng quy mô sản xuất tại Việt Nam, việc vay vốn tại NHTM yêu cầu tài sản thế chấp - một điều kiện tiên quyết mà nhiều doanh nghiệp khó có thể đáp ứng được.

Cơ chế này vô tình đã tạo ra rào cản, hạn chế khả năng tài chính của DNVVN trong quá trình phát triển. Thứ ba, mặc dù việc thành lập doanh nghiệp khá thuận lợi, tuy nhiên rủi ro kinh doanh lại rất lớn. Các nghiên cứu ở Singapore chỉ ra rằng, 83% DNVVN có nguy cơ phá sản sau 5 năm nếu không có sự can thiệp từ Chính phủ. Các rủi ro chủ yếu của DNVVN đến từ việc thiếu nhân sự có kỹ năng chuyên môn (64%), gánh nặng từ lãi suất và chi phí thuê mặt bằng lớn (9%), sự cạnh tranh gay gắt và chi phí vận hành ngày càng gia tăng.

Thứ tư, bất lợi về quy mô kinh tế là một trong những hạn chế của DNVVN. Lợi thế kinh tế theo quy mô giúp các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh về giá. Tuy nhiên, các DNVVN không thể cạnh tranh về giá cả, do đó họ cần tập trung tạo sự khác biệt từ sản phẩm và khai thác các lợi thế khác như giảm chi phí vận chuyển và tạo thuận lợi trong bán hang hơn là cạnh tranh trực tiếp về giá cả với các đối thủ lớn. 6 Thứ năm, công nghệ la ̣c hậu, khó tiế p cận và đổ i mới công nghệ sản xuấ t tiên tiế n, đặc biệt là công nghệ sản xuấ t xanh.

Các DNVVN đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận và đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại, đặc biệt là công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường. Phương pháp sản xuất của các DNVVN thường lỗi thời và mang tính thủ công. Do đa số là doanh nghiệp gia đình nên địa điểm sản xuất và kinh doanh thường nằm trong khu dân cư, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường cao. Rất ít DNVVN áp dụng công nghệ xanh vào HĐSX và kinh doanh.

Để có cơ hội phát triển, hội nhập và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh, các DNVVN cần sự hỗ trợ từ Chính phủ trong việc tiếp cận công nghệ. Thứ sáu, các DNVVN tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận thị trường, cả trong nước lẫn quốc tế. Những hạn chế về thông tin thị trường, khả năng hội nhập và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu đang cản trở sự phát triển của họ. Các DNVVN thường thiếu nguồn lực để thu thập và phân tích thông tin thị trường, cũng như để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm.

Bên cạnh đó, việc ứng dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội và internet vào HĐKD vẫn còn hạn chế. Hậu quả là, khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước của các DNVVN bị thu hẹp đáng kể. Sự thiếu hụt các năng lực này khiến họ khó có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, từ đó làm giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm trong nước và hội nhập vào thị trường quốc tế. * Những ưu thế của DNVVN trong hoạt động Thứ nhất, các chuyên gia kinh tế thường đánh giá cao quy mô nhỏ của doanh nghiệp, với lý do chính là khả năng thích ứng nhanh chóng trong HĐSX.

Đây là một ưu điểm nổi bật mà các doanh nghiệp lớn thường không có được. Nhờ sự linh hoạt này, các DNVVN dễ dàng khai thác những khoảng trống thị trường và có khả năng chống chịu tốt hơn trước những biến động kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế…. Thông thường, DNVVN lựa chọn các lĩnh vực kinh doanh ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng, chẳng hạn như thực phẩm, may mặc hoặc nông sản. Trong giai đoạn kinh tế khó khăn, người dân có thể cắt giảm chi tiêu cho những mặt hàng không thiết yếu như nhà cửa hay xe hơi, nhưng nhu cầu về ăn uống và đi lại vẫn luôn tồn tại.

Thứ hai, các chuyên gia kinh tế thường nhấn mạnh lợi thế của quy mô nhỏ của DNVVN. Điều này xuất phát từ khả năng thích ứng nhanh nhạy của DNVVN trong việc chuyển đổi HĐSX, nắm bắt các cơ hội kinh doanh sinh lời. Một bộ máy quản lý gọn 7 nhẹ, linh hoạt là ưu điểm nổi bật của DNVVN, điều mà các doanh nghiệp lớn khó có thể đạt được. Do đó, các ngành hàng như ăn uống, thực phẩm, giày dép, may mặc và hàng tiêu dùng thường là thế mạnh của DNVVN.

Các nghiên cứu tại Indonesia cũng cho thấy, DNVVN và siêu nhỏ chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, trong đó 60,42% hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm và 70% do phụ nữ làm chủ. Thứ ba, các DNVVN là thành phần không thể thiếu của nền kinh tế. Thực tế đã chứng minh, nhiều tập đoàn lớn như Google, Microsoft, Honda hay Hoàng Anh Gia Lai đều khởi nguồn từ những doanh nghiệp quy mô nhỏ. Những ý tưởng kinh doanh đột phá thường nảy sinh từ các DNVVN, nơi tinh thần khởi nghiệp mạnh mẽ thúc đẩy sự chủ động nghiên cứu thị trường và không ngừng cải tiến sản phẩm.

Tại Mỹ, các DNVVN đóng góp hơn 50% tổng số phát minh, trong khi ở Anh, có tới 88% DNVVN áp dụng công nghệ mới hoặc cải tiến sản phẩm. Đặc biệt, phần lớn các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, cung cấp các sản phẩm gia công thiết yếu cho các doanh nghiệp lớn. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp như Honda hay Canon sẽ phải đối mặt với chi phí sản xuất tăng cao nếu thiếu sự hỗ trợ từ các DNVVN trong nước, những nhân tố quan trọng cung cấp các sản phẩm phụ trợ cho hoạt động sản xuất của họ. Có thể thấy rằng, DNVVN vừa có hạn chế cũng như ưu thế trong việc huy động vốn so với các doanh nghiệp lớn.

Với các đặc điểm nổi bật là quy mô vốn nhỏ và số lượng lao động nhỏ, điều này giúp DNNVV tập trung vào sử dụng lao động ở một chỗ nhất định cũng như có tầm nhìn về kinh doanh, quản lý doanh nghiệp rõ ràng. Mặc dù vậy, các đặc điểm trên cũng khiến cho DNNVV gặp nhiều trở ngại trong việc duy trì hoạt động và mở rộng doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài. Nhu cầu vay vốn và khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ a. Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ * Nhu cầu vay ngắn hạn: Thông thường vay vì cần vốn gấp thông qua hình thức ứng tiền mặt, thẻ tín dụng, vay tiêu dùng ngắn hạn, vay trả góp trực tuyến, vay theo hoá đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ