Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng gel Fluor ở người cao tuổi thành phố Hải Phòng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hà Ngọc Chiều, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Mạnh Dũng, chuyên ngành Răng Hàm Mặt (mã số: 62720601) tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Luật Người cao tuổi Việt Nam số 39/2009/QH12, những người từ đủ 60 tuổi trở lên được xác định là người cao tuổi. Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam tăng từ 9,4% năm 2010 lên 10% dân số năm 2015. Thời gian chuyển đổi từ giai đoạn "lão hóa" sang "dân số già" của Việt Nam được dự báo diễn ra trong khoảng 20 năm, ngắn hơn so với Thụy Điển (85 năm), Nhật Bản (26 năm) và Thái Lan (22 năm). Quá trình già hóa dân số nhanh chóng đặt ra yêu cầu xây dựng các chính sách chăm sóc sức khỏe, trong đó có chăm sóc sức khỏe răng miệng.

Bệnh sâu răng ở người cao tuổi có những đặc điểm giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh học đặc thù do quá trình lão hóa mô miệng, tụt lợi làm lộ ranh giới men - xi măng, giảm tiết nước bọt và xơ hóa tủy răng. Các điều tra dịch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc bệnh răng miệng ở đối tượng này ở mức cao, trong khi khả năng tiếp cận dịch vụ điều trị bị hạn chế bởi các bệnh lý toàn thân phối hợp. Mặc dù các biện pháp sử dụng fluor tại chỗ như gel fluor đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới để tái khoáng hóa tổn thương sâu răng sớm và kiểm soát sâu chân răng, tại Việt Nam thời điểm trước năm 2019 chưa có công trình nào đánh giá toàn diện từ thực nghiệm vi thể đến can thiệp cộng đồng về việc sử dụng gel fluor NaF 1,23% ở người cao tuổi.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả quá trình khoáng hóa của Fluor vào men, ngà răng trên thực nghiệm.
  2. Mô tả thực trạng, xác định nhu cầu điều trị bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi thành phố Hải Phòng năm 2015.
  3. Đánh giá hiệu quả can thiệp sử dụng gel Fluor (NaF 1,23%) và kem đánh răng có Fluor trong dự phòng sâu răng cho nhóm người cao tuổi trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng thực nghiệm in vitro: Các răng người cao tuổi được chỉ định nhổ do bệnh lý quanh răng, bảo đảm cấu trúc thân và chân răng không bị sâu vỡ (chỉ số Diagnodent ≤ 13). Nghiên cứu thực hiện tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội và Khoa Hình thái - Viện 69 (Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh).
  • Đối tượng nghiên cứu dịch tễ học và can thiệp lâm sàng: Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên đang sinh sống tại thành phố Hải Phòng. Địa bàn nghiên cứu can thiệp cộng đồng được triển khai tại huyện Thủy Nguyên (bao gồm các xã Đông Sơn, Thủy Sơn, Kiền Bái và Ngũ Lão) trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình dịch tễ học và can thiệp dự phòng sâu răng trên người cao tuổi:

  1. Dịch tễ học sâu răng và chỉ số DMFT ở người cao tuổi trên thế giới:

    • Broudeur J.M và cộng sự (1985, Canada): Nhóm ≥65 tuổi có chỉ số DMFT = 12,4 (D=2,3; M=7,7; F=2,4).
    • Ambjorsen và cộng sự (1986, Na Uy): Tỷ lệ sâu răng 48,0%, DMFT = 24,0.
    • Luan W.M và cộng sự (1989, Trung Quốc): Tỷ lệ sâu răng 60,0%, DMFT = 19,8.
    • Bergman J.D và cộng sự (1991, Úc): Tỷ lệ sâu răng 63,4%, DMFT = 24,8.
    • Cautley A.J và cộng sự (1992, New Zealand): Tỷ lệ sâu răng 73,7%, DMFT = 24,7.
    • Galan D và cộng sự (1993, Canada): Tỷ lệ sâu răng 66,0%, DMFT = 25,9.
    • Thomas S và cộng sự (1994, Ấn Độ): Tỷ lệ sâu răng 62,9%, DMFT = 13,5.
    • Christensen J và cộng sự (1997, Đan Mạch): Nhóm 65-74 tuổi có DMFT = 27,5.
    • Lu Liu và cộng sự (2013, Trung Quốc): Khảo sát trên 2.376 người từ 65-74 tuổi tại 3 tỉnh Đông Bắc Trung Quốc ghi nhận tỷ lệ sâu răng 67,5%, chỉ số DMFT là 13,90.
    • Lilian Berta Rihs và cộng sự (Brazil): Nhóm người cao tuổi có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp có DMFT = 30,2 (D=0,5; M=28,5; F=1,2); nhóm có HDI cao có DMFT = 26,2.
    • Alenka P. và cộng sự (2011, Slovenia): DMFT ở mức 30,75.
    • Prabhu N. và cộng sự (2013, Ấn Độ): Tỷ lệ sâu răng 92,1%, DMFT = 13,8 ± 9,6.
  2. Dịch tễ học sâu chân răng ở người cao tuổi:

    • Banting D.W (1986, tổng kết 12 công trình): Tỷ lệ sâu chân răng ở người cao tuổi dao động từ 20,0% đến 40,0%.
    • Kelly J.E và cộng sự (1986-1987, Mỹ): Tỷ lệ mắc là 53,0%.
    • Steel F.G và cộng sự (1996, Anh): Tỷ lệ mắc từ 15,0% đến 28,0%.
  3. Nghiên cứu dịch tễ và nhu cầu điều trị tại Việt Nam:

    • Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc (2001): Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở người từ 45 tuổi trở lên là 78%, chỉ số DMFT từ 6,09 đến 11,66.
    • Nguyễn Võ Duyên Thơ và cộng sự (1992, TP. Hồ Chí Minh): Khảo sát 318 người ≥60 tuổi ghi nhận tỷ lệ sâu răng 96,8%, DMFT = 18,10 (D=7,9; M=10,0; F=0,2); tỷ lệ sâu chân răng là 5,0% (trung bình 0,14 răng/người).
    • Trương Mạnh Dũng và cộng sự: Điều tra trên 10.800 người cao tuổi toàn quốc ghi nhận tỷ lệ sâu răng 33,1%, chỉ số DMFT là 8,98.
    • Phan Vinh Nguyên (2007) và Mai Hoàng Khanh (2009): Khảo sát nhu cầu trám răng, điều trị tủy và nhổ răng ở người cao tuổi, phản ánh khối lượng bệnh lý tồn đọng lớn chưa được điều trị.
  4. Nghiên cứu thực nghiệm và can thiệp dự phòng bằng Fluor:

    • Marinho V.C và cộng sự (2003): Phân tích tổng hợp các thử nghiệm can thiệp xác định gel fluor làm giảm 28% tỷ lệ sâu răng (95% CI: 0,19 - 0,37; p < 0,0001).
    • Griffin và cộng sự (2007): Tổng quan hệ thống cho thấy việc sử dụng fluor ở người trưởng thành làm giảm 29% tỷ lệ sâu răng hàng năm (95% CI: 0,16 - 0,42) và giảm 22% tỷ lệ sâu chân răng (95% CI: 0,08 - 0,37).
    • Jones J. (2010-2012, Mỹ): Nghiên cứu trên cựu chiến binh (tuổi trung bình 60) ghi nhận fluoride lâm sàng làm giảm 17-20% tỷ lệ và nguy cơ sâu răng.
    • R. Li và cộng sự (2017, Hồng Kông): Can thiệp bằng dung dịch Bạc diamine fluoride (SDF) trên người cao tuổi làm giảm xuất hiện sâu chân răng mới từ 52% đến 62% so với nhóm chứng sau 30 tháng.
    • Trần Văn Trường và cộng sự (2010, Việt Nam): Nghiên cứu in vitro trên 120 răng hàm nhỏ, sau khi gây hủy khoáng bằng acid phosphoric 37% và tái khoáng bằng gel fluor 1,23%, chỉ số Diagnodent ở nhóm can thiệp duy trì ở mức 5,40 ± 3,65 so với 19,6 ± 2,35 ở nhóm chứng.
    • Hoàng Tử Hùng và cộng sự (2010): Phân tích phổ tán sắc năng lượng tia X và kính hiển vi điện tử quét chứng minh fluor làm tăng độ cứng bề mặt men răng sau chu kỳ khử khoáng/tái khoáng.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kết nối bằng chứng thực nghiệm vi thể với nghiên cứu can thiệp dịch tễ học thực địa. Luận án cung cấp dữ liệu về cấu trúc bề mặt men - ngà răng người cao tuổi dưới tác động của gel fluor NaF 1,23%, đồng thời đo lường hiệu quả giảm sâu răng, sâu chân răng và biến thiên chỉ số DMFT sau 6, 12 và 18 tháng can thiệp trên đối tượng người cao tuổi tại cộng đồng nông thôn Hải Phòng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khung đánh giá

  • Sinh lý bệnh quá trình sâu răng: Quá trình sâu răng là sự mất cân bằng động giữa hủy khoáng (Demineralization) và tái khoáng (Remineralization). Ở mức pH < 5,5, Hydroxyapatite [$\text{Ca}_{10}(\text{PO}_4)_6(\text{OH})2$] và Carbonat bị hòa tan; trong khi đó Fluorapatite [$\text{Ca}{10}(\text{PO}_4)_6\text{F}_2$] có độ bền vững cao hơn, chỉ bị hòa tan khi pH hạ xuống dưới 4,5.
  • Cơ chế tác dụng của Gel Fluor: Việc áp gel fluor nồng độ cao (1,23% ion fluor) tạo ra lớp phủ Canxi fluoride ($\text{CaF}_2$) trên bề mặt răng. Khi môi trường miệng chuyển sang tính acid, lớp $\text{CaF}_2$ phóng thích ion $\text{Ca}^{2+}$ và $\text{F}^-$, thúc đẩy quá trình tái tạo Fluorapatite và ức chế quá trình chuyển hóa đường của vi khuẩn mảng bám.
  • Hệ thống phân loại tổn thương sâu răng:
    • Hệ thống ICDAS (2005): Đánh giá 7 mức độ từ mã 0 (răng lành mạnh) đến mã 6 (xoang sâu thấy ngà lan rộng > 1/2 mặt răng).
    • Hệ thống phân loại Mount & Hume ("Site and Size"): Phân loại theo 3 vị trí (Site 1: hố rãnh/mặt nhẵn; Site 2: mặt tiếp giáp; Site 3: cổ răng/chân răng) và 4 kích thước (Size 1 đến Size 4).
    • Mô hình ngưỡng chẩn đoán Pitts (1997): Phân tầng tổn thương từ D0 (dưới lâm sàng) đến D4 (tổn thương vào tủy).
    • Thang đo laser huỳnh quang Diagnodent 2190: Phân loại tổn thương dựa trên giá trị huỳnh quang (0-13: không sâu/khởi đầu tổn thương men; 14-20: sâu men/ngà nông; 21-30: sâu ngà sâu; 31-99: tổn thương rộng và sâu).
Thang điểm Diagnodent 2190 Mức độ tổn thương mô răng
0 - 13 Không có sâu răng hoặc khởi đầu tổn thương ở men
14 - 20 Sâu men, sâu ngà nông hoặc sâu răng ngừng tiến triển
21 - 30 Sâu ngà sâu
31 - 99 Tổn thương rộng và sâu (60% trường hợp lỗ sâu đã mở)

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp ba phương pháp nghiên cứu độc lập:

  1. Nghiên cứu thực nghiệm in vitro:

    • Chuẩn bị mẫu răng người cao tuổi, đo kiểm tra độ khoáng hóa ban đầu bằng thiết bị Diagnodent pen 2190.
    • Khử khoáng thực nghiệm và tiến hành tái khoáng hóa bằng Gel Ionite APF Fluoride 1,23% phối hợp kem đánh răng có fluor.
    • Quan sát cấu trúc vi thể bề mặt và lát cắt dọc thân răng, chân răng dưới kính hiển vi điện tử quét SEM (JSM - 5410LV) ở các độ phóng đại từ x500 đến x2000.
  2. Nghiên cứu mô tả cắt ngang:

    • Điều tra tình trạng răng miệng trên đối tượng người cao tuổi tại Hải Phòng năm 2015.
    • Đánh giá các chỉ số: Tỷ lệ sâu răng, tỷ lệ sâu chân răng, tỷ lệ mất răng, tỷ lệ trám răng, chỉ số DMFT (Decayed - Missing - Filled Teeth).
    • Đánh giá nhu cầu điều trị: Trám răng 1 mặt, trám răng ≥ 2 mặt, điều trị tủy, nhổ răng, phục hình răng.
    • Phân tích mối liên quan với các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế - xã hội, thói quen hút thuốc lá, uống rượu và tiền sử chải răng.
  3. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng tại cộng đồng:

    • Thiết kế can thiệp có nhóm chứng theo dõi dọc trong 18 tháng tại huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
    • Quy trình can thiệp: Sử dụng máng áp gel fluor chuyên dụng chứa gel Ionite APF Fluoride 1,23% áp trên cung răng trong thời gian 4 phút, thực hiện định kỳ kết hợp hướng dẫn chải răng bằng kem đánh răng có fluor.
    • Đánh giá hiệu quả can thiệp tại các mốc thời gian 6 tháng, 12 tháng và 18 tháng thông qua tỷ lệ sâu răng mới phát sinh, biến thiên trung bình số răng sâu, sâu chân răng, số răng mất và chỉ số DMFT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về biến đổi sinh lý và bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi, cơ chế bệnh sinh của sâu răng và các phương pháp chẩn đoán, dự phòng.

  • Trình bày các thay đổi mô học theo tuổi: Răng tăng đường nứt dọc, tạo ngà xơ cứng và ngà thứ ba; buồng tủy thu hẹp; biểu mô bám dính dịch chuyển về phía cuống răng kèm hiện tượng co lợi; xơ cứng ống ngà chân răng; giảm tiết nước bọt dẫn đến khô miệng.
  • Mô tả cơ chế sâu răng theo mô hình tương tác mảng bám vi khuẩn (Streptococcus mutans, Lactobacillus, Actinomyces viscosus) chuyển hóa carbohydrate sinh acid gây hủy khoáng men - ngà.
  • Phân tích nguyên lý các thiết bị chẩn đoán hiện đại: Máy laser huỳnh quang Diagnodent pen 2190 (bước sóng 655 nm), thiết bị soi sáng xuyên sợi DIFOTI, định lượng ánh sáng huỳnh quang QLF và máy đo điện trở men răng ECM.
  • Đánh giá các phương thức sử dụng fluor toàn thân (nước cấp 0,7-1,2 ppm, muối 250 mg/kg) và tại chỗ (nước súc miệng, kem đánh răng 1000-2800 ppm, véc-ni fluor, bọt fluor, gel fluor 1,23%).
Biện pháp sử dụng Fluor tại chỗ Tỷ lệ giảm sâu răng ghi nhận từ tổng quan
Súc miệng dung dịch fluor pha loãng Giảm 35% - 50%
Kem đánh răng chứa fluor (1000 - 1250 ppm) Giảm 23% (95% CI: 0,19 - 0,27)
Kem đánh răng chứa fluor (2400 - 2800 ppm) Giảm 36% (95% CI: 0,27 - 0,44)
Gel fluor (APF / NaF 1,23%) Giảm 28% (95% CI: 0,19 - 0,37; p < 0,0001)
Véc-ni fluor (Fluoride varnish) Giảm khoảng 30%
Fluor dạng bọt (Fluoride foam) Giảm 20% - 35%

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu dịch tễ và phác đồ can thiệp lâm sàng:

  • Nghiên cứu in vitro: Mô tả quy trình chuẩn bị tiêu bản răng người cao tuổi, mạ phủ vàng và quan sát dưới kính hiển vi điện tử quét JSM - 5410LV tại Viện 69. Sử dụng gel Ionite APF 1,23% và kem đánh răng P/S để tái khoáng sau khi gây tổn thương hủy khoáng bằng dung dịch acid.
  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Áp dụng phương pháp điều tra dịch tễ học sức khỏe răng miệng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và tiêu chí ICDAS. Thu thập thông tin nhân khẩu, hành vi vệ sinh răng miệng và khám lâm sàng ghi nhận chỉ số DMFT, tình trạng sâu thân răng, sâu chân răng, nhu cầu hàn răng, nhổ răng và làm phục hình.
  • Nghiên cứu can thiệp: Lựa chọn người cao tuổi tại 4 xã thuộc huyện Thủy Nguyên, chia thành nhóm can thiệp (áp gel fluor 1,23% định kỳ bằng máng chuyên dụng + chải răng kem có fluor) và nhóm chứng (chăm sóc răng miệng thông thường). Đánh giá sự thay đổi các chỉ số lâm sàng sau 6, 12 và 18 tháng.
  • Trình bày các quy định về sai số, kỹ thuật chuẩn hóa khám nghiệm viên (tính chỉ số Kappa) và các tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm và kết quả dịch tễ, can thiệp:

  • Kết quả thực nghiệm vi thể: Ảnh chụp SEM bề mặt và thiết đồ cắt dọc thân răng, chân răng chứng minh: Sau khi bị hủy khoáng, cấu trúc men và ngà răng xuất hiện các vi lỗ xốp và mất tính liên tục của các trụ men/ống ngà. Sau khi áp gel fluor 1,23%, bề mặt thân và chân răng hình thành lớp tinh thể khoáng hóa đặc khít, các vi lỗ xốp được lấp đầy, tái tạo bề mặt bảo vệ che phủ các ống ngà hở.
  • Thực trạng bệnh sâu răng và chỉ số DMFT ở người cao tuổi Hải Phòng: Ghi nhận thực trạng tỷ lệ sâu răng, sâu chân răng và chỉ số DMFT phân bố theo nhóm tuổi, giới tính và khu vực sinh sống; phản ánh số răng tự nhiên còn lại trên cung hàm và tỷ lệ mất răng.
  • Nhu cầu điều trị: Phân tích nhu cầu hàn răng 1 mặt, hàn nhiều mặt, điều trị tủy, nhổ bỏ chân răng hỏng và nhu cầu phục hình răng giả ở người cao tuổi.
  • Các yếu tố liên quan: Đánh giá mối tương quan giữa tình trạng sâu răng với nhóm tuổi, thói quen hút thuốc lá, uống rượu, thói quen và tần suất chải răng.
  • Hiệu quả can thiệp bằng gel fluor 1,23%: So sánh sự khác biệt giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng tại các mốc 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng về: Tỷ lệ mắc sâu răng mới, tỷ lệ sâu chân răng mới, mức độ tăng chỉ số DMFT và hiệu quả can thiệp (HQCT%).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các phát hiện của luận án với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về cơ chế tái khoáng hóa men - ngà răng dưới tác động của gel APF 1,23% trên tiêu bản răng người cao tuổi, so sánh với các phát hiện của Trần Văn Trường (2010) và Hoàng Tử Hùng (2010).
  • Bàn luận về tỷ lệ sâu răng, sâu chân răng và thành phần mất răng (M) chiếm tỷ trọng chủ yếu trong chỉ số DMFT ở người cao tuổi Việt Nam so với các quần thể dân cư tại Trung Quốc (Lu Liu 2013), Ấn Độ (Prabhu 2013), Slovenia (Alenka 2011) và Canada (Galan 1993).
  • Phân tích tính khả thi, độ an toàn và hiệu quả của việc triển khai kỹ thuật áp máng gel fluor tại trạm y tế xã trong điều kiện hệ thống y tế cơ sở tại Việt Nam.
  • Đánh giá giá trị phương pháp luận, các biện pháp kiểm soát sai số và độ tin cậy của các công cụ chẩn đoán (ICDAS, Diagnodent, SEM).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm hình thái học vi thể (kính hiển vi điện tử quét SEM) và đo lường huỳnh quang (Diagnodent) chứng minh gel fluor 1,23% có khả năng tái khoáng hóa, tạo lớp phủ tinh thể bền vững trên cả men răng và bề mặt ngà - xi măng chân răng đã bị khử khoáng của người cao tuổi.
  2. Bổ sung dữ liệu dịch tễ học về mô hình bệnh sâu răng, sâu chân răng và nhu cầu điều trị nha khoa ở người cao tuổi tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ theo các tiêu chuẩn quốc tế (WHO, ICDAS).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xác định quy trình can thiệp dự phòng sâu răng bằng máng áp gel fluor NaF 1,23% định kỳ kết hợp hướng dẫn vệ sinh răng miệng là phương pháp có hiệu quả giảm phát sinh tổn thương sâu răng mới, giảm sâu chân răng và làm chậm tốc độ tăng chỉ số DMFT ở người cao tuổi tại cộng đồng.
  2. Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản lý y tế xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi tuyến y tế cơ sở.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đưa chương trình dự phòng sâu răng bằng gel fluor 1,23% vào nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi định kỳ tại các trạm y tế xã, phường.
  • Tăng cường giáo dục nha khoa cộng đồng, hướng dẫn người cao tuổi phương pháp chải răng đúng cách bằng kem đánh răng có fluor và loại bỏ các thói quen có hại.
  • Mở rộng các dịch vụ điều trị can thiệp tối thiểu và phục hình răng tại tuyến y tế cơ sở nhằm cải thiện chức năng nhai cho người cao tuổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu can thiệp thực địa được triển khai tập trung tại một huyện thuộc thành phố Hải Phòng (đại diện cho khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ); thời gian theo dõi hiệu quả can thiệp dọc dừng lại ở mốc 18 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi đánh giá hiệu quả can thiệp ở các mốc thời gian dài hơn (> 24 - 36 tháng); mở rộng thử nghiệm can thiệp trên các nhóm đối tượng người cao tuổi có bệnh lý nền toàn thân đặc thù (đái tháo đường, sau xạ trị vùng đầu mặt cổ) hoặc các vùng sinh thái xã hội khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Bác sĩ và học viên chuyên ngành Răng Hàm Mặt: Tham khảo phương pháp chẩn đoán tổn thương sâu răng sớm bằng ICDAS, laser huỳnh quang Diagnodent và kỹ thuật áp gel fluor phòng ngừa sâu chân răng trên lâm sàng.
  • Nghiên cứu sinh và cán bộ nghiên cứu y học cộng đồng: Tham khảo mô hình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa thực nghiệm trong phòng thí nghiệm (in vitro) và can thiệp cộng đồng theo dõi dọc.
  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách y tế: Cung cấp số liệu thực chứng về nhu cầu điều trị và hiệu quả can thiệp dự phòng để xây dựng các chương trình nha khoa công cộng hướng tới đối tượng người cao tuổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án căn cứ vào văn bản nào để xác định độ tuổi người cao tuổi tại Việt Nam?

Luận án căn cứ vào Luật Người cao tuổi Việt Nam số 39/2009/QH12 ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, quy định công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên là người cao tuổi.

2. Nồng độ và dạng chế phẩm fluor được sử dụng can thiệp trong luận án là gì?

Luận án sử dụng chế phẩm Gel Ionite APF Fluoride nồng độ 1,23% (tương đương ion fluor từ NaF), áp trực tiếp lên cung răng bằng khay máng chuyên dụng trong thời gian 4 phút/lần.

3. Ngưỡng giá trị trên thiết bị laser huỳnh quang Diagnodent 2190 biểu thị tình trạng không sâu răng là bao nhiêu?

Theo thang phân loại của Diagnodent pen 2190 trong luận án, khoảng giá trị từ 0 đến 13 biểu thị bề mặt răng lành mạnh hoặc khởi đầu tổn thương mất khoáng nhẹ ở men răng; giá trị > 13 được xác định là có tổn thương sâu răng.

4. Mức độ giảm sâu răng của Gel fluor được ghi nhận qua phân tích gộp của Marinho V.C (2003) là bao nhiêu?

Nghiên cứu phân tích gộp của Marinho V.C và cộng sự (2003) được luận án trích dẫn ghi nhận gel fluor làm giảm 28% tỷ lệ sâu răng (khoảng tin cậy 95% CI: 0,19 - 0,37; p < 0,0001).

5. Ba thiết kế nghiên cứu chính được thực hiện trong luận án gồm những gì?

Luận án kết hợp 3 thiết kế: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro trên răng nhổ (đánh giá bằng SEM và Diagnodent), nghiên cứu mô tả cắt ngang dịch tễ học tại Hải Phòng năm 2015 và nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng theo dõi dọc trong 18 tháng tại cộng đồng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Ngọc Chiều đã làm rõ cơ chế tái khoáng hóa của gel fluor NaF 1,23% trên cấu trúc men và ngà răng người cao tuổi thông qua hình ảnh hiển vi điện tử quét và đo huỳnh quang laser. Công trình phản ánh thực trạng bệnh sâu răng, sâu chân răng cùng nhu cầu điều trị lớn ở người cao tuổi thành phố Hải Phòng năm 2015. Kết quả can thiệp theo dõi dọc trong 18 tháng xác nhận việc áp gel fluor 1,23% định kỳ kết hợp kem đánh răng có fluor là biện pháp dự phòng hiệu quả làm giảm phát sinh sâu răng mới, cung cấp cơ sở khoa học để ứng dụng vào công tác chăm sóc sức khỏe răng miệng người cao tuổi tại tuyến y tế cơ sở.