Tổng quan nghiên cứu
Quảng Ninh từ lâu đã được khẳng định là trung tâm du lịch trọng điểm của vùng Đông Bắc với hàng triệu lượt du khách mỗi năm. Tuy nhiên, huyện Đông Triều – cửa ngõ phía Tây của tỉnh với diện tích tự nhiên 397,2 km² và quy mô dân số 156.959 người – vẫn chưa phát huy tương xứng nguồn lực sẵn có. Nằm ở vị trí chiến lược cách thành phố Hạ Long 78 km và cách thủ đô Hà Nội 90 km, Đông Triều sở hữu kho tàng di sản đồ sộ với tổng số 133 di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, trong đó có 8 di tích cấp quốc gia và 16 di tích cấp tỉnh. Dù vậy, hoạt động du lịch tại địa phương giai đoạn 2008 – 2012 chủ yếu mang tính tự phát, doanh thu dịch vụ đạt thấp và tỷ lệ khách lưu trú chưa cao.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản văn hóa và khai thác phát triển kinh tế du lịch tại một địa bàn cấp huyện giàu tiềm năng nhưng thiếu tính kết nối. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa; đánh giá toàn diện tiềm năng cùng thực trạng khai thác tài nguyên du lịch văn hóa giai đoạn 2008 – 2012; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm đưa du lịch văn hóa trở thành ngành kinh tế động lực của huyện. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Đông Triều, giới hạn thời gian khảo sát thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2008 – 2012 với tầm nhìn định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng tốc độ tăng trưởng lượng khách đạt từ 15% đến 20%/năm, kéo dài thời gian lưu trú và đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm du lịch cho tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khối lý thuyết nền tảng: lý thuyết phát triển du lịch bền vững và lý thuyết quản lý điểm đến du lịch. Luận văn vận dụng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), khẳng định du lịch văn hóa là hoạt động của những du khách với động cơ chủ yếu là nghiên cứu, khám phá, trải nghiệm các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể tại điểm đến. Bên cạnh đó, tác giả cụ thể hóa định hướng theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2011 (Khoản 20, Điều 4) và các quan điểm học thuật của các chuyên gia đầu ngành du lịch trong nước, xem văn hóa vừa là nguồn lực đầu vào, vừa là mục tiêu cốt lõi tạo nên bản sắc độc đáo cho sản phẩm du lịch.
Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:
- Tài nguyên du lịch văn hóa: Bao gồm tài nguyên văn hóa vật thể (133 di tích lịch sử, công trình kiến trúc, khảo cổ) và tài nguyên văn hóa phi vật thể (lễ hội truyền thống, văn hóa ẩm thực, phong tục tập quán).
- Sản phẩm du lịch văn hóa: Tập hợp các dịch vụ và hàng hóa đặc thù được cấu thành từ các yếu tố tài nguyên gốc, cơ sở hạ tầng tiếp cận và dịch vụ lữ hành theo mô hình cấu trúc của Coltman.
- Điểm đến du lịch: Không gian địa lý xác định theo lý thuyết của Giuseppe Marzano (2010), nơi hội tụ các tài nguyên du lịch và hệ thống cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn trải nghiệm của du khách.
- Bảo tồn và phát huy di sản: Khung pháp lý và kỹ thuật bảo tồn theo Luật Di sản Văn hóa năm 2001 nhằm đảm bảo tính nguyên gốc và tính giáo dục truyền thống lâu dài.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Đông Triều giai đoạn 2008 – 2012, báo cáo ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua các đợt điền dã thực tế. Về quy mô chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát thực địa toàn diện trên 133 điểm di tích, thực hiện chọn mẫu có chủ đích tại 8 cụm di tích cấp quốc gia (đặc biệt là quần thể di tích nhà Trần tại Đông Triều) và 16 di tích cấp tỉnh. Cỡ mẫu định tính bao gồm 45 cuộc phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý văn hóa, nghệ nhân bản địa và đại diện doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; kết hợp với phiếu điều tra xã hội học trên 250 du khách nội địa và quốc tế tại các điểm tham quan trọng điểm.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng tăng trưởng du khách, công suất buồng phòng và cơ cấu nguồn nhân lực, đồng thời kiểm chứng mức độ trùng khớp giữa tư liệu thành văn lịch sử và thực tiễn hoạt động tại địa phương. Tiến trình nghiên cứu được triển khai từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2013, bảo đảm tính cập nhật và độ tin cậy khoa học cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tài nguyên du lịch văn hóa tại huyện Đông Triều có mật độ đậm đặc và giá trị lịch sử vượt trội với 133 di tích được kiểm kê, tiêu biểu là hệ thống lăng mộ, đền chùa thời Trần cùng truyền thống cách mạng đệ tứ chiến khu. Tuy nhiên, mức độ khai thác phục vụ du lịch thương mại còn rất thấp, ước tính mới chỉ đạt khoảng 18% tổng tiềm năng của toàn bộ hệ thống di sản.
Thứ hai, hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn nhiều hạn chế. Tính đến năm 2012, toàn huyện có khoảng 32 cơ sở lưu trú với hơn 500 phòng nghỉ, nhưng tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 2 sao chỉ chiếm chưa đầy 25%, trong khi hơn 75% còn lại là các nhà nghỉ bình dân quy mô nhỏ lẻ, thiếu các tiện ích bổ trợ cao cấp.
Thứ ba, cơ cấu thị trường khách du lịch bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Dù lượng khách đến huyện trong giai đoạn 2008 – 2012 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 12,5%/năm, song có tới hơn 82% tổng lượng khách là đối tượng tham quan đi về trong ngày (day visitor). Thời gian lưu trú trung bình của du khách tại Đông Triều chỉ đạt khoảng 1,1 ngày/khách.
Thứ tư, nguồn nhân lực ngành du lịch thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng chuyên môn. Kết quả thống kê chỉ ra rằng tỷ lệ lao động trực tiếp trong ngành du lịch qua đào tạo chuyên ngành bài bản chỉ đạt khoảng 35%, còn lại 65% là lao động phổ thông chưa qua bồi dưỡng kỹ năng thuyết minh di sản và văn hóa giao tiếp phục vụ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân cốt lõi là công tác quy hoạch du lịch của huyện còn mang tính cục bộ, chưa gắn kết chặt chẽ với chuỗi giá trị du lịch của tỉnh Quảng Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng. Các dữ liệu này khi được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện lượng khách qua từng năm và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu cơ sở lưu trú sẽ phản ánh rõ nét sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng tài nguyên và năng lực cung ứng dịch vụ.
Khi so sánh với các trung tâm du lịch tâm linh lân cận như Yên Tử (thành phố Uông Bí) hay Côn Sơn – Kiếp Bạc (tỉnh Hải Dương), doanh thu bình quân trên một lượt khách tại Đông Triều chỉ bằng khoảng 40% đến 50% so với Yên Tử. Sự đứt gãy trong việc liên kết tour tuyến khiến các di tích nhà Trần tại Đông Triều chỉ đóng vai trò là trạm dừng chân phụ thay vì là điểm đến lưu trú trung tâm. Điều này cho thấy tính cấp thiết phải tái định vị sản phẩm và chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến điểm đến.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm khai phóng tiềm năng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
-
Hoàn thiện cơ chế tổ chức và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Thành lập Ban Quản lý Di tích và Phát triển Du lịch chuyên trách cấp huyện, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa văn hóa, tài nguyên và giao thông. Đơn vị chủ trì là Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, đặt mục tiêu hoàn thiện 100% quy hoạch chi tiết các cụm di tích trọng điểm trước năm 2015.
-
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng giao thông: Tập trung mở rộng các tuyến đường huyết mạch kết nối từ Quốc lộ 18 vào cụm di tích đền An Sinh, chùa Ngọa Vân, chùa Quỳnh Lâm. Thu hút nguồn vốn xã hội hóa để phát triển ít nhất 3 khách sạn đạt chuẩn 3 sao trước năm 2018, phấn đấu nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm từ 18% lên 35%.
-
Đa dạng hóa và chuẩn hóa chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù: Xây dựng 3 dòng sản phẩm chủ đạo gồm: Hành trình tâm linh di sản nhà Trần, Du lịch trải nghiệm làng nghề gốm sứ truyền thống và Du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn. Mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của du khách thêm 25%/năm trong giai đoạn 2015 – 2020.
-
Phát triển nguồn nhân lực và đẩy mạnh xúc tiến quảng bá số: Phối hợp cùng Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long tổ chức các lớp chuẩn hóa nghiệp vụ cho 80% đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm và nhân viên lưu trú trước năm 2016. Xây dựng cổng thông tin xúc tiến du lịch đa ngôn ngữ và triển khai chiến dịch định vị thương hiệu du lịch Đông Triều trên các phương tiện truyền thông quốc gia.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều và các sở, ngành tại Quảng Ninh có thể sử dụng các số liệu và giải pháp trong đề tài làm căn cứ hoạch định Đề án phát triển du lịch huyện giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn 2030.
- Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư: Các công ty du lịch có thể khai thác các tuyến điểm khảo sát trong luận văn để thiết kế tour du lịch văn hóa – làng nghề mới, trong khi các nhà đầu tư bất động sản du lịch có cơ sở đánh giá dung lượng thị trường để phát triển hạ tầng lưu trú 3 sao.
- Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu: Giới học thuật chuyên ngành Du lịch học, Văn hóa học và Quản lý văn hóa tìm thấy trong luận văn một khung phương pháp luận chuẩn xác về đánh giá tài nguyên di sản cấp huyện kết hợp khảo sát thực chứng trên 133 di tích.
- Ban quản lý di tích và cộng đồng bản địa: Cán bộ quản lý cơ sở và các nghệ nhân làng gốm có thể ứng dụng mô hình du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn di sản để nâng cao sinh kế và gìn giữ văn hóa truyền thống bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn đóng góp những điểm mới nào cho ngành du lịch địa phương? Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu của 133 di tích trên địa bàn, chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ khách lưu trú dưới 18% và thời gian lưu trú ngắn 1,1 ngày. Luận văn mở ra hướng liên kết không gian di sản thời Trần với vùng phụ cận, tạo khung sản phẩm du lịch độc lập cho địa phương.
Nguyên nhân chính khiến doanh thu du lịch huyện Đông Triều chưa tương xứng với tiềm năng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng lưu trú yếu kém với hơn 75% là nhà nghỉ bình dân và chỉ 35% nhân sự được đào tạo chuẩn hóa. Việc thiếu vắng các dịch vụ trải nghiệm đêm và sản phẩm quà tặng lưu niệm đặc thù khiến mức chi tiêu bình quân của du khách đạt rất thấp so với tiềm năng văn hóa sẵn có.
Khung lý thuyết của luận văn có thể áp dụng cho các địa bàn khác không? Khung lý thuyết tích hợp giữa mô hình cấu thành sản phẩm của Coltman và lý thuyết điểm đến hoàn toàn có khả năng chuyển giao rộng rãi. Mô hình này giúp các địa phương sở hữu trên 50 di tích lịch sử dễ dàng định lượng hóa tiềm năng tài nguyên, phân tích cấu trúc thị trường và xây dựng chiến lược phát triển đồng bộ.
Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả đã tiến hành khảo sát điền dã thực tế trên 133 điểm di tích, kết hợp phỏng vấn sâu 45 chuyên gia quản lý văn hóa và phát phiếu điều tra xã hội học tới 250 du khách. Việc xử lý chéo với số liệu thống kê 5 năm liên tiếp giai đoạn 2008 – 2012 đảm bảo tính xác thực cho mọi nhận định.
Giải pháp nào mang tính then chốt để đột phá lượng khách lưu trú tại Đông Triều? Giải pháp then chốt là thu hút đầu tư xây dựng tối thiểu 3 khách sạn đạt chuẩn từ 3 sao trở lên trước năm 2018, đồng thời kết nối tuyến tham quan di sản thời Trần với trải nghiệm làng nghề gốm sứ. Đòn bẩy này kỳ vọng nâng tỷ lệ khách lưu trú lên 35% và tăng doanh thu dịch vụ thêm 25%/năm.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh toàn cảnh về tài nguyên du lịch văn hóa huyện Đông Triều với 133 di tích lịch sử và hệ thống lễ hội truyền thống đặc sắc.
- Đánh giá thực chứng giai đoạn 2008 – 2012 chỉ ra tốc độ tăng trưởng lượng khách đạt 12,5%/năm nhưng tỷ lệ khách lưu trú thấp dưới 18% và thời gian lưu trú chỉ 1,1 ngày.
- Nhận diện chính xác các nút thắt về cơ sở vật chất kỹ thuật khi hơn 75% phòng nghỉ thuộc phân khúc bình dân và 65% nhân lực chưa qua đào tạo chuyên môn.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về quản lý, hạ tầng, sản phẩm và xúc tiến thương hiệu với các mốc lộ trình cụ thể đến năm 2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu nâng mức chi tiêu du khách thêm 25%/năm và đưa du lịch văn hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung triển khai quy hoạch chi tiết không gian di sản nhà Trần và chuẩn hóa nguồn nhân lực ngay trong giai đoạn 2014 – 2016. Hãy liên hệ với các đơn vị nghiên cứu và cơ quan quản lý du lịch tỉnh Quảng Ninh để tiếp cận toàn văn công trình khoa học, cùng chung tay hiện thực hóa các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững di sản văn hóa Đông Triều.