Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Điều Trị Răng Nhạy Cảm Ngà Bằng Laser Diode

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng nguyên nhân một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2019

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng của men răng, ngà răng, xê măng răng và tủy răng

1.2. Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà

1.2.1. Định nghĩa và các thuyết về cơ chế nhạy cảm ngà

1.2.2. Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà

1.2.3. Tụt nướu

1.2.4. Mòn răng

1.2.4.1. Mòn răng-răng (Attrition)
1.2.4.2. Mài mòn răng (Abrasion)
1.2.4.3. Xói mòn hay mòn hóa học (Erosion)
1.2.4.4. Tiêu cổ răng (Abfraction)

1.2.5. Một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà

1.3. Chẩn đoán và điều trị nhạy cảm ngà

1.4. Các nghiên cứu liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà

3.2. Đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode so với kem GC Tooth Mousse (n=153 răng mỗi nhóm)

3.3. Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà

3.4. Đánh giá kết quả điều trị nhạy cảm ngà bằng Laser Diode với nhóm chứng được điều trị bằng kem GC Tooth Mousse

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Điều Trị Răng Nhạy Cảm Ngà Bằng Laser Diode

Nghiên cứu điều trị răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng nha khoa. Răng nhạy cảm ngà là một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhiều người. Việc áp dụng công nghệ laser diode trong điều trị không chỉ mang lại hiệu quả nhanh chóng mà còn giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu khảo sát đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bằng laser diode.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Răng Nhạy Cảm Ngà

Răng nhạy cảm ngà thường biểu hiện qua triệu chứng ê buốt khi tiếp xúc với các kích thích như lạnh, nóng, hoặc chua. Đặc điểm lâm sàng này có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trên răng, đặc biệt là ở vùng cổ răng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc răng nhạy cảm ngà dao động từ 1,3% đến 92,1% tùy theo khu vực.

1.2. Nguyên Nhân Gây Ra Răng Nhạy Cảm Ngà

Nguyên nhân chính gây ra tình trạng răng nhạy cảm ngà bao gồm mất men răng, tụt nướu và các thói quen xấu như chải răng quá mạnh. Những yếu tố này làm lộ ngà răng, khiến cho các ống ngà tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài, dẫn đến cảm giác ê buốt.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Răng Nhạy Cảm Ngà

Điều trị răng nhạy cảm ngà gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các phương pháp truyền thống như kem đánh răng đặc trị thường không mang lại hiệu quả lâu dài. Do đó, việc tìm kiếm giải pháp mới như laser diode trở nên cần thiết.

2.1. Những Thách Thức Trong Chẩn Đoán

Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra răng nhạy cảm ngà là một thách thức lớn. Nhiều bệnh nhân có thể không nhận thức được nguyên nhân thực sự của tình trạng này, dẫn đến việc điều trị không hiệu quả.

2.2. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Điều Trị Truyền Thống

Các phương pháp điều trị truyền thống như sử dụng kem đánh răng hay gel bôi thường yêu cầu thời gian dài để thấy được hiệu quả. Điều này không đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân muốn có kết quả nhanh chóng và hiệu quả lâu dài.

III. Phương Pháp Điều Trị Răng Nhạy Cảm Ngà Bằng Laser Diode

Laser diode là một trong những phương pháp điều trị mới nhất cho răng nhạy cảm ngà. Phương pháp này sử dụng ánh sáng laser để tác động trực tiếp lên ngà răng, giúp giảm cảm giác ê buốt một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy laser diode có thể mang lại kết quả điều trị tốt hơn so với các phương pháp truyền thống.

3.1. Cơ Chế Hoạt Động Của Laser Diode

Laser diode hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra nhiệt độ cao tại vùng ngà răng, làm giảm độ nhạy cảm của các ống ngà. Điều này giúp ngăn chặn cảm giác ê buốt khi tiếp xúc với các kích thích bên ngoài.

3.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Laser Diode

Việc sử dụng laser diode trong điều trị răng nhạy cảm ngà mang lại nhiều lợi ích như giảm đau, thời gian điều trị ngắn và hiệu quả lâu dài. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn và có sự cải thiện rõ rệt sau khi điều trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

Nghiên cứu điều trị răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã cho thấy kết quả khả quan. Các bệnh nhân được điều trị bằng laser diode đã có sự cải thiện rõ rệt về triệu chứng và chất lượng cuộc sống.

4.1. Kết Quả Điều Trị Tại Bệnh Viện

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ bệnh nhân giảm triệu chứng ê buốt lên đến 80% sau khi điều trị bằng laser diode. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp này trong việc điều trị răng nhạy cảm ngà.

4.2. Phản Hồi Từ Bệnh Nhân

Phản hồi từ bệnh nhân cho thấy họ cảm thấy hài lòng với kết quả điều trị. Nhiều bệnh nhân đã chia sẻ rằng họ không còn cảm giác ê buốt khi ăn uống, điều này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Điều Trị Răng Nhạy Cảm Ngà

Nghiên cứu điều trị răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã mở ra hướng đi mới trong việc điều trị tình trạng này. Kết quả nghiên cứu cho thấy laser diode là một phương pháp hiệu quả, an toàn và mang lại sự hài lòng cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Điều Trị

Với những kết quả khả quan, laser diode có thể trở thành phương pháp điều trị chính cho răng nhạy cảm ngà trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện kỹ thuật và mở rộng ứng dụng của phương pháp này.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả lâu dài của laser diode trong điều trị răng nhạy cảm ngà. Đồng thời, cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị để tối ưu hóa quy trình điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng nguyên nhân một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng laser diode tại bệnh viện trường đại học y dược cần t

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chất lƣợng cuộc sống con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao, ngƣời ta càng quan tâm hơn đến sức khỏe toàn thân nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng. Nhạy cảm ngà hay ê buốt răng là một vấn đề phổ biến ở miệng. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc nhạy cảm ngà rất thay đổi từ 1,3% đến 92,1% [16] tùy từng quốc gia và khu vực [5], [28], [39], [60]. Các kích thích gây nhạy cảm ngà rất đa dạng nhƣ lạnh, nóng, chua, ngọt, chải răng là những kích thích mà con ngƣời thƣờng xuyên tiếp xúc thông qua ăn uống.

Do đó, nhạy cảm ngà là một vấn đề đƣợc xã hội quan tâm. Hiện nay, có nhiều phƣơng pháp điều trị nhạy cảm ngà khác nhau nhƣ sử dụng kem đánh răng, nƣớc súc miệng, gel bôi hay điều trị bằng laser. Trong đó, điều trị bằng laser là phƣơng pháp mới, cho hiệu quả giảm nhạy cảm ngà tức thì và lâu dài [5], [26], [55], trong khi các phƣơng pháp còn lại thƣờng phải sử dụng liên tục và phối hợp mới đạt và duy trì hiệu quả cao. Trên thế giới, điều trị nhạy cảm ngà bằng laser với nhiều ƣu điểm ngày càng đƣợc nghiên cứu sâu hơn và áp dụng khá rộng rãi [11], [21], [26], [30], [37], [52].

Ở Việt Nam hiện nay, Laser Diode mới chỉ bắt đầu đƣợc sử dụng trong nha khoa để điều trị nhạy cảm ngà, các nghiên cứu về tác dụng của Laser Diode trong điều trị nhạy cảm ngà còn ít ỏi [5]. Tại thành phố Cần Thơ, chƣa có nghiên cứu nào về tác dụng của Laser Diode trong điều trị nhạy cảm ngà. Vì những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode tại bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ” với hai mục tiêu: 2 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân có răng nhạy cảm ngà đƣợc điều trị tại Bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2017-2019.

Đánh giá kết quả điều trị răng nhạy cảm ngà bằng Laser Diode tại Bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2017-2019. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng của men răng, ngà răng, xê măng răng và tủy răng 1. Men răng Men răng là mô có nguồn gốc ngoại bì với cấu trúc vô bào, khoáng hóa trong điều kiện không mạch máu và dây thần kinh [4].

Men răng bao phủ bên ngoài toàn bộ thân răng tới cổ răng giải phẫu. Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể con ngƣời do hàm lƣợng các chất vô cơ rất cao (97%), phần còn lại là nƣớc và các chất hữu cơ. Đơn vị cơ bản của men là các trụ men, đƣợc cấu tạo bởi các sự sắp xếp rất phức tạp của các tinh thể hydroxyapatite. Chức năng chính của men răng là bảo vệ tủy răng khỏi các kích thích và ngăn chặn các yếu tố độc hại xâm nhập vào tủy.

Ngà răng Ngà răng là tổ chức cứng bao phủ toàn bộ răng, nằm phía trong lớp men răng (ở thân răng) và xê măng răng (ở chân răng) [4]. Ngà răng tạo thành một mô xốp đệm dƣới lớp men răng cứng, giòn tạo sự linh hoạt cho men răng và phân tán các lực tác động vào răng. Ngà răng trƣởng thành bao gồm 65% là chất vô cơ chủ yếu là các tinh thể hydroxyapatite. Collagen chiếm khoảng 20% trọng lƣợng của ngà.

Một đặc tính của ngà răng của con ngƣời là sự hiện diện các ống ngà chiếm 20%-30% khối lƣợng ngà răng. Trong ngà răng cũng chứa các sợi thần kinh. Các sợi thần kinh nằm trong một rãnh dọc theo bề mặt của đuôi nguyên sinh chất tạo ngà bào, chủ yếu là các sợi A. Chúng chỉ xâm nhập vào ống ngà một vài m, tuy nhiên một số có thể xâm nhập xa hơn đến 100 m [3].

4  Dòng chảy ống ngà Dịch tự do chiếm khoảng 22% tổng thể tích ngà. Chất lỏng này có nguồn gốc từ máu trong các mao mạch tủy răng và thành phần của nó tƣơng tự nhƣ huyết tƣơng. Dòng chảy hƣớng ra bên ngoài giữa các tạo ngà bào vào ống ngà và cuối cùng thoát ra qua các lỗ nhỏ trên men.  Tính thấm ngà răng Ống ngà là kênh chính cho chất lỏng khuếch tán qua ngà răng.

Tính thấm của ngà răng tỷ lệ thuận với đƣờng kính và số lƣợng ống ngà. Tính thấm của ngà ở chân răng thấp hơn nhiều so với ngà ở thân răng. Tính thấm thấp của ngà chân răng làm cho nó ít thấm các chất độc hại ví dụ nhƣ các sản phẩm chuyển hóa của vi khuẩn từ mảng bám răng. Xê măng răng Xê măng răng là một mô khoáng vô mạch bao phủ toàn bộ bề mặt chân răng, là cầu nối giữa ngà răng và dây chằng nha chu.

Bình thƣờng, xê măng răng không lộ trong môi trƣờng miệng. Xê măng răng tiếp nối với men theo 3 cách tiếp xúc [4]: 60% trƣờng hợp xê măng răng phủ lên men, 30% trƣờng hợp xê măng răng và men gặp nhau theo kiểu đối đầu và 10% chúng không tiếp xúc với nhau gây lộ lớp ngà bên dƣới. Trƣờng hợp xê măng răng và men không gặp nhau, bệnh nhân có thể bị NCN và dễ sâu chân răng. Tủy răng Tủy răng là một mô liên kết đặc biệt đƣợc bao bọc xung quanh bởi các mô cứng của răng.

Tủy răng có chức năng cảm nhận và dẫn truyền các cảm giác trong răng, nuôi dƣỡng và định hƣớng quá trình sửa chữa ngà trong suốt thời gian tồn tại của một chiếc răng bình thƣờng. Lớp ngoài cùng của tế bào tủy răng là lớp nguyên bào tạo ngà. Lớp này nằm sát lớp tiền ngà bao gồm chủ yếu là thân tế bào tạo ngà. Phần thân của phần lớn các nguyên bào tạo ngà tiếp giáp với lớp tiền ngà, tuy nhiên đuôi nguyên sinh chất của chúng 5 xuyên qua lớp tiền ngà vào ngà răng, sự hiện diện của chúng trong ống ngà làm cho ngà răng là một mô sống.

 Phân bố các dây thần kinh Sợi thần kinh đƣợc phân loại theo chức năng, đƣờng kính, tốc độ dẫn truyền. Hầu hết các dây thần kinh của tủy đƣợc chia thành 2 loại chính là sợi A và sợi C. Phần lớn sợi C không có myelin trong tủy đƣợc đặt giữa các bó sợi, phần còn lại nằm ở ngoại vi của tủy. Chức năng chính của sợi C là dẫn truyền cảm giác đau.

Khi bị kích thích, sợi C cho cảm giác đau với cƣờng độ mạnh thƣờng liên quan đến những tổn thƣơng mô. Trong khi đó, các sợi A đƣợc phân bố chủ yếu ở vùng ranh giới ngà tủy có chức năng dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt độ hay cọ sát. Đặc điểm của cơn đau liên quan đến sợi A là những đau nhói và thoáng qua với ngƣỡng kích thích thấp. Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà 1.

Định nghĩa và các thuyết về cơ chế nhạy cảm ngà 1. Định nghĩa Nhiều tác giả đã định nghĩa NCN theo nhiều cách khác nhau, năm 2003, một định nghĩa đƣợc chấp nhận nhiều nhất đã đƣợc đƣa ra, theo đó NCN đƣợc mô tả là một triệu chứng ê buốt ngắn xuất hiện từ phần ngà bị lộ đáp ứng với các kích thích nhƣ nhiệt độ, cơ học, luồng hơi hay kích thích hóa học mà không phải do bất kỳ bệnh lý răng nào [13]. Cơ chế nhạy cảm ngà Cho đến nay, cơ chế bệnh sinh nhạy cảm ngà vẫn chƣa đƣợc khẳng định rõ ràng mà chỉ dừng lại ở các giả thuyết bao gồm: thuyết thần kinh, thuyết dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà và thuyết thủy động học.  Thuyết thần kinh Giả thuyết sớm nhất là cơ chế cảm thụ của răng.

Theo thuyết này, các sợi thần kinh đi xuyên qua lớp ngà răng và mở rộng tới ranh giới men ngà. Các 6 kích thích sẽ tác động trực tiếp lên những sợi thần kinh này gây cảm giác đau. Tuy nhiên, lớp ngoài cùng của ngà răng không có sự phân bố của các dây thần kinh cho đến khi răng mọc hoàn chỉnh, điều này mâu thuẫn với một số trƣờng hợp NCN xuất hiện trên các răng mới mọc.  Thuyết về sự dẫn truyền các nguyên bào tạo ngà Những thay đổi gián tiếp điện thế màng của các tế bào tạo ngà tiếp hợp với các sợi thần kinh đƣa đến cảm giác đau từ đầu mút thần kinh nằm ở ranh giới ngà-tủy.

Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều tranh cãi của các tác giả khác nhau xung quanh vấn đề này.  Thuyết thủy động học Năm 1964, Brännström và Aström đã giải thích cơ chế bệnh sinh của NCN bằng thuyết thủy động học, đó là do sự dịch chuyển của các chất lỏng tồn tại trong lòng ống ngà (dịch ngà) gây nên thay đổi áp suất trong toàn bộ ngà răng làm hoạt hóa các sợi thần kinh Aδ tại ranh giới ngà - tủy gây nên ê buốt. Cho đến nay, đây là giả thuyết đƣợc chấp nhận nhiều nhất, giải thích đƣợc hầu hết các trƣờng hợp NCN. Nguyên nhân và đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà Nguyên nhân gây NCN là do mất dần lớp men răng làm lộ ngà răng chứa các ống ngà mở, có thể thấy trên lâm sàng là tình trạng mòn răng và/hoặc tụt nƣớu [13].

Đặc điểm lâm sàng của răng nhạy cảm ngà chủ yếu là triệu chứng ê buốt ngắn trên vùng ngà lộ, đặc điểm bề mặt ngà lộ khá phong phú nhƣ dạng phẳng, dạng lõm, dạng hình chêm hay dạng vết khứa, vị trí ở mặt nhai các răng sau, rìa cắn các răng trƣớc hoặc cổ răng tùy theo từng loại nguyên nhân gây lộ ngà, hiếm khi thấy trên các mặt láng, có báo cáo cho thấy 90% xuất hiện ở vùng cổ răng [35]. Răng thƣờng mắc NCN nhất là răng cối nhỏ do vị trí ở trung tâm khớp cắn khiến chúng chịu nhiều lực vặn xoắn khi nhai, sau đó đến nhóm răng cửa, răng cối lớn, răng nanh [30]. Cũng có trƣờng hợp 7 kết hợp nhiều loại đặc điểm trên cùng một răng làm cho việc xác định nguyên nhân gây nhạy cảm ngà trở nên khó khăn. Tụt nƣớu Tụt nƣớu đƣợc định nghĩa là sự di chuyển của mô nƣớu về phía chóp quá đƣờng nối men-xê măng răng.

Tụt nƣớu do sự bám dính và tiếp xúc với chân răng có thể liên quan đến một hoặc nhiều bề mặt răng và dẫn đến các vấn đề lâm sàng nhƣ NCN, sâu răng, mòn cổ răng và mất thẩm mỹ [32].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ