Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt rét và biện pháp phòng chống tăng cường tại vùng sốt rét có dân di biến động ở bình phước và gia lai 2016 2017

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt rét và biện pháp phòng chống tăng cường tại vùng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Bô Y Tế Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học của bệnh sốt rét

1.2. Nguồn truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh sốt rét

1.3. Khối cảm thu sốt rét

1.4. Véc tơ truyền bệnh sốt rét

1.5. Các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét

1.6. Sốt rét biên giới

1.7. Di biến động dân cư

1.8. Thực trạng sốt rét ở nhóm dân di biến động tại Việt Nam

1.9. Tình hình sốt rét

1.10. Tình hình sốt rét trên thế giới

1.11. Tình hình sốt rét tại Việt Nam và hai tỉnh Gia Lai và Bình Phước

1.12. Một số đặc điểm kinh tế xã hội tại hai huyện KrongPa tỉnh Gia Lai và Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

1.13. Ký sinh trùng sốt rét P. falciparum kháng artemisinin và ACTs

1.14. Một số khái niệm về kháng thuốc

1.15. Tình hình ký sinh trùng P. falciparum kháng artemisinin và ACTs trên thế giới và Việt Nam

1.16. Đặc điểm cấu trúc gen K13 của P. falciparum và một số kết quả nghiên cứu khảo sát các vị trí đột biến

1.17. Các nghiên cứu về hiệu quả can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh sốt rét tại Việt Nam

1.18. Các nghiên cứu về can thiệp phòng chống sốt rét

1.19. Các biện pháp can thiệp cộng đồng tăng cường

1.20. Phòng bệnh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước và huyện KrongPa tỉnh Gia Lai, năm 2016

2.2. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2: Xác định một số đặc điểm đột biến gen K13 kháng artermisinin trên bệnh nhân nhiễm P.

2.5. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả một số biện pháp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng có dân di biến động

2.8. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.10. Sai số và phương pháp loại trừ sai số

2.11. Phương pháp thống kê và phân tích số liệu

2.12. Đạo đức trong nghiên cứu

2.13. Mô hình thiết kế nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016

3.2. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

3.3. Thực trạng mắc sốt rét ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016

3.4. Thực trạng về kiến thức, thái độ và thực hành của người dân phòng trong chống sốt rét

3.5. Thành phần, mật độ loài Anopheles tại các điểm nghiên cứu

3.6. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc sốt rét của người dân

3.7. Xác định một số đặc điểm sinh học phân tử

3.8. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng sốt rét lưu hành nặng có dân di biến động

3.9. Tỷ lệ mắc sốt rét sau 12 tháng can thiệp

3.10. Kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân sau can thiệp 12 tháng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan ở vùng sốt rét lưu hành có dân di biến động tại Bình Phước và Gia Lai, năm 2016

4.2. Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

4.3. Tỷ lệ mắc sốt rét

4.4. Thực trạng kiến thức, thực hành phòng bệnh với sốt rét

4.5. Thực trạng véc tơ truyền bệnh sốt rét tại các điểm nghiên cứu

4.6. Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét

4.7. Đột biến gen K13 kháng artermisinin trên bệnh nhân nhiễm P.

4.8. Hiệu quả một số biện pháp tăng cường phòng chống sốt rét tại vùng có dân di biến động

4.9. Tỷ lệ mắc sốt rét sau can thiệp 12 tháng

4.10. Hiệu quả can thiệp làm thay đổi kiến thức, thực hành phòng chống sốt rét của người dân sau can thiệp 12 tháng

4.11. Những khó khăn tồn tại tại ảnh hưởng đến duy trì kết quả bền vững trong phòng chống sốt rét tại các điểm nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dịch tễ học sốt rét tại Bình Phước và Gia Lai 2016 2017

Phần này tập trung vào Nghiên cứu dịch tễ học sốt rét, cụ thể là tình hình sốt rét tại Bình Phướcsốt rét tại Gia Lai trong giai đoạn 2016-2017. Luận án đã mô tả thực trạng bệnh, bao gồm tỷ lệ mắc sốt rét, phân bố sốt rét, và thành phần loài ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax) tại hai tỉnh này. Dữ liệu thống kê về số ca mắc sốt rét, tử vong do sốt rét, và tỷ lệ mắc sốt rét theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc được trình bày chi tiết. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc bệnh như dân di biến động, làm nương rẫy, và tiếp xúc với môi trường tự nhiên cũng được phân tích. Phân bố sốt rét không đồng đều giữa các huyện, xã trong hai tỉnh. Nguy cơ sốt rét cao hơn ở các khu vực có dân di cư, hoạt động làm rẫy trong rừng. Dữ liệu dịch tễ học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chiến lược phòng chống bệnh.

1.1. Thực trạng sốt rét và yếu tố liên quan

Phần này trình bày kết quả thống kê sốt rét Bình Phước 2016-2017thống kê sốt rét Gia Lai 2016-2017. Luận án nêu rõ tỷ lệ mắc sốt rét ở hai tỉnh, đặc biệt tập trung vào các khu vực có dân di biến động. Phân bố sốt rét được phân tích theo địa lý, nhóm dân cư và các yếu tố nguy cơ. Dữ liệu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tỷ lệ mắc sốt rét và các hoạt động như làm rẫy, sinh sống gần rừng, và di chuyển qua lại biên giới. Phần phân tích yếu tố nguy cơ rất quan trọng, giúp định hướng các biện pháp can thiệp hiệu quả. Bản đồ phân bố sốt rét (nếu có) sẽ minh họa rõ hơn tình hình dịch bệnh. Nghiên cứu cũng đề cập đến kiến thức, thái độ và hành vi của người dân liên quan đến phòng chống sốt rét, làm cơ sở đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp. Số liệu về mật độ muỗi Anopheles cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ.

1.2. Đặc điểm ký sinh trùng và kháng thuốc

Phần này tập trung vào xét nghiệm sốt rét, đặc biệt là xác định Plasmodium falciparumPlasmodium vivax. Luận án phân tích tỷ lệ nhiễm từng loài ký sinh trùng và sự kháng thuốc của chúng. Kết quả xét nghiệm được thực hiện bằng các phương pháp hiện đại như PCR giúp xác định chính xác loài ký sinh trùng và phát hiện đột biến gen kháng thuốc. Phân tích gen K13 của Plasmodium falciparum là một điểm nhấn quan trọng, giúp đánh giá mức độ kháng artemisinin. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng thuốc khác nhau giữa hai tỉnh, liên quan đến vùng sốt rét và sử dụng thuốc trước đây. Dữ liệu về kháng thuốc góp phần vào việc lựa chọn thuốc điều trị hiệu quả và bền vững. Báo cáo về đột biến gen K13 cần được trình bày chi tiết với các bảng biểu và hình ảnh minh họa.

II. Biện pháp phòng chống sốt rét tại Bình Phước và Gia Lai 2016 2017

Phần này tập trung vào biện pháp phòng chống sốt rét, cụ thể là các can thiệp phòng chống sốt rét được thực hiện tại Bình Phước và Gia Lai. Luận án đánh giá hiệu quả của các biện pháp này, bao gồm phun thuốc diệt muỗi, màn chống muỗi, giáo dục sức khỏe, và điều trị sốt rét. Các chỉ số đánh giá hiệu quả như giảm tỷ lệ mắc sốt rét, thay đổi hành vi của người dân được trình bày rõ ràng. Can thiệp phòng chống sốt rét Bình Phướccan thiệp phòng chống sốt rét Gia Lai có những điểm khác biệt tùy thuộc vào điều kiện địa phương. Kết quả cho thấy sự cần thiết của can thiệp cộng đồngy tế công cộng trong phòng chống sốt rét. Phòng chống dịch bệnh là trọng tâm của phần này.

2.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Phần này tập trung vào đánh giá hiệu quả các can thiệp phòng chống sốt rét. Dữ liệu trước và sau can thiệp được so sánh để đánh giá tác động của các biện pháp. Kết quả cho thấy sự thay đổi về tỷ lệ mắc sốt rét, kiến thứcthực hành của người dân. Giáo dục sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng. Sử dụng màn, thuốc điều trị sốt rétphun thuốc diệt muỗi cũng ảnh hưởng đến hiệu quả. Phòng chống sốt rét Bù Gia Mậpphòng chống sốt rét Krong Pa cho thấy sự khác nhau về hiệu quả can thiệp. Phân tích chi tiết hiệu quả can thiệp giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các biện pháp cải thiện.

2.2. Thách thức và đề xuất

Phần này tập trung vào những thách thức trong công tác phòng chống sốt rét, như dân di cư, môi trường tự nhiên, và kháng thuốc. Luận án đề xuất các giải pháp để tăng cường phòng chống sốt rét, bao gồm cải thiện hệ thống giám sát, tăng cường giáo dục sức khỏe, và nghiên cứu khoa học để tìm ra các biện pháp phòng chống hiệu quả hơn. Y tế cộng đồng cần có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để giải quyết vấn đề này. Phòng chống dịch bệnh cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng. Đề xuất cụ thể cho từng tỉnh, dựa trên thực tế địa phương và kết quả nghiên cứu, giúp cho việc triển khai các chương trình phòng chống hiệu quả hơn. Tài liệu sốt rét được tham khảo, giúp luận án có tính thuyết phục cao.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Sốt rét là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với con người, có thể gây thành các vụ dịch, căn nguyên do Plasmodium gây ra, ký sinh trùng sốt rét truyền từ người bệnh sang người lành do các loài mỗi Anopheles hút máu người. Bệnh sốt rét (BSR) hiện nay vẫn còn là vấn đề sức khỏe lớn trên Thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo báo cáo của Tổ chức Di dân Thế giới năm 2013, sốt rét vẫn là bệnh có gánh nặng bệnh tật hàng đầu ảnh hưởng lớn tới sức khỏe cộng đồng và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 5 trên Thế giới [49]. Tại Châu Phi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong xếp hàng thứ 2 cho cộng đồng dân di biến động [49], [132], [133].

Dịch tễ học của bệnh sốt rét 1. Nguồn truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh sốt rét Con người vừa là ổ truyền nhiễm vừa là khối cảm thụ bệnh sốt rét qua trung gian truyền bệnh là muỗi Anopheles. Vị trí phân loại ký sinh trùng sốt rét Ký sinh trùng sốt rét gây bệnh cho người có 5 loài gồm: Plasmodium falciparum, P. Ký sinh trùng sốt rét có vị trí phân loại như sau: Giới (Kingdom): Chromalveolata Ngành (Phylum): Apicomplexa Lớp (Class): Aconoidasida Bộ (Ordo): Haemosporida Họ (Familia): Plasmodiidae Giống (Genus): Plasmodium Loài (species): Plasmodium falciparum Plasmodium vivax….

luan an 4 Các kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau về thành phần loài, cơ cấu loài và sự phân bố của ký sinh trùng sốt rét ở các vùng dịch tễ sốt rét khác nhau trên thế giới 1. Trên thế giới Báo cáo thống kê ca bệnh của WHO năm 2017 cho thấy P. falciparum gây ra khoảng 99% các ca sốt rét tại Châu Phi. Trong khi tại các khu vực khác P.

vivax có tỷ lệ gây bệnh cao như tại Nam Mỹ chiếm khoảng 64%, tại khu vực Đông Nam Châu Á > 30% và khoảng 40% tại khu vực Đông Địa Trung Hải, P. knowlesi được ghi nhận với tỷ lệ thấp tại một số khu vực [133]. falciparum được phát hiện gây bệnh ở hầu hết các khu vực trên thế giới có lưu hành sốt rét, đặc biệt đây là loài phổ biến nhất tại Châu Phi (Hình 1. Một nghiên cứu phát hiện ký sinh trùng sốt rét bằng kỹ thuật PCR được thực hiện trên 2.558 mẫu máu thu thập từ 9 quốc gia có lưu hành sốt rét ở Châu Phi cho thấy có 98,5% các ca bệnh nhiễm đơn và nhiễm phối hợp với P.

Tại các khu vực khác, P. falciparum lưu hành đồng thời cùng với các loài ký sinh trùng sốt rét khác, cơ cấu giữa các loài có thể thay đổi theo thời gian và tác động của các biện pháp phòng chống như tại Bangladesh P. falciparum chiếm khoảng 81,5%, tại Campuchia 59%, Thái Lan khoảng 43,5%, Myanmar 52,1%, Brazil 25,7% [133]. vivax lưu hành phổ biến với tỷ lệ cao ở vùng Trung và Nam Mỹ Comlombia là 70%, Ecuador khoảng 90%.

vivax rất hiếm gây bệnh ở khu vực Châu Phi, tuy nhiên tại một số quốc gia vùng Đông và Nam Phi khi điều tra bằng kỹ thuật sinh học phân tử như kỹ thuật PCR cũng đã phát hiện có tỷ lệ nhất định (khoảng 5%). malariae lưu hành với tỷ lệ thấp tại khu vực tiểu vùng sa mạc Sahara, Châu Phi < 10%, vùng Đông Nam Châu Á như bang Orrisa - Ấn Độ với tỷ lệ khoảng 44,6%, Thái Lan 3,3%. luan an 5 Loài P. malariae lưu hành với tỷ lệ thấp tại khu vực tiểu vùng sa mạc Sahara, Châu Phi < 10%, vùng Đông Nam châu Á như bang Orrisa - Ấn Độ với tỷ lệ khoảng 44,6%, Thái Lan 3,3%.

ovale ít phổ biến, lưu hành với tỷ lệ rất thấp, chủ yếu được phát hiện tại Châu Phi và Châu Á. Tại một số quốc gia châu Phi, P. ovale lưu hành với tỷ lệ khoảng từ 1-6%. Tại Châu Á, một số nghiên cứu phát hiện tỷ lệ lưu hành thấp ở một số quốc gia như ở Campuchia 1,3%, Myanmar 4,9% và một số ca bệnh báo cáo tại Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam.

knowlesi là loài ký sinh trùng hầu như chỉ chỉ phát hiện thấy lưu hành tại một số quốc gia vùng Đông Nam Châu Á và có liên quan đến loài khỉ ở khu vực này. Đã có nhiều báo cáo cho thấy có tỷ lệ nhiễm nhất định trên người tại các quốc gia như Malaysia, Thái Lan, Singapore, Myanmar. Philippines và Việt Nam [22], [36]. Tại Việt Nam Đến nay, tại Việt Nam có sự lưu hành đủ 5 loài ký sinh trùng sốt rét gây bệnh sốt rét ở người.

vivax lưu hành phổ biến chiếm tỷ lệ khoảng 98% trong cơ cấu loài. ovale phát hiện được với tỷ lệ thấp. knowlesi là ký sinh trùng sốt rét của khỉ truyền sang người chủ yếu được phát hiện tại một số tỉnh miền Trung - Tây nguyên bằng các kỹ thuật sinh học phân tử [22], [51]. Một số kết quả nghiên cứu trước năm 2010, ghi nhận các bệnh nhân nhiễm P.

ovale tại các tỉnh như Bình Phước, Lâm Đồng, Gia Lai, Khánh Hòa. knowlesi lần đầu tiên đã được phát hiện ở Ninh Thuận Việt Nam vào năm 2007, từ một nghiên cứu hợp tác song phương Việt - Bỉ và sau đó đã có những nghiên cứu ghi nhận phát hiện P. knowlesi tại Khánh Hòa, Quảng Trị. Cơ cấu loài ký sinh trùng sốt rét ở Việt Nam có sự khác biệt tùy theo từng luan an 6 vùng và bị tác động thay đổi bởi hiệu quả của các biện pháp phòng chống sốt rét theo từng giai đoạn.

Trước những năm 1960, tại Miền Bắc loài P. falciparum lưu hành phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 70-80%, sau những năm khống chế bệnh sốt rét (1962-1972) tỷ lệ P. falciparum đã thay đổi giảm xuống còn khoảng 50 - 60%. Cho đến nay, cơ cấu loài ký sinh trùng sốt rét có nhiều thay đổi trong đó P.

falciparum có xu hướng giảm dần theo thời gian. Theo báo cáo tổng kết công tác phòng chống và loại trừ sốt rét trên toàn quốc năm 2017, ghi nhận có sự lưu hành của 4 loài ký sinh trùng sốt rét trong đó P. falciparum chiếm tỷ lệ 62,8%, P. vivax chiếm tỷ lệ 35,4%, P.

malariae chiếm 0,2% và P. Khối cảm thu sốt rét Khối cảm thụ bệnh sốt rét gồm: - Người không có KST sốt rét và người đã nhiễm KST sốt rét đều là khối vừa là khối cảm thụ do miễn dịch trong bệnh sốt rét được hình thành do nhiễm KST có thể tái đi, tái lại. Theo Werndorfer (1990) miễn dịch dịch thể thu được ở người có khả năng ức chế sự xâm nhập và nhân lên của ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu. Muỗi đốt người đã có miễn dịch thì giao bào cũng bị ức chế trong quá trình sinh sản hữu tính ở dạ dày muỗi.

Trẻ sinh ra từ những bà mẹ bị sốt rét tái nhiễm nhiều lần cũng có miễn dịch thụ động do IgG từ mẹ truyền cho trong quá trình mang thai, nhưng miễn dịch này chỉ tồn tại từ 3 đến 6 tháng, nếu sau đó trẻ bị mắc sốt rét thì sẽ bị sốt rét ác tính [43], [53], [135]. Mặt khác, miễn dịch trong sốt rét không bền vững, không đặc hiệu vì vậy một người sau khi điều trị khỏi mắc sốt rét vẫn có thể tái nhiễm. Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang gián tiếp (IFA), phát hiện kháng thể đặc hiệu với ký sinh trùng sốt rét ở vùng sốt rét lưu hành. Người ta đã chứng minh được mối tương quan tỷ lệ thuận giữa tình trạng đáp ứng miễn dịch với luan an 7 tuổi.

Người có miễn dịch thường có biểu hiện lâm sàng không điển hình, cơn sốt rét không đặc hiệu. Người ở vùng sốt rét lưu hành có kháng thể sốt rét cao và ít xảy ra dịch, tỷ lệ sốt rét ác tính thấp (trừ trẻ em). - Miễn dịch tự nhiên: Người có miễn dịch tự nhiên đối với các loài KST sốt rét của chim, bò sát và loài gặm nhấm. Một số nhóm người, chủng người cũng có miễn dịch tự nhiên đối với KST sốt rét của người.

Miễn dịch thu được là miễn dịch tạo thành trong bệnh sốt rét do 2 cơ chế, cơ chế tế bào và cơ chế dịch thể. Tuy nhiên, miễn dịch trong sốt rét (cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào) không bảo vệ được cơ thể tránh mắc bệnh sốt rét mà chỉ ức chế quá trình phát triển của KST. Hiệu giá kháng thể đặc hiệu giảm dần sau khi tác nhân gây bệnh bị loại khỏi cơ thể. Việc sử dụng vaccine cũng là một định hướng tốt cho phòng chống sốt rét, chứng minh sự tồn tại lâu dài của miễn dịch.

Dân từ thành thị và từ đồng bằng khi vào vùng sốt rét lưu hành dễ mắc bệnh sốt rét và khi mắc sốt rét thì bệnh nặng vì không có miễn dịch sốt rét, đây chính là một trong những lý do khiến cho dân từ nơi khác đến làm thuê tại các vùng sốt rét lưu hành dễ mắc sốt rét do không có miễn dịch. Do đó, việc tăng cường quản lý dân di biến động, áp dụng các biện pháp phòng chống nhằm hạn chế tỷ lệ mắc và tử vong là đặc biệt quan trọng để nâng cao chất lượng điều trị [65]. Véc tơ truyền bệnh sốt rét 1. Véc tơ chính truyền bệnh sốt rét trên thế giới Năm 1897, muỗi Anopheles lần đầu tiên được xác định là véc tơ truyền bệnh sốt rét, khi Ronal Ross phát hiện ra hợp tử (Oocysts) của ký sinh trùng ở thành dạ dày muỗi.

Các yếu tố để xác định một loài muỗi truyền sốt rét gồm: Nhiễm thoa trùng ở tuyến nước bọt (sporozoites), để phát hiện thoa trùng có thể mổ tuyến nước bọt muỗi hoặc sử dụng kỹ thuật ELIZA để phát luan an 8 hiện protein thoa trùng (Circumsprozoites protein) trong cơ thể muỗi; Ưa đốt người, tần số đốt ngắn; Mật độ cao trong mùa sốt rét. Annopheles dirus [52] Hình 1. Anopheles minimus [52] Véc tơ bệnh sốt rét đã được xác định là muỗi Anopheles họ Culicidea có khoảng 3500 loài được chia thành 3 họ phụ. Trên thế giới có khoảng 420 loài muỗi thuộc giống Anopheles, trong đó có khoảng 70 loài là véc tơ truyền sốt rét cho người trong điều kiện tự nhiên.

Thực tế có khoảng 10 loài là véc tơ quan trọng truyền bệnh sốt rét trên thế giới [52]. Vị trí phân loại của muỗi Anopheles như sau: Giới (Kingdom): Động vật (Animalia) Ngành (Phylum): Chân đốt (Arthropoda) Lớp (Class): Côn trùng (Insecta) Bộ (Ordo): Hai cánh (Diptera) Họ (Familia): Muỗi (Culicidae) Phân họ (Subfamily): Anophelinae Giống (Genus): Anopheles Loài: Anopheles minimus, Anopheles dirus.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu dịch tễ học và biện pháp phòng chống sốt rét tại Bình Phước và Gia Lai (2016-2017)" của tác giả Nguyễn Văn Quân, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Trần Thanh Dương và TS. Ngô Đức Thắng, tập trung vào việc phân tích tình hình dịch tễ học và đề xuất các biện pháp hiệu quả nhằm phòng chống bệnh sốt rét tại hai tỉnh Bình Phước và Gia Lai trong giai đoạn 2016-2017. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch bệnh mà còn đưa ra các giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác động của bệnh sốt rét.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và phòng chống dịch bệnh, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi nghiên cứu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, hay "Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở công ty dâu tằm tơ Hà Nội", cung cấp cái nhìn về quản lý và phát triển trong lĩnh vực xuất khẩu. Cả hai tài liệu này đều liên quan đến các khía cạnh quản lý và phát triển bền vững, giúp bạn có thêm góc nhìn đa dạng về các vấn đề xã hội và kinh tế hiện nay.