Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng véc tơ sốt xuất huyết dengue và hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi aedes tại huyện diên khánh tỉnh khánh hòa giai đoạn 2015 2019

Luận án tiến sĩ phân tích véc tơ sốt xuất huyết dengue và hiệu quả biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại Diên Khánh, Khánh Hòa giai đoạn 2015-2019.

Trường đại học

Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Trung Ương

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh sốt xuất huyết Dengue

1.2. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới

1.3. Tình hình sốt xuất huyết Dengue Việt Nam

1.4. Đặc điểm sinh học muỗi Aedes

1.5. Phân loại muỗi Aedes

1.6. Phân bố của muỗi Aedes

1.7. Tập tính trú đậu, tiêu máu, tìm mồi của muỗi Aedes

1.8. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes

1.9. Vai trò truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue của muỗi Aedes

1.10. Độ nhạy, kháng và cơ chế kháng hóa chất của muỗi Aedes

1.11. Chỉ số véc tơ trong giám sát muỗi Aedes

1.12. Tương quan chỉ số véc tơ với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue

1.13. Các biện pháp phòng chống muỗi Aedes

1.13.1. Biện pháp vật lý- vệ sinh môi trường

1.13.2. Biện pháp sinh học

1.13.3. Biện pháp hóa học

1.13.3.1. Hóa chất diệt côn trùng
1.13.3.2. Chiến lược phòng chống muỗi kháng hóa chất diệt côn trùng
1.13.3.3. Sử dụng luân phiên nhiều nhóm hóa chất
1.13.3.4. Sử dụng xen kẽ các hóa chất
1.13.3.5. Sử dụng phối hợp nhiều nhóm hóa chất diệt
1.13.3.6. Các biện pháp sử dụng hóa chất phòng chống muỗi Aedes
1.13.3.7. Sử dụng hóa chất phun không gian phòng chống muỗi Aedes
1.13.3.8. Sử dụng hóa chất diệt bọ gậy Aedes

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu

2.3. Địa điểm nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.8. Kỹ thuật và cách thức tiến hành nghiên cứu

2.9. Trang thiết bị, vật tư, hóa chất phục vụ nghiên cứu

2.10. Phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.11. Nội dung nghiên cứu

2.12. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu

2.13. Kỹ thuật và cách thức tiến hành nghiên cứu

2.14. Trang thiết bị, vật tư và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

2.15. Nhập, phân tích và xử lý số liệu

2.16. Sai số và loại trừ sai số. Đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017. Thành phần loài muỗi Aedes

3.2. Tập tính trú đậu của muỗi Aedes

3.2.1. Giá thể trú đậu của muỗi Aedes

3.2.2. Độ cao trú đậu của muỗi Aedes

3.2.3. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes trong các dụng cụ chứa nước

3.3. Mức độ nhạy kháng, cơ chế kháng với hóa chất của muỗi Ae

3.3.1. Các chỉ số muỗi Ae.aegypti giai đoạn 2015-2017

3.3.2. Tương quan chỉ số véc tơ với ca bệnh sốt xuất huyết Dengue

3.4. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2018-2019

3.4.1. Đánh giá hiệu lực của hóa chất k-othrine 2EW phun ULV trong nhà

3.4.2. Đánh giá hiệu lực của hóa chất fludora co-max phun ULV trong nhà

3.4.3. So sánh hiệu lực của hóa chất fludora co-max và k-othrine 2EW phun ULV trong nhà

3.4.4. Hiệu quả của hóa chất fludora co-max phun ULV thực địa hẹp

3.4.5. Đánh giá tác dụng không mong muốn và chấp thuận của cộng đồng với hóa chất fludora co-max

3.4.6. Đánh giá hiệu lực diệt bọ gậy của hóa chất temebate

3.4.7. Đánh giá hiệu lực ức chế bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR

3.4.8. So sánh hiệu lực diệt, ức chế bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR và hóa chất temebate

3.4.9. Đánh giá hiệu quả diệt bọ gậy của hóa chất sumilarv 2MR tại thực địa hẹp. Tác dụng không mong muốn và sự chấp thuận của cộng đồng với hóa chất sumilarv 2MR

3.5. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017

4. Các chỉ số véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017

4.1. Đánh giá hiệu quả biện pháp dùng hóa chất phun ULV diệt muỗi

4.2. Đánh giá hiệu quả biện pháp sử dụng hóa chất diệt bọ gậy

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh 2015 2017

Nghiên cứu thực trạng véc tơ sốt xuất huyết Dengue tại huyện Diên Khánh giai đoạn 2015-2017 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng muỗi Aedes. Các chỉ số như chỉ số mật độ muỗi (Density Index) và chỉ số Breteau (Breteau Index) đều cho thấy sự hiện diện cao của muỗi Aedes trong khu vực. Đặc biệt, muỗi Ae.aegypti là loài chính truyền bệnh, với tỷ lệ cao trong các mẫu thu thập. Tình hình này cho thấy nguy cơ lây lan bệnh dengue là rất lớn, đặc biệt trong mùa mưa khi điều kiện sinh sản của muỗi thuận lợi. Theo số liệu, tỷ lệ mắc bệnh dengue tại Diên Khánh cao hơn so với các huyện khác trong tỉnh Khánh Hòa, cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng chống hiệu quả.

1.1. Thành phần loài muỗi Aedes

Nghiên cứu đã xác định được thành phần loài muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh, trong đó Ae.aegypti chiếm ưu thế. Sự phân bố của các loài muỗi này không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các khu vực đông dân cư và gần nguồn nước. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa môi trường sống và sự phát triển của muỗi. Việc hiểu rõ thành phần loài muỗi sẽ giúp trong việc xây dựng các chiến lược phòng chống muỗi hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh dengue.

1.2. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes

Tập tính sinh sản của muỗi Aedes chủ yếu diễn ra trong các dụng cụ chứa nước, như thùng, chậu, và các vật dụng khác. Nghiên cứu cho thấy rằng việc vệ sinh môi trường và loại bỏ các dụng cụ chứa nước là rất quan trọng để kiểm soát sự sinh sản của muỗi. Các biện pháp như phun hóa chất diệt muỗi và bọ gậy cũng cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất trong việc phòng chống bệnh dengue.

II. Đánh giá hiệu quả biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh 2018 2019

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh trong giai đoạn 2018-2019 cho thấy một số biện pháp đã đạt được kết quả khả quan. Việc sử dụng hóa chất phun ULV và diệt bọ gậy đã giúp giảm đáng kể mật độ muỗi trong khu vực. Các chỉ số muỗi giảm rõ rệt sau khi áp dụng các biện pháp này, cho thấy tính hiệu quả của các biện pháp phòng chống. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các biện pháp để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

2.1. Hiệu lực của hóa chất phun ULV

Hóa chất phun ULV đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả cao trong việc tiêu diệt muỗi Aedes. Kết quả cho thấy tỷ lệ muỗi chết sau khi phun hóa chất đạt trên 90%. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng hóa chất phun ULV là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong công tác phòng chống bệnh dengue. Tuy nhiên, cần lưu ý đến vấn đề kháng hóa chất của muỗi, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của biện pháp này trong tương lai.

2.2. Đánh giá tác động của cộng đồng

Sự chấp thuận của cộng đồng đối với các biện pháp phòng chống muỗi Aedes là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng người dân tại huyện Diên Khánh đã có nhận thức cao về bệnh dengue và các biện pháp phòng chống. Tuy nhiên, vẫn cần tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức của người dân trong việc thực hiện các biện pháp phòng chống, từ đó góp phần giảm thiểu nguy cơ lây lan bệnh.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh sốt xuất huyết Dengue Bệnh Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) được người Trung Quốc mô tả triệu chứng ngay từ những năm 265 - 420 sau Công nguyên [16]. Theo WHO, bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm nhóm B do vi rút họ Flaviviridae- virus Dengue. Virus Dengue thuộc nhóm Flaviviridae với 4 type huyết thanh DEN- 1, DEN- 2, DEN- 3, DEN- 4.

Virus Dengue được truyền bởi muỗi Aedes từ người bệnh có virus Dengue sang người lành qua việc hút máu [1], [17]. Người nhiễm vi rút Dengue có thể không có triệu chứng hoặc biểu hiện lâm sàng nhẹ, hoặc tình trạng xuất huyết nặng, sốc và có thể tử vong. Tình hình sốt xuất huyết Dengue trên thế giới Nghiên cứu của Wilder- Smith (2019) trong 13 năm (2000-2013) cho thấy số mắc SXHD tăng 400% trên toàn cầu trong 13 năm nghiên cứu. Trước năm 1970, chỉ có 9 quốc gia ghi nhận có dịch SXHD [2].

Cho đến nay dịch SXHD đã lan rộng ra 128 quốc gia ở Nam Mỹ, Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương vào năm 2018. Trong đó khu vực Nam Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương chiếm 75% số ca bệnh SXHD. Hàng năm có khoảng 390 triệu người mắc SXHD trên toàn cầu, chỉ trong vòng 9 năm (2010- 2019), số ca mắc SXHD tăng từ 2,2 triệu người lên 3,6 triệu người [18]. Nghiên cứu của Salles (2018) cho thấy tỷ lệ các ca sốt xuất huyết nặng ở khu vực Đông Nam Á cao gấp 18 lần so với khu vực Châu Mỹ [19].

Tình hình sốt xuất huyết Dengue Việt Nam Việt Nam là nước nhiệt đới thuận lợi cho bệnh SXHD phát triển [21]. Mặc dù chương trình phòng chống sốt xuất huyết Dengue quốc gia đã có từ năm 1999, tuy nhiên SXHD vẫn là bệnh truyền nhiễm gây dịch ở Việt Nam với 1.866 trường hợp được báo cáo tại Việt Nam trong giai đoạn 1991-2004, con số cao nhất ở Tây Thái Bình Dương [4]. Hồi cứu các trường hợp mắc/chết do SXHD trong giai đoạn 2002- 2011 cho thấy tại tất cả các vùng trên cả nước đều có xu hướng tăng các ca mới mắc sốt xuất huyết Dengue theo thời gian. Số ca mắc mới trung bình/ 100.000 dân năm 2002-2003 từ 4,21 ca/100.000 dân đã tăng lên 9,94 ca năm 2008-2009 và vẫn giữ ở mức cao là 8,05 ca/100.

Trong năm, phân bố ca bệnh SXHD tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ có hai đỉnh dịch vào khoảng thời gian tháng 7 và tháng 10-12, trong khi tại các tỉnh miền Bắc và Tây Nguyên chỉ xuất hiện 1 đỉnh dịch, thường vào khoảng tháng 10 hàng năm [23] [24]. Cho đến nay, SXHD tăng dần và lan rộng ra 63 tỉnh, thành phố, từ các thành phố đông dân lan về các thị trấn nông thôn, khoảng cách thời gian giữa các vụ dịch cũng gần nhau hơn [23], [26]. Do vậy, xác định được chu kỳ SXHD, nguồn lây và đặc điểm véc tơ truyền bệnh để tìm giải pháp chặn lan truyền SXHD là vô cùng quan trọng, đặc biệt tại một số tỉnh có SXHD lưu hành cao [25]. Số ca mắc SXHD của khu vực miền Trung cao thứ 2 chỉ sau khu vực miền Nam.

Số ca mắc SXHD tại 11 tỉnh duyên hải miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận cũng luôn ở mức cao từ năm 2009 [26]. Một số vụ dịch SXHD đã xảy ra vào năm 2010 với số ca mắc 35.865 ca, 24 ca tử vong, cao gấp hơn 3 lần so với những vụ dịch trước đó (2005) [27]. Khánh Hòa là một tỉnh miền Trung luan an 5 có số mắc SXHD/100.000 dân cao nhất khu vực miền Trung cũng như cao nhất cả nước đặc biệt trong giai đoạn 2008 đến 2015. Số mắc SXHD trung bình giai đoạn 2013-2014 được thể hiện ở hình dưới đây: 4.028 Số ca mắc SXHD trung bình 4.

Đà Quảng Quảng Bình Phú Khánh Ninh Bình Bình Trị Huế Nẵng Nam Ngãi Định Yên Hòa Thuận Thuận SXHD trung bình 2013-2014 Nguồn: Báo cáo Cục Y tế dự phòng (2015) [26] Hình 1.1 Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình ở miền Trung giai đoạn 2013-2014 Giai đoạn 2013- 2014, số ca mắc SXHD trung bình là 4.028 trường hợp mắc SXHD/ năm, cao nhất trong 9 tỉnh, thành phố miền Trung. SXHD xảy ra quanh năm, nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 11 với 2 đỉnh dịch là tháng 7 và tháng 11, tỷ lệ mắc trung bình/ 100.000 dân là 314,3, hai năm có dịch lớn là 2010 và 2012. Véc tơ chính truyền bệnh là Ae.aegypti, chỉ số mật độ muỗi và chỉ số Breteau tăng vào mùa dịch từ tháng 5 đến tháng 11. Bệnh SXHD xuất hiện ở tất cả các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Khánh Hòa, tập trung chủ yếu ở những địa phương đông dân cư [28].

Theo số liệu tổng kết báo cáo hoạt động hàng năm giai đoạn 2010-2014, số ca mắc SXHD ở Khánh Hòa cụ thể như sau: luan an 6 Số ca mắc SXHD/ 100.000 dân 900 800 764,36 705,06 700 655,10 684,24 600 494,90 471,75 500 429,18 400 300 213,13 200 100 0 Vạn Ninh Tp Nha Diên Cam Cam Khánh Khánh Trường Ninh Hòa Trang Khánh Lâm Ranh Vĩnh Sơn Sa Nguồn: Báo cáo Trung tâm Y tế dự phòng Khánh Hòa (2015) [28] Hình 1.2 Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình/ 100.000 dân của các huyện, thị của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2014 Số mắc SXHD/ 100.000 dân cao nhất là huyện Diên Khánh, tiếp theo là 2 huyện Ninh Hòa và Cam Lâm có số ca mắc SXHD/ 100.000 dân cao so với các huyện thị khác của tỉnh Khánh Hòa [28]. Theo dõi số ca mắc SXHD ở các xã, thị trấn của huyện Diên Khánh giai đoạn 2011– 2014 cho thấy, số mắc SXHD tập trung cao nhất ở thị trấn Diên Khánh (189 ca), tiếp theo là các xã Diên Phú (137 ca) và xã Diên Điền (134 ca) và các xã còn lại với số mắc từ 20-132 ca bệnh SXHD. Số mắc SXHD tập trung chủ yếu ở thị trấn Diên Khánh, xã Diên Phú và Diên Điền là các địa phương giáp ranh với thành phố Nha Trang, và huyện Ninh Hòa nơi có số mắc cao nhất của tỉnh Khánh Hòa [28]. Theo WHO (2012), do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, vắc xin phòng SXHD mới được cấp phép sử dụng ở một vài quốc gia.

Phòng chống bệnh SXHD dựa chủ yếu vào kiểm soát véc tơ truyền bệnh. Các biện pháp chủ yếu bao gồm: biện pháp quản lý môi trường để hạn chế điều kiện sinh sản và phát triển của muỗi, sử dụng hóa chất diệt ấu trùng, sử dụng hóa chất diệt côn trùng đối với muỗi trưởng thành [4]. Do vậy, nghiên cứu đặc điểm sinh học, tập tính của luan an 7 muỗi Aedes, tình trạng kháng hóa chất của muỗi truyền bệnh SXHD ở huyện Diên Khánh nói chung, đặc biệt tại 2 xã Diên Phú, Diên Điền có số mắc SXHD cao là cần thiết, để hiểu rõ đặc điểm véc tơ truyền bệnh SXHD tại khu vực này, từ đó tìm ra biện pháp can thiệp phù hợp làm giảm mật độ muỗi Aedes và giảm nguy cơ lây truyền SXHD. Đặc điểm sinh học muỗi Aedes Đặc điểm các giai đoạn phát triển của muỗi Aedes thể hiện tại hình 1.com/dengue/ Hình 1.3 Vòng đời của muỗi Aedes Vòng đời của muỗi trải qua 4 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn trứng từ 2-5 ngày, giai đoạn từ trứng thành bọ gậy: 1-2 ngày, giai đoạn từ bọ gậy thành quăng: 3-4 ngày, giai đoạn từ quăng thành muỗi trưởng thành: 1-2 ngày.Trong đó 3 giai đoạn đầu thì sống trong nước, chỉ có giai đoạn muỗi trưởng thành sống trên cạn.

Muỗi Aedes sống trung bình từ 20 - 40 ngày [18]. Phân loại muỗi Aedes Trên thế giới có khoảng 3.000 loài muỗi được chia thành 39 giống và 135 phân giống. Giống Aedes (Diptera: Culicidae) có khoảng 700 loài và luan an 8 chia thành nhiều phân giống trong đó có hai phân giống Aedes và Stegomyia. Ở Viêt Nam, tác giả Phuong Bui (2008) thống kê 205 loài muỗi đã được mô tả trong đó có 47 loài Aedes.

Hai loài muỗi Aedes là Ae.aegypti và Ae.albopictus xuất hiện phổ biến được phân loại: [29]. Giới : Động vật (Animalia) Ngành : Chân khớp (Arthropoda) Lớp : Côn trùng (Insecta) Bộ : Hai cánh (Diptera) Họ : Muỗi (Culicidae) Phân họ : Muỗi thường (Culicinae) Tộc : Aedini (Tộc muỗi Aedes) Giống : Aedes Loài : Ae.aegypti Linnaeus, 1762 Ae.albopictus Skuse, 1894 A B Nguồn: nea.sg/Dengue Hình 1.4 Đặc điểm hình thái muỗi Ae.aegypti và muỗi Ae.albopictus Đặc điểm nổi bật để xác định loài muỗi Ae.aegypti (A) là vẩy bạc ở mặt lưng ngực (Scutum) thành đường viền hình giống như mặt đàn và trên tấm bên ngực giữa không có lông lỗ thở mà chỉ có lông sau lỗ thở. Albopictus (B) về hình thể rất giống muỗi Ae.aegypti chỉ khác trên mặt lưng chỉ có một sọc trắng duy nhất chạy ở giữa, phần xung quanh đen không có các sọc trắng khác [18]. Phân bố của muỗi Aedes 1.

Phân bố của muỗi Aedes trên thế giới Muỗi Aedes phân bố chủ yếu vùng nhiệt đới và ôn đới, từ độ cao 0 m- 1700m so với mực nước biển.aegypti phân bố ở 142 quốc gia khác nhau ở cả 5 châu lục [30]. Phân bố của Ae. albopictus có mặt tại hơn 70 quốc gia trên thế giới chủ yếu ở châu Phi, châu Á, châu Mỹ [31]. Khu vực phân bố Chỉ có Chỉ có Chỉ có Nguồn: Oxitec.com/dengue/ gồm cả Hình 1.5 Phân bố của Ae.aegypti và Ae.albopictus trên thế giới Muỗi Ae.aegypti và Ae.

albopictus phân bố rộng rãi ở hầu hết các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới, mặc dù hiếm thấy các quần thể muỗi này ở bên ngoài dải xích đạo nằm giữa vĩ tuyến 350 Bắc và 350 Nam [32]. Phân bố địa lý của Ae.aegypti và Ae. albopictus có khả năng tiếp tục lan rộng và xâm nhập vào các vùng chưa xuất hiện 2 loài muỗi Aedes, dẫn tới nguy cơ lan truyền bệnh SXHD trong các quần thể dân cư trước đây chưa từng bị bệnh SXHD [30]. Phân bố của muỗi Aedes ở Việt Nam Việt Nam là một nước nhiệt đới, muỗi Ae.aegypti và Ae.

albopictus phân bố rộng ở các khu dân cư.aegypti là véc tơ chính trong các vụ dịch SXHD ở Việt Nam [33].albopictus chỉ có mặt trong một số rất ít các vụ dịch với chỉ số mật độ thấp. Muỗi Aedes gặp ở hầu hết các thành phố, thị xã, thị trấn, vùng nông thôn và thậm chí cả vùng miền núi, cao nguyên. Cũng như trên thế giới, tình hình phân bố của muỗi Ae. aegypti và Ae.

albopictus ở Việt Nam cũng thích hợp với vùng của SXHD [34].aegypti hầu như phân bố toàn quốc. Muỗi rất phổ biến ở miền Nam và có thể bắt gặp trong suốt mùa mưa. Qua điều tra các tỉnh Quảng Nam, Khánh Hòa, khu vực Tây Nguyên đến tỉnh Long An của Vũ Đức Hương (2006) thấy xuất hiện muỗi Ae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu véc tơ sốt xuất huyết dengue và biện pháp phòng chống muỗi Aedes tại huyện Diên Khánh, Khánh Hòa (2015-2019)" của tác giả Lê Trung Kiên, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thanh Dương và PGS. Hồ Đình Trung, tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình hình sốt xuất huyết dengue tại khu vực Diên Khánh, Khánh Hòa. Nghiên cứu không chỉ làm rõ vai trò của muỗi Aedes trong việc truyền bệnh mà còn đề xuất các biện pháp phòng chống hiệu quả nhằm giảm thiểu sự lây lan của dịch bệnh. Bài viết cung cấp thông tin quý giá cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia y tế và cộng đồng trong việc nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến y tế và phòng chống dịch bệnh, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Khảo Sát Nhu Cầu Tư Vấn Sử Dụng Thuốc Của Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội Năm 2023, nơi nghiên cứu nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc, và Luận án Tiến sĩ Y học: Ô nhiễm môi trường, bệnh tật và giải pháp can thiệp đối với hộ gia đình chăn nuôi lợn tại Phú Bình, Thái Nguyên, nghiên cứu về mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề y tế hiện nay.