Tổng quan luận án

Công trình Du lịch về nguồn ở Việt Nam: tiếp cận từ sự lựa chọn của du khách là luận án tiến sĩ chuyên ngành Dân tộc học (mã số: 9310310), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Nam thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trương Thị Thu Hằng và PGS.TS. Trương Văn Món. Hội đồng chấm luận án bao gồm các nhà khoa học: PGS.TS. Trần Thị An và PGS.TS. Bùi Xuân Đính (phản biện độc lập); TS. Đặng Thị Kim Oanh và PGS.TS. Nguyễn Công Hoan (phản biện).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và đóng góp vào GDP của Việt Nam. Ngày 06/10/2017, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW về việc phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và cải thiện mức sống, nhu cầu trải nghiệm các loại hình du lịch của người dân ngày càng gia tăng. Việt Nam sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn phong phú, nổi bật là mạng lưới di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến trải dài trên phạm vi cả nước. Hoạt động du lịch đến các điểm di tích này thường được gọi là "du lịch về nguồn" (DLVN). Loại hình này diễn ra quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của tính mùa vụ, phục vụ đa dạng nhóm khách từ học sinh, sinh viên, công nhân, cán bộ, công - viên chức nhà nước đến cựu chiến binh, đồng thời tích hợp các giá trị giáo dục truyền thống, tri ân và đền ơn đáp nghĩa.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận di tích chiến tranh từ góc độ lịch sử, quản lý di sản, tiềm năng kinh tế hoặc nghiên cứu cục bộ tại một số địa phương riêng lẻ. Các nghiên cứu chưa thống nhất về khái niệm, bản thể luận và nội hàm của loại hình du lịch này; đồng thời thiếu vắng những công trình khảo sát toàn diện từ góc độ nhân học du lịch, tập trung vào chủ thể du khách, quá trình ra quyết định, động cơ và hành vi lựa chọn thực tế của khách du lịch.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích sự lựa chọn của du khách đối với du lịch về nguồn ở Việt Nam, vận dụng các lý thuyết chuyên ngành để chứng minh du lịch về nguồn là một loại hình du lịch đang tồn tại và phát triển độc lập trong hệ thống du lịch quốc gia, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và định hướng phát triển bền vững.

Luận án xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhận diện lý luận về du lịch nói chung và du lịch về nguồn nói riêng ở Việt Nam.
  2. Làm rõ thực trạng phát triển du lịch về nguồn trong những năm qua ở Việt Nam để chứng minh du lịch về nguồn là một loại hình du lịch.
  3. Khảo sát các hoạt động du lịch về nguồn mà du khách tham gia, từ đó tìm hiểu và phân tích động cơ chi phối, dẫn dắt và thúc đẩy du khách lựa chọn tham gia loại hình này.
  4. Dựa trên kết quả nghiên cứu sự chọn lựa du lịch về nguồn của du khách ở Việt Nam để kiến nghị các giải pháp phát triển trong tương lai.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Về lý luận, du lịch về nguồn có thể được nhận thức như thế nào từ góc độ bản thể luận?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển du lịch về nguồn và những hoạt động của loại hình du lịch này ở Việt Nam trong những năm qua có đủ điều kiện để trở thành một loại hình du lịch hay không?
  • Câu hỏi 3: Nhân tố thúc đẩy du khách lựa chọn đi du lịch về nguồn là gì?

Tương ứng với 3 câu hỏi, tác giả xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Những hoạt động mang tính đặc thù của du lịch về nguồn (thăm lại chiến trường xưa, viếng nghĩa trang liệt sĩ, chăm sóc phần mộ, tưởng nhớ đồng đội, học tập lịch sử, kết hợp tham quan thắng cảnh và giải trí) cho phép xác định du lịch về nguồn ở Việt Nam là một loại hình du lịch theo lý thuyết loại hình du lịch.
  • Giả thuyết 2: Thực trạng phát triển du lịch về nguồn ở Việt Nam là sản phẩm gắn liền với bối cảnh lịch sử đặc thù, môi trường địa lý và tâm lý văn hóa tộc người qua các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, phù hợp với lý thuyết đặc thù lịch sử.
  • Giả thuyết 3: Động lực của du khách khi lựa chọn du lịch về nguồn xuất phát từ nhu cầu hồi tưởng quá khứ kháng chiến, tri ân anh hùng liệt sĩ, củng cố và kiểm chứng tri thức lịch sử thực tế so với sách vở, khẳng định giá trị bản thân và mở rộng giao lưu xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách du lịch (bao gồm khách du lịch đã từng trực tiếp tham gia và khách du lịch chưa từng tham gia du lịch về nguồn), được tiếp cận theo khung phân tích của Nhân học du lịch (dựa trên luận điểm của Erve Chambers, 2007; Dennison Nash, 2007; Malcolm Crick, 1989; Erik Cohen, 1984).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu đa điểm, theo chân các đoàn khách tại các di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến tiêu biểu từ Nam ra Bắc, bao gồm: Địa đạo Củ Chi (TP. Hồ Chí Minh); Nhà tù Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu); Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn, Nghĩa trang quốc gia Đường 9, Thành cổ Quảng Trị (Quảng Trị); Khu mộ và nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp (Quảng Bình); Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh); Khu di tích Kim Liên (Nghệ An); Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch và Quảng trường Ba Đình (Hà Nội); Khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên); Khu di tích Tân Trào (Tuyên Quang); Khu di tích Pác Bó (Cao Bằng); Khu di tích chiến trường Điện Biên Phủ (Điện Biên); cùng các đền thờ, đài tưởng niệm danh nhân cách mạng và liệt sĩ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh biên giới (1978 - 1990).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020. Năm 2005 gắn với việc thực thi Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010; năm 2020 là thời điểm kết thúc thu thập dữ liệu thực địa của luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục nội dung lớn: du lịch gắn với chiến tranh/di sản lịch sử và sự lựa chọn điểm đến của du khách.

Nghiên cứu quốc tế về du lịch chiến tranh và di sản lịch sử

  • Du lịch chiến trường và ký ức xã hội: David W. Lloyd (1998) nghiên cứu về du lịch hành hương chiến trường Đại chiến (1919-1939) tại Anh, Úc và Canada, phân tích hành vi của cựu chiến binh và thân nhân trong việc tìm hiểu, tưởng nhớ và xác lập bản sắc dân tộc. Stephen P. Hanna và cộng sự (2015) bàn về ký ức xã hội và phương pháp luận du lịch di sản, chỉ ra các thông điệp chính trị, hòa bình và lòng yêu nước được truyền tải qua các khu di tích chiến tranh. Dallen J. Timothy (1996) xem xét trải nghiệm di sản cá nhân ở bốn cấp độ: thế giới, quốc gia, địa phương và cá nhân. Lowenthal (1975) nhận định các di tích lịch sử như Chuông Tự do hay Hội trường Độc lập ở Philadelphia đại diện cho di sản tập thể kích thích niềm tự hào dân tộc.
  • Du lịch đỏ và du lịch di sản cộng sản: Li và cộng sự (2010) nghiên cứu "du lịch đỏ" tại Trung Quốc, chỉ ra các mục tiêu: củng cố tính hợp pháp cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc, giáo dục lịch sử cho thế hệ trẻ và thúc đẩy kinh tế tại các căn cứ cách mạng nghèo khó. Kirk A. Denton (2014) khảo sát các bảo tàng tại Trung Quốc, mô tả du lịch đỏ như hoạt động tập thể mang tính nghi lễ (mặc quân phục, ca hát, ăn thức ăn cách mạng) để duy trì truyền thống. Caraba và cộng sự (2011) so sánh du lịch đỏ ở Trung Quốc (do nhà nước quy hoạch, điều hành nhằm tôn vinh cách mạng) với du lịch di sản cộng sản ở Đông Âu (hình thành từ nhu cầu tự phát sau thập niên 1990, thường tiếp cận di sản theo hướng phê phán hoặc trung lập).
  • Du lịch tang thương (dark tourism): Leanne White và Elspeth Frew (2013), Olivier Dehoorne và Lee Jolliffe (2013), Richard Butler và Wantanee Suntikul (2013) khảo sát động lực của du khách khi đến các địa điểm gắn với bi kịch lịch sử như vụ thảm sát Nam Kinh (Littlejohn và Lennon).

Nghiên cứu quốc tế về sự lựa chọn và động cơ du lịch

  • Mô hình nhận thức và hành vi: Rosenberg (1956) xem xét việc ra quyết định là chức năng của quá trình nhận thức; Martin Fishbein (1967) cùng Fishbein và Ajzen (1980) thiết lập mô hình ý định hành vi dựa trên kỳ vọng, chuẩn mực cá nhân và xã hội; Alister Mathieson và Geoffrey Wall (1982) xây dựng quy trình ra quyết định 5 giai đoạn; David C. Gilbert (1991) phân loại hai nhóm yếu tố ảnh hưởng (đặc điểm cá nhân và môi trường bên ngoài); John L. Crompton (1992) đề xuất cấu trúc tập lựa chọn điểm đến 5 giai đoạn với vai trò trọng tâm của hình ảnh điểm đến; Luiz Moutinho (1987) phân tích 3 giai đoạn của hành vi tiêu dùng du lịch.
  • Ký ức du lịch và động lực nội tại: Sabine Marschall (2012, 2014) làm rõ mối liên hệ giữa ký ức cá nhân, truyền thông số và sự hình thành mong đợi về điểm đến hoài niệm; Chang-Keun Yoo, Donghwan Yoon và Eerang Park (2018) tích hợp mô hình tính cách của Stanley Plog (1974), kiểu du lịch của Erik Cohen (1979) và bậc thang sự nghiệp du lịch của Philip Pearce (1988) cùng khung Woodside và Lysonski (1989); Yaniv Poria, Richard Butler và David Airey (2003) nghiên cứu trường hợp Bức tường Than khóc tại Israel, thiết lập 4 nhóm yếu tố cấu thành cốt lõi của du lịch di sản (đặc điểm cá nhân, quảng bá truyền thông, nhận thức và hành vi).

Nghiên cứu trong nước liên quan đến du lịch về nguồn

Các công trình tại Việt Nam tiếp cận vấn đề qua 5 nhóm hướng nghiên cứu:

  1. Du lịch về nguồn: Nguyễn Trọng Hiếu (2014) khảo sát tiềm năng tại Tây Ninh; Phùng Thị Kim Anh (2016) và Lâm Nhân (2017) bước đầu định hình khái niệm DLVN gắn với di tích cách mạng.
  2. Du lịch hoài niệm, tưởng nhớ, thăm lại chiến trường xưa: Nguyễn Văn Dùng (2014), Nguyễn Quốc Hưng (2016), Đỗ Cẩm Thơ (2015, 2019), Lê Hồ Quốc Khánh (2012), Trần Thanh Thảo Uyên (2012) phân tích thực trạng và tiềm năng khai thác tuyến điểm di tích kháng chiến tại Quảng Trị.
  3. Di sản lịch sử cách mạng: Nguyễn Quốc Hùng (2008, 2012), Phạm Xanh (2012), Trần Đức Nguyên (2010), Đào Duy Tuấn (2012), Đặng Hoàng Lan (2013) và Hội thảo "Du lịch có trách nhiệm và Di sản văn hóa" (2015) xác lập giá trị văn hóa, giáo dục và giải pháp bảo tồn di tích cách mạng.
  4. Du lịch tâm linh tại di tích cách mạng: Vũ Hoài An và Bùi Thị Thuần (2014), Hồ Kỳ Minh (2014), Lê Cường (2014), Trần Duy Hưng (2013), Nguyễn Thành Nam (2016) nghiên cứu không gian linh thiêng tại Nghĩa trang Trường Sơn, Côn Đảo, ATK Định Hóa.
  5. Động cơ và hành vi lựa chọn điểm đến tại Việt Nam: Bùi Thanh Hương và Lee Jolliffe (2011), Trần Ngọc Quyến (2014), Trần Minh Đạo (2012), Nguyễn Văn Mạnh (2004), Hồ Kỳ Minh và cộng sự (2010), Bùi Thị Tám và Mai Lệ Quyên (2012), Huỳnh Nhựt Phương và Nguyễn Thúy An (2017), Hoàng Thị Thu Hương và Đồng Xuân Đảm (2015), Nguyễn Thị Kim Liên (2015).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các công trình đi trước, luận án giải quyết 3 vấn đề học thuật then chốt:

  • Chuẩn hóa định nghĩa, nội hàm và cấu trúc bản thể luận của loại hình du lịch về nguồn tại Việt Nam, phân định ranh giới khoa học giữa DLVN gắn với di tích lịch sử cách mạng - kháng chiến với các khái niệm du lịch chiến tranh, du lịch đỏ hay du lịch tâm linh.
  • Làm rõ các yếu tố cấu thành DLVN: cơ cấu khách hàng, chuỗi hành vi, các hoạt động trải nghiệm thực tế và tiêu chí nhận diện điểm đến/tài nguyên đặc thù.
  • Khám phá và lượng hóa các nhóm yếu tố (tiếp thị, xã hội, tâm lý cá nhân, động cơ đẩy - kéo) tác động trực tiếp đến tiến trình ra quyết định của du khách đối với loại hình du lịch này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết loại hình du lịch và phân loại các loại hình du lịch: Dựa trên quan điểm của Trương Sỹ Quý (trích bởi Nguyễn Văn Đính, 2006), Nguyễn Hồng Giáp (2002), Trần Thị Thúy Lan (2005) và khung phân loại của Trần Đức Thanh (2003). Loại hình du lịch được xác định là tập hợp các sản phẩm du lịch có thuộc tính tương đồng về việc đáp ứng nhu cầu, động cơ, nhóm khách hàng, phương thức tổ chức và phân phối. Việc phân loại căn cứ trên các tiêu chí: tài nguyên, mục đích chuyến đi, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm địa lý và phương tiện di chuyển.
  2. Lý thuyết đặc thù lịch sử (Historical Particularism) của Franz Boas (1858-1942): Văn hóa của mỗi dân tộc là một chỉnh thể hữu cơ được hình thành trong tiến trình lịch sử đặc thù gắn liền với môi trường xã hội và điều kiện địa lý cụ thể. Lý thuyết này được sử dụng để luận giải nguồn gốc hình thành hệ thống di tích cách mạng, kháng chiến tại Việt Nam và tâm lý tri ân, đền ơn đáp nghĩa của du khách trong nước.
  3. Lý thuyết lựa chọn du lịch và động cơ du lịch: Kết hợp quan điểm của Li và cộng sự (2015), Chen và cộng sự (2010), Glenn F. Ross và Seppo E. Iso-Ahola (1991), Trần Thị Mai (2005). Động cơ du lịch đóng vai trò "đòn bẩy" tâm lý kích hoạt hành vi lựa chọn điểm đến, cấu thành từ hai lực tương tác: động cơ đẩy (push factors - nhu cầu nội tại như giải tỏa tâm lý, hoài niệm, nâng cao hiểu biết) và động cơ kéo (pull factors - sức hấp dẫn từ tài nguyên di tích, chính sách, chất lượng dịch vụ và tiếp thị).

Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp

Nghiên cứu áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed methods) dựa trên 6 tiêu chí của Alan Bryman (2006):

  • Phép đo tam giác (Triangulation): Kết hợp chéo dữ liệu định lượng và định tính từ khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát tham dự và nghiên cứu tài liệu để gia tăng độ tin cậy.
  • Tính đầy đủ (Completeness): Khắc phục điểm nghẽn của từng phương pháp đơn lẻ, phác họa toàn cảnh hiện tượng DLVN.
  • Trả lời các câu hỏi nghiên cứu khác nhau: Dữ liệu định lượng phục vụ mô tả thực trạng và tần suất hành vi; dữ liệu định tính đào sâu bản chất bản thể luận và động cơ tâm lý.
  • Minh họa dữ liệu: Sử dụng trích dẫn phỏng vấn định tính để làm rõ ý nghĩa của các con số thống kê trong chương 3.
  • Phát triển và kiểm tra giả thuyết: Dữ liệu định tính hỗ trợ kiểm chứng và diễn giải các giả thuyết nghiên cứu được lượng hóa.

Kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu

  • Khảo sát bảng hỏi (định lượng): Thu thập $284$ phiếu hợp lệ từ các nhóm khách du lịch (đã từng tham gia và chưa từng tham gia DLVN) và đại diện các doanh nghiệp lữ hành chuyên tổ chức tour về nguồn.
  • Phỏng vấn sâu (định tính):
    • Phỏng vấn phi chính thức (phi cấu trúc): Trao đổi linh hoạt, thời lượng $45 - 60$ phút/cuộc với ban quản lý di tích, giám đốc doanh nghiệp lữ hành, du khách, tài xế và cư dân địa phương để ghi nhận thông tin sơ bộ.
    • Phỏng vấn chính thức: Chọn mẫu có chủ định, tiến hành bài bản, có ghi âm (được sự đồng ý của đối tượng) đối với các bên liên quan nhằm khai thác thông tin chuyên sâu.
  • Quan sát tham dự: Nghiên cứu sinh trực tiếp tham gia cùng các đoàn khách trong các tour du lịch về nguồn dọc chiều dài đất nước, ghi chép nhật ký điền dã và phiếu quan sát.
  • Nghiên cứu thư tịch: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, quyết định của Chính phủ (Nghị quyết 08-NQ/TW, Quyết định 97/2002/QĐ-TTg), tài liệu lưu trữ lịch sử và số liệu thống kê du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 thiết lập khung khái niệm học thuật và cơ sở lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống khái niệm cơ bản: Khách du lịch; loại hình du lịch; di tích (di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, di tích lịch sử kháng chiến) và đặc điểm đặc thù của di tích cách mạng tại Việt Nam.
  • Lý luận về sự lựa chọn của du khách: Tổng thuật các mô hình ra quyết định và phân tích các nhân tố tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi tiêu dùng du lịch.
  • Lý luận chung về DLVN và du lịch chiến tranh: Đối sánh các nhận định học thuật quốc tế (war tourism, dark tourism, red tourism, communist heritage tourism) và trong nước (du lịch về nguồn, du lịch hoài niệm, du lịch thăm chiến trường xưa, du lịch tâm linh di tích kháng chiến).
  • Tổng hợp 3 lý thuyết nghiên cứu: Thuyết loại hình du lịch (Trần Đức Thanh, Trương Sỹ Quý), Thuyết đặc thù lịch sử (Franz Boas) và Thuyết động cơ/lựa chọn du lịch (Push-Pull theory).

Chương 2: Thực trạng du lịch về nguồn ở Việt Nam và điều kiện để trở thành một loại hình du lịch

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn phát triển và chứng minh bản thể luận của DLVN:

  • Quá trình hình thành gắn với lịch sử dân tộc: Lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc qua thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và chiến tranh biên giới bảo vệ Tổ quốc; sự hình thành mạng lưới di tích lịch sử cách mạng tương ứng tại các vùng miền.
  • Chính sách phát triển du lịch của Nhà nước: Hệ thống chủ trương phát triển du lịch chung, chính sách bảo tồn, tôn tạo và khai thác giá trị di tích phục vụ du lịch.
  • Thực trạng hoạt động tại các điểm di tích và doanh nghiệp lữ hành: Đánh giá hoạt động đón tiếp khách tại các khu di tích tiêu biểu; phân tích mạng lưới kinh doanh, địa bàn phân bố, các chương trình tour tham quan đặc trưng và cơ cấu đối tượng tham gia (khách mua tour qua doanh nghiệp lữ hành và các đoàn thể/cá nhân tự tổ chức).
  • Luận giải DLVN là loại hình du lịch đặc trưng của Việt Nam: Tổng hợp các tiêu chí về tài nguyên, thị trường khách, phương thức tổ chức và giá trị xã hội để khẳng định tính độc lập của loại hình này.

Chương 3: Sự lựa chọn du lịch về nguồn của du khách ở Việt Nam

Chương 3 trình bày kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm về hành vi và động cơ của du khách:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Thống kê thông tin nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp) của thông tín viên.
  • Quá trình lựa chọn loại hình DLVN (5 bước): (1) Nhận biết điểm đến; (2) Phân tích nguyên nhân tác động; (3) Sự tiến triển của nhận thức; (4) Hình thành niềm tin; (5) Ra quyết định lựa chọn.
  • Hành vi lựa chọn cụ thể của du khách: Địa điểm đến; thời điểm tham gia; mức độ/tần suất tham gia; đối tượng cùng đi (gia đình, đồng nghiệp, đoàn thể); đơn vị tổ chức; nguồn chi phí; và các hoạt động trải nghiệm thực tế (thực hành nghi lễ tưởng niệm, tìm hiểu lịch sử, thiện nguyện, giao lưu văn hóa, vãn cảnh).
  • Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn: Nhóm yếu tố tiếp thị (marketing, truyền thông số); nhóm yếu tố xã hội (tổ chức, đoàn thể, gia đình, dư luận); nhóm yếu tố tâm lý cá nhân (hoài niệm, tri ân, học tập, khẳng định bản thân).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Nhóm giải pháp phát triển nguồn khách và nhóm giải pháp quản lý nâng cao chất lượng loại hình du lịch về nguồn.

Danh mục bảng số liệu tổng hợp trong luận án

Dưới đây là danh mục các bảng dữ liệu thực nghiệm được tác giả xây dựng và phân tích trong Chương 3:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản luận án
Bảng 3.1 Đặc điểm thông tin viên
Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp theo độ tuổi
Bảng 3.3 Số lượng thông tín viên tham gia du lịch về nguồn theo giới tính và độ tuổi
Bảng 3.4 Số lượng thông tín viên tham gia hoạt động trong chuyến đi về nguồn
Bảng 3.5 Số lượng thông tín viên tham gia hoạt động trong chuyến đi về nguồn (phân rã chi tiết)
Bảng 3.6 Số lượng thông tín viên tham gia hoạt động trong chuyến đi về nguồn (theo nhóm hoạt động)
Bảng 3.7 Các điểm đến trong loại hình du lịch về nguồn
Bảng 3.8 Số lượng người tham gia DLVN cùng du khách
Bảng 3.9 Người cùng tham gia DLVN của du khách theo giới tính
Bảng 3.10 Người cùng tham gia DLVN của du khách theo độ tuổi
Bảng 3.11 Nguồn chi phí của du khách tham gia DLVN
Bảng 3.12 Các điểm đến trong loại hình du lịch về nguồn và chi phí
Bảng 3.13 Những mong muốn tham gia hoạt động trong loại hình DLVN
Bảng 3.14 Mục đích tham gia du lịch về nguồn của du khách

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Xác lập bản thể luận cho loại hình du lịch về nguồn: Luận án hệ thống hóa các cách tiếp cận, đưa ra định nghĩa và cấu trúc nội hàm khoa học của du lịch về nguồn tại Việt Nam. Nghiên cứu chứng minh DLVN hội đủ các tiêu chí độc lập của một loại hình du lịch hoàn chỉnh theo lý thuyết phân loại du lịch, phân biệt rõ ràng với các khái niệm du lịch chiến tranh (war tourism), du lịch đỏ (red tourism) hay du lịch tâm linh thuần túy.
  • Làm rõ tính đặc thù lịch sử và văn hóa: Vận dụng lý thuyết đặc thù lịch sử của Franz Boas để giải thích sự gắn kết hữu cơ giữa hệ thống di tích cách mạng với ký ức tập thể và tâm thức tri ân, đền ơn đáp nghĩa của người Việt Nam.
  • Xây dựng mô hình quá trình lựa chọn điểm đến: Vận dụng lý thuyết động cơ du lịch (động cơ đẩy - kéo) để phân tích 5 bước ra quyết định và lượng hóa các nhóm yếu tố tác động (tiếp thị, xã hội, tâm lý cá nhân) đến hành vi của du khách.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Bức tranh thực trạng toàn diện: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mạng lưới điểm đến di tích cách mạng, chương trình tour lữ hành và cơ cấu khách du lịch tham gia DLVN tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2020.
  • Hệ thống giải pháp phát triển nguồn khách:
    • Đa dạng hóa sản phẩm du lịch về nguồn, kết hợp giáo dục lịch sử với trải nghiệm văn hóa, thiện nguyện và du lịch sinh thái/nghỉ dưỡng tại địa phương.
    • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, ứng dụng truyền thông số và xây dựng thông điệp phù hợp cho từng phân khúc khách hàng (học sinh - sinh viên, cựu chiến binh, công - viên chức, khách gia đình).
  • Hệ thống giải pháp về quản lý:
    • Nâng cao năng lực quản lý tại các điểm di tích lịch sử cách mạng, cải thiện chất lượng hạ tầng, dịch vụ phụ trợ và nâng cấp nghiệp vụ thuyết minh viên.
    • Tăng cường liên kết vùng giữa các địa phương sở hữu di tích cách mạng với các doanh nghiệp lữ hành để hình thành các tuyến tour liên tỉnh đồng bộ, bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dung lượng mẫu khảo sát định lượng gồm $284$ phiếu, tập trung vào các nhóm du khách và doanh nghiệp tiếp cận được trong giai đoạn khảo sát, chưa bao phủ toàn diện mọi nhóm thị trường tiềm năng trên cả nước.
  • Địa bàn phân bố của hệ thống di tích lịch sử cách mạng trải dài khắp các vùng miền từ Bắc vào Nam, gây ra khó khăn về kinh phí và thời gian trong việc tổ chức điền dã, phỏng vấn sâu trực tiếp tại một số điểm vùng sâu, vùng xa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng ở các phân khúc khách hàng chuyên biệt, đặc biệt là thế hệ trẻ (học sinh, sinh viên) và khách du lịch quốc tế quan tâm đến lịch sử chiến tranh Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, công nghệ thực tế ảo (VR/AR) và các phương thức diễn giải di sản hiện đại tại các khu di tích lịch sử cách mạng đối với hành vi lựa chọn của du khách trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Dân tộc học, Nhân học, Du lịch học, Văn hóa học và Lịch sử Việt Nam; có thể khai thác khung lý thuyết tiếp cận nhân học du lịch, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và hệ thống tổng quan tài liệu về du lịch chiến tranh/di sản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố và Ban quản lý các khu di tích lịch sử cách mạng; phục vụ công tác quy hoạch điểm đến, xây dựng chính sách bảo tồn gắn với phát triển du lịch.
  • Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Tham khảo dữ liệu về nhu cầu, động cơ, chi phí và hành vi lựa chọn của du khách để thiết kế, định giá và tiếp thị các chương trình tour về nguồn phù hợp với từng phân khúc thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "du lịch về nguồn" và phân biệt với "du lịch đỏ" ở Trung Quốc như thế nào?

Luận án xác định du lịch về nguồn ở Việt Nam là loại hình du lịch gắn liền với hệ thống di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến giải phóng dân tộc trong thế kỷ XX. Khác với "du lịch đỏ" tại Trung Quốc (hoàn toàn do nhà nước quy hoạch, điều hành với các hoạt động tập thể mang tính nghi lễ đậm nét chính trị nhằm khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng), du lịch về nguồn tại Việt Nam xuất phát từ nhu cầu xã hội đa dạng, gắn liền với tâm thức tri ân, đền ơn đáp nghĩa, tưởng nhớ đồng đội, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, kết hợp học tập lịch sử và vãn cảnh thiên nhiên.

2. Ba lý thuyết nền tảng được tác giả vận dụng trong công trình là gì?

Luận án vận dụng: (1) Lý thuyết loại hình du lịch và phân loại du lịch (Trần Đức Thanh, Trương Sỹ Quý) để chứng minh DLVN là một loại hình du lịch độc lập; (2) Lý thuyết đặc thù lịch sử của Franz Boas để giải thích bối cảnh lịch sử chiến tranh và tâm lý văn hóa dẫn đến sự hình thành di tích và nhu cầu du lịch; (3) Lý thuyết lựa chọn du lịch và động cơ du lịch (Push-Pull theory) để phân tích các yếu tố thúc đẩy bên trong và lực hút bên ngoài tác động đến hành vi của du khách.

3. Quy trình ra quyết định lựa chọn du lịch về nguồn của du khách gồm những bước nào?

Theo kết quả phân tích tại Chương 3, quá trình ra quyết định của du khách trải qua 5 giai đoạn:

  1. Nhận biết điểm đến: Tiếp nhận thông tin qua truyền thông, sách vở hoặc truyền miệng.
  2. Phân tích nguyên nhân tác động: Xem xét nhu cầu cá nhân và các điều kiện thực tế.
  3. Tiến triển của nhận thức: Đánh giá ý nghĩa lịch sử, tinh thần tri ân và giá trị trải nghiệm của chuyến đi.
  4. Hình thành niềm tin: Xác lập kỳ vọng tích cực về điểm đến di tích.
  5. Ra quyết định lựa chọn: Quyết định tham gia tour, chọn thời điểm, kinh phí và đơn vị tổ chức.

4. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp của luận án được triển khai bằng những phương pháp cụ thể nào?

Nghiên cứu áp dụng 6 tiêu chí của Alan Bryman (2006), kết hợp: (1) Điều tra khảo sát bảng hỏi định lượng với $284$ phiếu hợp lệ; (2) Phỏng vấn sâu định tính gồm phỏng vấn phi chính thức ($45 - 60$ phút) và phỏng vấn chính thức có ghi âm với các bên liên quan; (3) Quan sát tham dự trực tiếp cùng các đoàn khách qua các tuyến điểm từ Nam ra Bắc; (4) Phương pháp nghiên cứu thư tịch phân tích các văn bản luật, nghị quyết và tài liệu lịch sử.

5. Khung giải pháp phát triển du lịch về nguồn trong luận án tập trung vào các nhóm nội dung nào?

Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn khách: Đa dạng hóa trải nghiệm (kết hợp thiện nguyện, giáo dục, sinh thái), đẩy mạnh tiếp thị số, xây dựng sản phẩm phù hợp cho từng phân khúc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về quản lý: Hoàn thiện hạ tầng dịch vụ tại các khu di tích, nâng cao chất lượng thuyết minh viên, liên kết vùng giữa các địa phương sở hữu di tích cách mạng với doanh nghiệp lữ hành để hình thành chuỗi sản phẩm bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Dân tộc học của tác giả Nguyễn Thành Nam là công trình nghiên cứu hệ thống về du lịch về nguồn tại Việt Nam tiếp cận từ góc độ sự lựa chọn của du khách. Bằng việc kết hợp lý thuyết loại hình du lịch, lý thuyết đặc thù lịch sử và lý thuyết động cơ du lịch cùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả đã chứng minh du lịch về nguồn là một loại hình du lịch độc lập, phản ánh sâu sắc bối cảnh lịch sử và tâm lý văn hóa tri ân của dân tộc. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hành vi, động cơ và tiến trình ra quyết định của du khách, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển và quản lý có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành du lịch Việt Nam.