Thẩm định phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu và ứng dụng khảo sát hàm lượng hoạt chất theo thời gian thu hái

Chuyên khảo y tế phân tích Thẩm định phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu và ứng dụng khảo sát hàm lượng hoạt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ CỦ DÒM

2.1. Đặc điểm thực vật

2.2. Thành phần hóa học

2.3. Tác dụng sinh học của S.Wu và oxostephanin

2.3.1. Tác dụng sinh học của S.Wu

2.3.2. Tác dụng sinh học của oxostephanin

2.4. Các phương pháp định lượng oxostephanin

2.5. Vài nét về thẩm định phương pháp phân tích

2.5.1. Độ phù hợp hệ thống

2.5.2. Độ đặc hiệu

2.5.3. Độ đúng

2.5.4. Độ chính xác

2.5.5. Khoảng tuyến tính

2.5.6. Khoảng xác định

2.5.7. Giới hạn định lượng và giới hạn phát hiện

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên liệu, thiết bị và đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Nguyên vật liệu, hóa chất, dung môi

3.1.3. Thiết bị, dụng cụ

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Khảo sát quá trình xử lý mẫu

3.2.2. Khảo sát lại phương pháp phân tích

3.2.3. Thẩm định lại phương pháp phân tích

3.2.4. Phương pháp nghiên cứu

3.2.4.1. Lựa chọn phương pháp phân tích
3.2.4.2. Thẩm định quy trình phân tích

3.2.5. Ứng dụng thực tế

3.2.5.1. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. Khảo sát quá trình xử lý mẫu

4.1.1. Khảo sát số lần chiết

4.1.2. Khảo sát lượng dung môi chiết

4.1.3. Khảo sát thời gian chiết

4.2. Khảo sát lại phương pháp phân tích

4.2.1. Lựa chọn pha động

4.2.2. Khảo sát lại tỷ lệ pha động

4.2.3. Khảo sát bước sóng phát hiện

4.3. Thẩm định phương pháp định lượng oxostephanin bằng HPLC

4.3.1. Độ phù hợp hệ thống

4.3.2. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn

4.3.3. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)

4.4. Kết luận về phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu

4.5. Ứng dụng thực tế

4.5.1. Về phương pháp xử lý mẫu

4.5.2. Về lựa chọn và xác định phương pháp

4.5.3. Về thẩm định phương pháp phân tích

4.5.4. Về ứng dụng thực tế

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu định lượng oxostephanin trong dược liệu

Nghiên cứu định lượng oxostephanin trong dược liệu là một lĩnh vực đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Oxostephanin là một hoạt chất có nguồn gốc từ cây củ dòm (Stephania dielsiana Y.Wu), được biết đến với nhiều tác dụng sinh học, đặc biệt là khả năng chống ung thư. Việc xác định hàm lượng oxostephanin trong dược liệu không chỉ giúp đánh giá chất lượng sản phẩm mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các liệu pháp điều trị mới. Thời gian thu hái cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hàm lượng hoạt chất này trong dược liệu.

1.1. Đặc điểm thực vật của cây củ dòm

Cây củ dòm (Stephania dielsiana Y.Wu) thuộc họ Tiết dê, có nhiều đặc điểm nổi bật như củ thuôn dài, lá hình khiên và hoa nhỏ. Cây này phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và có thể sống ở nhiều loại địa hình khác nhau. Đặc điểm thực vật của cây củ dòm ảnh hưởng đến quá trình thu hái và chất lượng dược liệu.

1.2. Tác dụng sinh học của oxostephanin

Nghiên cứu cho thấy oxostephanin có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều dòng tế bào ung thư như HeLa, HepG2 và OVCAR-8. Hoạt chất này được phân lập từ củ và lá của cây củ dòm, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng oxostephanin có tác dụng giảm đau và chống viêm, mở ra hướng đi mới trong y học.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu oxostephanin

Mặc dù oxostephanin có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu và định lượng hoạt chất này trong dược liệu vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn là thiếu các phương pháp phân tích chính xác và đáng tin cậy. Ngoài ra, sự biến đổi hàm lượng oxostephanin theo thời gian thu hái cũng là một yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Thiếu hụt phương pháp định lượng chính xác

Hiện nay, các phương pháp định lượng oxostephanin chủ yếu dựa vào HPLC và HPTLC. Tuy nhiên, HPTLC có độ lặp lại kém và sai số lớn hơn so với HPLC. Việc thiếu các tiêu chuẩn phân tích rõ ràng trong dược điển cũng làm cho việc định lượng trở nên khó khăn.

2.2. Ảnh hưởng của thời gian thu hái đến hàm lượng oxostephanin

Thời gian thu hái có thể ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng oxostephanin trong dược liệu. Các nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng hoạt chất này có thể thay đổi theo mùa vụ và thời điểm thu hái. Do đó, việc xác định thời điểm thu hái tối ưu là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng dược liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu định lượng oxostephanin hiệu quả

Để nghiên cứu định lượng oxostephanin, các phương pháp phân tích hiện đại như HPLC đã được áp dụng. Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng hoạt chất với độ chính xác cao và thời gian phân tích ngắn. Việc thẩm định quy trình phân tích cũng rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.1. Thẩm định phương pháp HPLC trong định lượng oxostephanin

Thẩm định phương pháp HPLC bao gồm các chỉ tiêu như độ phù hợp hệ thống, độ đặc hiệu, độ đúng và độ chính xác. Việc thực hiện thẩm định này giúp xác định khả năng của phương pháp trong việc phân tích oxostephanin trong dược liệu.

3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích

Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và thời gian chiết cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Việc khảo sát các yếu tố này giúp tối ưu hóa quy trình phân tích và nâng cao độ chính xác của kết quả định lượng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu oxostephanin

Nghiên cứu về oxostephanin không chỉ có giá trị trong lĩnh vực dược liệu mà còn mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong y học. Việc xác định hàm lượng oxostephanin trong dược liệu có thể giúp phát triển các sản phẩm thuốc mới, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị ung thư.

4.1. Phát triển sản phẩm thuốc từ oxostephanin

Các nghiên cứu cho thấy oxostephanin có khả năng chống ung thư mạnh mẽ. Việc phát triển các sản phẩm thuốc từ hoạt chất này có thể mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân ung thư, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng cường hiệu quả điều trị.

4.2. Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng trong y học

Nghiên cứu về oxostephanin cần được mở rộng để khám phá thêm các tác dụng sinh học và cơ chế hoạt động của hoạt chất này. Việc tăng cường nghiên cứu sẽ giúp phát triển các liệu pháp điều trị mới và nâng cao hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý liên quan.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu oxostephanin

Nghiên cứu định lượng oxostephanin trong dược liệu là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự phát triển của các phương pháp phân tích hiện đại, việc xác định hàm lượng oxostephanin sẽ ngày càng trở nên chính xác hơn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành dược và y học.

5.1. Tương lai của nghiên cứu oxostephanin trong dược liệu

Nghiên cứu về oxostephanin sẽ tiếp tục được mở rộng, với mục tiêu phát triển các phương pháp phân tích mới và cải thiện quy trình thu hái. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dược liệu và đảm bảo tính hiệu quả của các sản phẩm thuốc.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực dược liệu

Định hướng nghiên cứu trong lĩnh vực dược liệu cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm từ oxostephanin và các hoạt chất khác có nguồn gốc tự nhiên. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

14/08/2025
Thẩm định phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu và ứng dụng khảo sát hàm lượng hoạt chất theo thời gian thu hái

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO) ung thư hiện nay là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trên thế giới với gần 9,8 triệu ca tử vong (tức 1/6 số ca tử vong) [16]. Trong đó tình trạng kháng thuốc là một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại điều trị, do đó việc tìm những liệu pháp điều trị mới trở nên cấp thiết trong việc điều trị ung thư hiện nay. Trong đó oxostephanin là một trong những hoạt chất được phân lập trong củ và lá của loài Stephania dielsiana Y. Do đó với những nghiên cứu về oxostephanin đang ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học.

Hiện nay mức độ quan tâm về oxostephanin chỉ tập trung về tác dụng của chúng trên lâm sàng mà chưa có nhiều nghiên cứu định lượng oxostephanin trong dược liệu. Đáp ứng nhu cầu này và dựa trên một số nghiên cứu khả quan của một số tác giả đã tiến hành trên Stephania dielsiana Y.Wu, cùng với điều kiện phòng thí nghiệm, đề tài: “Thẩm định phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu và ứng dụng khảo sát hàm lượng hoạt chất theo thời gian thu hái” được thực hiện với những mục tiêu sau: 1. Thẩm định lại phương pháp định lượng oxostephanin trong dược liệu bằng phương pháp HPLC. Ứng dụng khảo sát hàm lượng oxostephanin trong dược liệu thu hái tại các thời điểm khác nhau trong năm.

Tổng quan về củ dòm 1. Đặc điểm thực vật Cây củ dòm có tên khoa học Stephania dielsiana Y.Wu thuộc chi Stephania Lour., họ Tiết dê (Menispermaceae) [4, 11]. Chúng có một số đặc điểm thực vật như: cây thảo leo, có củ thuôn dài hơn củ bình vôi, mọc nổi, ngang mặt đất, hình giống tư thế con gà mái đang ấp trứng, củ cắt ngang có màu vàng rõ hơn, ít xơ hơn, có vị đắng và tê hơn so với củ bình vôi [10], phiến lá hình khiên; gốc bằng hoặc hơi lõm, đầu nhọn, mép nguyên hoặc có ít răng rất nhỏ ở phía đầu lá, hơi lượn, bấm sóng, bấm lá có nhựa màu tím hồng, cuống lá dài 4,5 - 8,5 cm, đính vào 2/3 phiến lá; gân lá xếp dạng chân vịt, nửa cuống lá phía trên và gân lá mặt sau có màu tím hoặc màu hồng [11]. Hoa nhỏ, đơn tính, khác gốc; hoa đực tụ hợp thành tán giả, có 6 lá đài màu tím xếp thành hai vòng; 3 cánh hoa màu vàng cam; nhị đính trên môi trụ ngắn; hoa cái thành dang đầu, có 1 lá đài màu tím, 2 cánh hoa màu vàng cam có vân tím, đầu nhụy chia thùy.

Quả hình trứng, dẹt, dài 0,8 - 0,9 cm; hạt có 4 hàng gai cong và có lỗ ở giữa. Mùa hoa: tháng 4 - 5; mùa quả: tháng 6 - 7 [11]. Chi Stephania Lour. gồm các loài là dây leo, rụng lá mùa đông; phân bố chủ yếu vùng nhiệt đới và á nhiệt đới châu Á, có 10 - 12 loài, trong đó có 2 - 3 loài không có rễ phình thành củ [11].

Củ dòm có thể sống cả ở vùng núi đá lẫn rừng núi đất, cả ở nơi có nhiều đá lộ đầu, phân bố nhiều tại các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Ba Vì, Hà Bắc, Quảng Ninh, ngoài ra chúng cũng có thể tìm thấy tại Trung Quốc [10]. Thành phần hóa học Năm 2009, Zhang Yi và các cộng sự đã công bố phân lập được 12 hợp chất từ loài Stephania dielsiana là sinoacutin, stephanin, ayuthianin, dehydrostephanin, cephamorphinanin, aknadinin, liriodenin, sinomenin, L-tetrahydropalmatin, (-) corydalmin, oxocrebanin, nor-canelillin [8, 17]. Năm 2011, Yecheng Deng và các cộng sự đã công bố phân lập được các alkaloid từ thân của Stephania dielsiana Y.Wu trong đó stephanin và crebanin thuộc nhóm aporphin được chứng minh có khả năng kháng khuẩn phổ rộng trên nấm gây bệnh và vi khuẩn Gram (+). Ngoài ra các nhà khoa học cũng nhận thấy rằng các chất thuộc nhóm aporphin cũng có tính ức chế chống lại nấm và vi khuẩn gây bệnh thực vật [13].

3 Năm 2009, Nguyễn Quốc Huy và các cộng sự đã phân lập được 21 hợp chất có trong Stephania dielsiana Y.Wu trong đó có chủ yếu là các alcaloid, một số là flavonoid và terpenoid. Trong đó, dehydrocrebanin và oxostephanin lần đầu tiên được phân lập từ loài S. Năm 2020, James Knockleby và các cộng sự đã công bố tiến hành phân lập được và đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và chống co thắt của 7 alkaloid có trong Stephania dielsiana Y.Wu bao gồm: oxostephanin, thailandin, stephanin, crebanin, O - methylbulbocapin, palmatin clorid, tetrahydropalmatin. Kết quả cho thấy oxostephanin, thailandin, stephanin, crebanin, O -methylbulbocapin có khả năng chống lại sự tăng sinh của các dòng tế bào ung thư [14].

Oxostephanin Sau khi được phân lập, một số đặc tính lý hóa của oxostephanin đã được nghiên cứu và có đặc điểm như sau: Hình 1.1:Cấu trúc hóa học của oxostephanin • Danh pháp IUPAC: 9-methoxy-8H-[1,3]dioxolo[4',5':4,5]benzo[1,2,3- de]benzo[g]quinolin-8-on. • Công thức phân tử: C18H11NO4 [15]. • Khối lượng phân tử: 305,3 đvC [15] • Cảm quan: tinh thể hình kim, màu vàng [6, 8] • Điểm chảy: 160-162oC [6, 8]. • Độ tan: không tan trong nước, tan được trong methanol, diclomethan.

Tuy nhiên khi acid hóa dịch chiết, chúng dễ dàng chiết tách được bằng ethanol hoặc methanol, ít tan trong nước và không tan trong diclomethan [6-8]. Tác dụng sinh học của S.Wu và oxostephanin 1. Tác dụng sinh học của S.Wu Theo Nguyễn Quốc Huy và các cộng sự [5] dịch chiết S.Wu có một số tác dụng như : 4 - Tác dụng giảm đau ngoại biên theo kiểu aspirin nhưng không có tác dụng giảm đau trung ương theo cơ chế tương tự morphin. - Tác dụng chống viêm xuất hiện sau 24 giờ, tác dụng chống viêm này chậm và không giống tác dụng của indomethacin.

- Tác dụng gây độc tế bào: đã thử tác dụng gây độc tế bào trên 3 dòng ung thư thì chỉ có hợp chất oxostephanin dương tính với cả 3 dòng tế bào thử nghiệm là tế bào ung thư gan (Hep-2) và ung thư cơ vân (RD), tế bào ung thư phổi (LU) [5, 14]. Tác dụng sinh học của oxostephanin Trong các alkaloid được phân lập từ Stephania dielsiana Y.Wu thì oxostephanin có hoạt động chống lại mạnh nhất các dòng tế bào ung thư, mặc dù thailandin và stephanin cũng cho khả năng ức chế mạnh [14]. Oxostephanin có khả năng kháng mạnh các dòng tế bào ung thư như: HeLa (tế bào ung thư cổ tử cung), HepG2 (tế bào ung thư gan), OVCAR-8 (tế bào ung thư buồng trứng), MDA và H358 (tế bào ung thư biểu mô cuống phổi và phế nang ở người) với giá trị IC50 nằm trong khoảng từ 1,66 đến 4,35 µM [1, 14]. Các phương pháp định lượng oxostephanin Hiện nay trong các dược điển chưa có chuyên luận về củ dòm cũng như oxostephanin.

Bên cạnh đó các bài báo các công bố khoa học về định lượng oxostephanin vẫn còn hạn chế về mặt số lượng. Qua tìm hiểu nhóm nghiên cứu nhận thấy có hai phương pháp đã được áp dụng định lượng oxostephanin đó là HPLC và HPTLC (Bảng 1. Tuy nhiên HPTLC lại có độ lặp lại kém và sai số lớn hơn so với HPLC, ngoài ra khi phân tích bằng HPTLC kết quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm… 5 Bảng 1. 1: Các phương pháp định lượng oxostephanin Tài Phương pháp Điều kiện phân tích liệu phân tích - Bản mỏng: silica gel 60 F254.

[7] HPTLC - Hệ dung môi: CHCl3 : MeOH (9:1) - Bước sóng phát hiện: 366 nm - Cột Apollo C18 (250 mm x 4,6 mm, 5µm) - Detector PDA, bước sóng phát hiện 254 nm - Thể tích tiêm: 20 µL - Tốc độ dòng: 1,3 ml/phút - Pha động: hỗn hợp dung môi A (ACN) và dung môi B (dung dịch đệm KH2PO4 20 mM : TEA (100:0,3)), điều chỉnh đến pH = 3 bằng H3PO4 đặc), chương trình gradient dung môi. [5] HPLC - Chương trình gradient: Thời gian Dung môi A Dung môi B (phút) (%) (%) 0-21 20 80 21-22 20-40 80-60 22-29 40 60 29-30 40-20 60-80 30-35 20 80 - Cột Supelco C18 (5µm, 250mm x 4,6mm) - Detector DAD, bước sóng 254nm. - Pha động: MeOH : HCOOH 0,1% (v/v) = 35:65 [8] HPLC - Thể tích tiêm mẫu 10µl - Tốc độ dòng: 1 ml/phút - Thời gian sắc ký: 50 phút Với điều kiện có sẵn máy tại phòng thí nghiệm chúng tôi sử dụng HPLC làm thiết bị phân tích. Nhận thấy với 2 phương pháp HPLC được sử dụng như trên thì đều dùng sắc ký pha đảo với cột pha tĩnh C18 và detector DAD để phân tích.

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát lại hai pha động theo các tài liệu tham khảo, lựa chọn phương pháp thích hợp và thẩm định lại phương pháp lựa chọn. Vài nét về thẩm định phương pháp phân tích Việc thẩm định quy trình phân tích nhằm chứng minh quy trình đó có phù hợp với mục đích ứng dụng không. Trong nghiên cứu này, việc thẩm định lại phương pháp phân tích được tiến hành theo “Hướng dẫn Asean về thẩm định quy trình phân tích” [3] và AOAC [12]. Theo hướng dẫn này đối với phương pháp phân tích định lượng cần thẩm định lại các chỉ tiêu sau: - Độ phù hợp hệ thống - Độ đặc hiệu - Độ đúng - Độ chính xác (độ lặp lại và độ chính xác trung gian) - Khoảng tuyến tính - Khoảng xác định - Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 1.

Độ phù hợp hệ thống Độ phù hợp hệ thống là phép thử để đánh giá độ ổn định của toàn hệ thống phân tích như máy móc, thiết bị. Độ phù hợp hệ thống được tiến hành bằng cách tiêm lặp lại nhiều lần một dung dịch chuẩn đồng nhất chứa hoạt chất phân tích. Độ thích hợp hệ thống cho biết hiệu năng của thiết bị và hệ thống sắc ký trong ngày tiến hành thí nghiệm. Mẫu đánh giá tính thích hợp hệ thống thường sử mẫu có nồng độ 100% nồng độ định lượng, tuy nhiên vẫn có thể sử dụng các mẫu nồng độ khác miễn là mẫu đó vẫn thuộc khoảng tuyến tính.

Yêu cầu: Giá trị độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của diện tích (chiều cao) và thời gian lưu của chất phân tích nhỏ hơn 2%. Độ đặc hiệu Là khả năng đánh giá rõ ràng chất cần phân tích khi có mặt các chất khác như tạp chất, chất phân hủy, chất nền… Để thẩm định độ đặc hiệu của phương pháp HPLC cần tiến hành chuẩn bị một số dung dịch sau: - Mẫu dung môi - Mẫu nền (giả dược - placebo): mẫu giả dược bao gồm các thành phần tương tự như chế phẩm thuốc nhưng không chứa chất phân tích, được chuẩn bị giống như mẫu thử. - Mẫu chuẩn: có chứa chất phân tích bằng với lượng mẫu thử được chuẩn bị giống mẫu thử. - Mẫu thử: mẫu thử tại nồng độ 100%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ