Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu định lượng paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, góp phần nâng cao an toàn sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2015

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổ ng quan về paraquat

1.2. Công thức paraquat

1.3. Tính chất lý, hóa học của paraquat

1.4. Cơ chế gây độc của paraquat

1.5. Dược động học paraquat

1.6. Chuyển hoá, thải trừ

1.7. Tiên lượng bệnh nhân dựa vào nồng độ paraquat trong huyết tương

1.8. Các phương pháp xác định paraquat trong huyết tương

1.8.1. Phương pháp quang phổ

1.8.2. Phương pháp sắc ký khí khối phổ

1.8.3. Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ

1.8.4. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

1.9. Các phương pháp xử lý mẫu huyết tương phân tích Paraquat

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Chất chuẩn, hoá chất, thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng paraquat

2.3.2. Chuẩn bị mẫu chuẩn

2.3.3. Phương pháp tách PQ từ huyết tương

2.3.4. Phương pháp khảo sát điều kiện sắc ký để định lượng PQ trong huyết tương

2.3.5. Đánh giá phương pháp phân tích PQ trong huyết tương

2.3.5.1. Tính chọn lọc
2.3.5.2. Khoảng nồng độ tuyến tính
2.3.5.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
2.3.5.4. Đánh giá độ đúng (độ thu hồi) và độ chụm (độ lặp lại)

2.3.6. Phân tích PQ trong mẫu huyết tương bệnh nhân - áp dụng thực tế tiên lượng bệnh nhân và đánh giá hiệu quả lọc máu hấp phụ

2.4. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tối ưu hóa các điều kiện chạy sắc ký lỏng hiệu năng cao

3.1.1. Xác định bước sóng phát hiện chất phân tích với detector DAD

3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu tiêm vào cột

3.1.3. Khảo sát lựa chọn loại pha động

3.1.4. Khảo sát thành phần pha động

3.1.5. Khảo sát ảnh hưởng pH của pha động

3.1.6. Khảo sát thành phần dung dịch đệm

3.1.7. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ natriheptanesulfonate

3.1.8. Ảnh hưởng của nồng độ KCl

3.1.9. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ PEG

3.1.10. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng

3.2. Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.2.1. Xây dựng đường chuẩn

3.2.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.2.3. Đánh giá phương trình đường chuẩn

3.3. Khảo sát phương pháp xử lý mẫu

3.3.1. Khảo sát nồng độ dung dịch TCA

3.3.2. Khảo sát thời gian lắc xoáy

3.3.3. Khảo sát độ ổn định mẫu phân tích

3.4. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

3.4.1. Đánh giá độ chọn lọc

3.4.2. Đánh giá độ đúng của phương pháp

3.4.3. Đánh giá độ thu hồi của phương pháp

3.4.4. Đánh giá độ lặp lại và tái lặp lại

3.4.5. Đánh giá độ lặp lại của thiết bị

3.4.6. Đánh giá độ chụm (độ lệch chuẩn lặp lại và tái lặp) của phương pháp phân tích

3.4.7. Độ ổn định trong thời gian phân tích

3.5. Phân tích mẫu PQ trong huyết tương bệnh nhân - áp dụng thực tế tiên lượng bệnh nhân và đánh giá hiệu quả lọc máu hấp phụ

3.5.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.5.2. Nồng độ Paraquat huyết tương trong tiên lượng bệnh nhân và đánh giá hiệu quả lọc máu hấp phụ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương

Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người là một lĩnh vực quan trọng trong y học và hóa phân tích. Paraquat là một loại thuốc diệt cỏ độc hại, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người. Việc xác định nồng độ paraquat trong huyết tương giúp đánh giá mức độ ngộ độc và tiên lượng bệnh nhân. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đã được áp dụng để định lượng chính xác nồng độ paraquat trong huyết tương.

1.1. Định nghĩa và vai trò của paraquat trong nông nghiệp

Paraquat, viết tắt của paraquaternary bipyridyl, là một loại thuốc diệt cỏ phổ biến. Nó được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp nhờ vào khả năng diệt cỏ nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, paraquat cũng là một chất độc hại, có thể gây tử vong nếu tiếp xúc với liều lượng cao.

1.2. Tầm quan trọng của việc định lượng paraquat trong huyết tương

Việc định lượng paraquat trong huyết tương là rất cần thiết để xác định mức độ ngộ độc và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Nồng độ paraquat trong huyết tương có thể giúp tiên lượng tình trạng bệnh nhân và đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị như lọc máu hấp phụ.

II. Thách thức trong việc xác định paraquat trong huyết tương

Mặc dù có nhiều phương pháp để xác định paraquat trong huyết tương, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả. Các yếu tố như chất lượng mẫu, phương pháp xử lý mẫu và thiết bị phân tích đều ảnh hưởng đến kết quả định lượng. Việc thiếu quy trình chuẩn hóa cũng là một vấn đề lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp

Độ chính xác của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện sắc ký, chất lượng mẫu và quy trình xử lý mẫu. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là rất quan trọng để đạt được kết quả chính xác.

2.2. Thiếu quy trình chuẩn hóa trong nghiên cứu

Hiện tại, tại Việt Nam chưa có quy trình chuẩn hóa nào cho việc định lượng paraquat trong huyết tương. Điều này dẫn đến sự khác biệt trong kết quả giữa các nghiên cứu và làm khó khăn trong việc so sánh dữ liệu.

III. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao trong nghiên cứu paraquat

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một trong những phương pháp chính được sử dụng để định lượng paraquat trong huyết tương. HPLC cho phép phân tách và xác định nồng độ của paraquat một cách chính xác và nhanh chóng. Quy trình này bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, tách chiết và phân tích bằng HPLC.

3.1. Quy trình chuẩn bị mẫu huyết tương

Quy trình chuẩn bị mẫu huyết tương bao gồm việc tách chiết paraquat từ huyết tương bằng các dung môi phù hợp. Việc này giúp loại bỏ các tạp chất và tăng cường độ chính xác của kết quả phân tích.

3.2. Các điều kiện sắc ký tối ưu cho HPLC

Các điều kiện sắc ký như loại cột, pha động và tốc độ dòng cần được tối ưu hóa để đạt được độ phân giải tốt nhất cho paraquat. Việc khảo sát các yếu tố này sẽ giúp cải thiện độ nhạy và độ chính xác của phương pháp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp HPLC có thể định lượng chính xác nồng độ paraquat trong huyết tương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nồng độ paraquat trong huyết tương có thể dự đoán được tình trạng ngộ độc và tiên lượng bệnh nhân. Việc áp dụng phương pháp này tại Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai đã mang lại nhiều kết quả khả quan trong việc điều trị ngộ độc paraquat.

4.1. Kết quả định lượng paraquat trong mẫu huyết tương

Kết quả định lượng cho thấy nồng độ paraquat trong huyết tương có thể đạt đến mức cao trong các trường hợp ngộ độc nặng. Việc theo dõi nồng độ này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong điều trị ngộ độc

Phương pháp HPLC đã được áp dụng thành công trong việc điều trị ngộ độc paraquat tại Trung tâm Chống độc. Kết quả từ việc định lượng nồng độ paraquat đã giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đã mở ra nhiều triển vọng trong việc chẩn đoán và điều trị ngộ độc. Việc phát triển quy trình chuẩn hóa và cải thiện các phương pháp phân tích sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình và ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tiễn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu paraquat

Nghiên cứu về paraquat cần được mở rộng để tìm ra các phương pháp mới và hiệu quả hơn trong việc định lượng và điều trị ngộ độc. Việc phát triển các công nghệ mới sẽ giúp cải thiện khả năng phát hiện và điều trị.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị mới và cải thiện quy trình định lượng paraquat. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ngộ độc paraquat.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu định lượng paraquat trong mẫu huyết tương người bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Paraquat (viế t tắ t của paraquaternary bipyridyl) là một thuốc diệt cỏ giá thành rẻ , hiệu quả diê ̣t cỏ da ̣i nhanh chóng , ít ảnh hƣởng tới môi trƣờng do đó hiện đang đƣợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam với nhiều tên thƣơng mại khác nhau. Tuy nhiên, paraquat (PQ) lại là một chất hóa học vô cùng đô ̣c với ngƣời. Liều tử vong của PQ ƣớc tính là khoảng 10 ml dung dịch 20%. Tại nhiều nƣớc phát triển, PQ đã bi ̣cấ m sƣ̉ du ̣ng nhƣng ở Viê ̣t Nam viê ̣c thiếu các chính sách và biện pháp quản lý sƣ̉ du ̣ng hóa chấ t này nên trong những năm vừa qua có rấ t nhiề u trƣờng hơ ̣p ngô ̣ đô ̣c PQ đến cấp cứu [1].

Trên thế giới, nhiề u ca tƣ̉ vong do ngộ đô ̣c PQ đã đƣơ ̣c báo cáo [10][19][27]. Tại Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai, trong những năm gần đây, số lƣợng bệnh nhân ngộ độc PQ không ngừng gia tăng và trở thành một vấn nạn vô cùng nghiêm trọng, vƣợt ngƣỡng 300 ca trong năm 2013 và năm 2014 lên tới 391 ca. Tỉ lệ tử vong do ngô ̣ đô ̣c PQ rấ t cao, thƣờng khoảng 70-80% theo nhiề u nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài [29][32]. Tại Trung tâm chống độc (TTCĐ) bê ̣nh viê ̣n Ba ̣ch Mai, tỉ lệ tƣ̉ vong năm 2007 là 72,5% [4], năm 2011 là 72,9% [2], nghiên cứu ta ̣i bê ̣nh viê ̣n Chơ ̣ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh là 85%.

Trong chẩn đoán và điều trị ngộ độc cấp PQ, xét nghiệm định lƣợng PQ trong huyết tƣơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, giúp xác định mức độ nặng của ngộ độc, tiên lƣợng bệnh nhân cũng nhƣ đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị, đặc biệt là lọc máu hấp phụ. Tỷ lệ tử vong do ngộ độc cấp PQ rất cao vì thiếu các biện pháp điều trị hiệu quả. Gần đây, các nghiên cứu của nhiều tác giả nƣớc ngoài và một số tác giả Việt Nam cho thấy các kĩ thuật lọc máu mới, nhất là lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt hoặc cột resin nhằm tăng cƣờng đào thải PQ cho kết quả khả quan, cứu sống một số không nhỏ bệnh nhân ngộ độc cấp PQ. Xét nghiệm định lƣợng nồng độ PQ huyết tƣơng cung cấp công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều trị tăng thải trừ này.

Tuy nhiên, cho đến nay tại Việt Nam việc xét nghiệm PQ chỉ dừng ở mức độ định tính trong nƣớc tiểu bằng phƣơng pháp so màu để xác định bệnh nhân ngộ độc Vũ Anh Phương 1 Trường ĐHKH Tự nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PQ mà chƣa có cơ sở xét nghiệm nào có thể thực hiện việc định lƣợng nồng độ PQ máu với kết quả đáng tin cậy. Điều này dẫn đến một khoảng trống lớn trong chẩn đoán, tiên lƣợng cũng nhƣ đánh giá hiệu quả của các biện pháp lọc máu làm cho việc điều trị ngộ độc PQ tại Trung tâm Chống độc và các khoa hồi sức cấp cứu trên cả nƣớc gặp rất nhiều khó khăn. Để định lƣợng PQ trong huyết tƣơng trên thế giới đã áp dụng các phƣơng pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS), điện di mao quản (CE), sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS). Tại Trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai hiện đang sử dụng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao để xét nghiệm độc chất nhƣng cũng chƣa có quy trình chuẩn định lƣợng PQ huyết tƣơng.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu định lƣợng Paraquat trong mẫu huyết tƣơng ngƣời bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao” với hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết tách Paraquat trong huyết tương người và phân tích bằng HPLC để định lượng paraquat. Xác định giá trị sử dụng của phương pháp và áp dụng định lượng paraquat trong huyết tương bệnh nhân ngộ độc paraquat tại Trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội. Vũ Anh Phương 2 Trường ĐHKH Tự nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Tổ ng quan về paraquat 1. Công thức paraquat Paraquat là từ viết tắt của paraquaternary bipyridyl, tên khoa học là 1,1'- dimethyl-4,4' bipyridilium là thuốc diệt cỏ phổ biến nhất hiện nay do đặc tính diệt cỏ nhanh và triệt để. PQ thuộc nhóm hợp chất amonium bậc 4 bipyridylium, đƣợc tổng hợp đầu tiên vào năm 1882, ứng dụng trong nông nghiệp làm thuốc trừ cỏ từ những năm 1950 [42]. PQ có khối lƣợng phân tử tƣơng đối 186,2 có công thức hóa học nhƣ hình 1.1: Công thức hóa học của paraquat 1.

Tính chất lý, hóa học của paraquat PQ thƣờng có màu trắng hơi vàng, không mùi, tỷ trọng ở 20oC là 1,240 - 1,260, điểm chảy 175 - 180oC, điểm sôi khoảng 300oC và pH của dung dịch PQ trong nƣớc 6,5 - 7,5. PQ thƣờng ở d ạng dimethylsulphate hoặc dichloride. Dạng dichloride tinh thể trắng, dạng dimethylsulphate chảy rữa. PQ ổn định trong dung dịch môi trƣờng acid hoặc trung tính và không ổn định trong môi trƣờng kiềm.

PQ tan tốt trong nƣớc (độ tan 700 g/l ở 20oC), ít tan trong cồn và hầu nhƣ không tan trong các dung môi hữu cơ khác. PQ bị phân hủy dƣới ánh sáng UV, bị bất hoạt bởi các tác nhân hoạt động bề mặt anionic và bởi đất sét, bị mất hoạt tính nhanh khi tiếp xúc với đất. PQ không bay hơi. Dung dịch PQ đặc ăn mòn thép, tấm thiếc, sắt mạ kẽm và nhôm [43].

Vũ Anh Phương 3 Trường ĐHKH Tự nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PQ đƣợc sản xuất bởi nhiều công ty khác nhau với các tên thƣơng ma ̣i và hàm lƣợng khác nhau, nói chung thƣờng đều ở dạng dung dịch màu xanh. Một số tên gọi thƣờng gặp của PQ nhƣ: Gramoxone, Gfaxone, Hegaxone, Tungmaxone, Owen. Do độc tính gây tử vong rất cao nên hầu hết các nƣớc phát triển đều đã cấm sử dụng PQ nhƣ là một loại hóa chất bảo vệ thực vật (Mỹ và các nƣớc Châu Âu). Một số nƣớc nhƣ Nhật Bản chỉ cho phép lƣu hành PQ dạng dung dịch với hàm lƣợng thấp 4,5% sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ nếu bị ngộ độc.

Thực tế hiện nay trên thế giới vẫn có gần 130 nƣớc cho phép sử dụng PQ trong đó có Việt Nam [42]. Hiện ở Việt Nam thuốc từ cỏ PQ đƣợc lƣu hành dạng dung dịch 20% do đó nguy cơ ngộ độc cấp tính rất lớn. Một điều đáng nói là công ty sản xuất PQ lớn nhất trên thế giới hiện nay là Syngenta hay còn gọi là Zeneca đặt nhà máy tại Trung Quốc và Anh. Trên đất nƣớc họ đã cấm hoàn toàn PQ, hoạt động kinh doanh chủ yếu xuất khẩu sang các nƣớc thứ ba [39].

Cơ chế gây độc của paraquat Cơ chế gấy độc của PQ đƣợc mô tả theo sơ đồ sau [37]: Hình 1. Cơ chế gây độc của paraquat [15] Vũ Anh Phương 4 Trường ĐHKH Tự nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong giai đoạn đầu của chu trình này, ion PQ2+ cùng với NADPH trải qua một phản ứng tạo ra ion paraquat bị khử (PQ+) và NADP+. PQ+ phản ứng hầu nhƣ ngay lập tức với oxy tái tạo lại PQ2+ và gốc superoxid. Có sẵn NADPH và oxy, chu trình oxy hoá - khử của PQ xảy ra liên tục, với việc NADPH liên tục bị mất đi và không ngừng tạo ra gốc superoxid.

Gốc tự do superoxid sau đó phản ứng với bản thân nó để tạo ra peroxid hydro (H2O2), và với H2O2 cùng Fe để tạo thành gốc tự do hydroxyl [18] [31]. Cạn kiệt NADPH dẫn tới chết tế bào. Chu trình oxy hoá - khử tạo thành gốc tự do hydroxyl dẫn tới nhiều cơ chế làm tổn thƣơng tế bào: phản ứng với lipid trên màng tế bào (peroxide hoá lipid), DNA và các protein tối cần thiết cho tế bào sống sót cũng bị các gốc tự do hydroxyl phá hủy [12] [39] [40]. Hậu quả lên tế bào do việc hình thành các gốc tự do (superoxid và các gốc tự do khác) là đối tƣợng của rất nhiều nghiên cứu.

Các thử nghiệm điều trị nhằm vào việc thay đổi các gốc tự do bằng các chất nhƣ desferioxamin, superoxid dismutase, α-tocopherol và vitamin C cùng với bài niệu cƣỡng bức. Tuy nhiên, cho đến hiện nay không có chất nào trong số này đƣợc khuyến cáo dùng. Mặc dù chi tiết đầy đủ về độc chất học của các gốc tự do do PQ sinh ra vẫn chƣa đƣợc biết nhƣng những gì ngƣời ta đã biết về cơ sở để ngộ độc là sự tƣơng tác giữa PQ, NADPH và oxy. Sau đó, ở mức độ tế bào, oxy là yếu tố tối cần thiết cho việc hình thành bệnh lý do PQ.

Đây là cơ sở cho việc hạn chế cung cấp oxy trong việc điều trị ban đầu bệnh nhân ngộ độc PQ. PQ có tính ăn mòn và gây tổn thƣơng giống nhƣ kiềm khi tiếp xúc với da, mắt và các niêm mạc. Các cơ quan đích chủ yếu trong ngộ độc toàn thân PQ là đƣờng tiêu hoá, thận và phổi. Dạ dày, ruột bị tổn thƣơng nặng nề do tác dụng ăn mòn trực tiếp khi bệnh nhân uống PQ có chủ ý với nồng độ cao.

Thận là cơ quan đào thải PQ và DQ và có nồng độ bipyridyl cao hơn so với các cơ quan khác. Riêng ở phổi, PQ vào các phế bào týp I và II không phụ thuộc bậc thang nồng độ mà theo cơ chế vận chuyển tích cực phụ thuộc ATP. Do vậy PQ gây tổn thƣơng hầu hết tất cả các cơ quan trong cơ thể vì đều có liên quan đến chuyển hóa và hô hấp tế bào, tuy nhiên tại các vị trí hấp phụ nhiều PQ Vũ Anh Phương 5 Trường ĐHKH Tự nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoặc liên quan đến thải trừ PQ thì tổn thƣơng đến sớm hơn, nặng hơn và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong nhƣ tổn thƣơng phổi gây suy hô hấp, suy thận, viêm gan, loét niêm mạc đƣờng tiêu hóa và biến chứng nhiễm trùng [6][13][37]. Viê ̣c tiế p xúc với lƣơ ̣ng PQ ít hơn sẽ làm châ ̣m nguy cơ tƣ̉ vong do xơ phổ i tiế n triể n và suy thâ ̣n [33].

Mô ̣t số nghiên cƣ́u gầ n đây còn cho thấ y phơi nhiễm PQ có liên quan với hô ̣i chƣ́ng Parkinson [21][23]. Trong ngô ̣ đô ̣c cấ p PQ , có thể tiên lƣợng bệnh dựa trên nồng độ PQ trong huyế t tƣơng. Mô ̣t số báo cáo cho thấ y nồ ng đô ̣ PQ huyế t tƣơng vƣơ ṭ qua 2 µg/ml thì hầ u hế t tƣ̉ vong, tuy nhiên mô ̣t vài trƣờng hơ ̣p bê ̣nh nhân vẫn hồ i phu ̣c khi nồ ng đô ̣ trong máu cao hơn 2 µg/ml [7][10][22]. Dược động học paraquat 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định nồng độ paraquat trong huyết tương. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về sự hiện diện của paraquat trong cơ thể người mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các phương pháp phân tích chính xác hơn trong y học. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về quy trình thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và tầm quan trọng của việc theo dõi nồng độ paraquat trong huyết tương để đảm bảo an toàn sức khỏe.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chiết điểm mù cloud point extraction và phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử aas xác định lượng vết một số ion kim loại, nơi trình bày ứng dụng của kỹ thuật chiết điểm mù trong phân tích ion kim loại. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu xác định hàm lượng một số chất hữu cơ trong dược phẩm và nước tiểu bằng phương pháp von ampe cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xác định chất hữu cơ trong các mẫu sinh học. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức bổ ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực phân tích hóa học và y học.