Luận văn thạc sĩ về di tích khảo cổ học Cồn Ràng, Thừa Thiên Huế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh di tích khảo cổ học cồn ràng thừa thiên huế luận văn ths lịch sử 60 22 60, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khảo cổ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu và các nguồn tư liệu

0.5. Kết quả và đóng góp của luận văn

0.6. Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DI TÍCH

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - CẢNH QUAN

1.1.1. Vị trí địa lý - tự nhiên

1.1.2. Cảnh quan môi trường di tích

1.2. Quá trình phát hiện và nghiên cứu

1.2.1. Quá trình phát hiện và đào thám sát

1.2.2. Lần khai quật thứ nhất

1.2.3. Lần khai quật thứ hai

1.2.4. Lần khai quật thứ ba

1.3. Tổng quan tư liệu

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ KHAI QUẬT VÀ NGHIÊN CỨU DI TÍCH CỒN RÀNG

2.1. Tư liệu địa tầng và môi trường cổ

2.1.1. Vị trí các hố đào và diễn biến tầng văn hóa

2.1.2. Môi trường Cồn Ràng qua nghiên cứu bào tử phấn hoa

2.2. Di tích mộ táng

2.2.1. Sự phân bố chum mộ

2.2.2. Loại hình mộ chum

2.2.3. Mộ chum Cồn Ràng trong văn hóa Sa Huỳnh

2.2.4. Loại hình mộ vò

2.2.5. Mộ vò Cồn Ràng trong văn hóa Sa Huỳnh

2.2.6. Mộ huyệt đất

2.2.7. Loại hình mộ huyệt đất

2.2.8. Mộ huyệt đất Cồn Ràng trong văn hóa Sa Huỳnh

2.2.9. Đồ gốm nguyên và có khả năng phục nguyên

2.2.10. Nhóm gốm mảnh

2.2.10.1. Màu sắc, chất liệu, hoa văn và kỹ thuật chế tạo

2.2.11. Đặc trưng văn hóa và niên đại di tích

2.2.11.1. Đặc trưng văn hóa
2.2.11.2. Niên đại di tích

2.2.12. Di tích Cồn Ràng trong văn hoá Sa Huỳnh

3. CHƯƠNG 3: XÃ HỘI CỒN RÀNG PHẢN ÁNH QUA TƯ LIỆU MỘ TÁNG

3.1. Khái quát về khảo cổ học mộ táng: nội dung và phương pháp tiếp cận

3.2. Phương thức mai táng của cư dân Cồn Ràng

3.3. Cấu trúc nghĩa địa

3.4. Táng thức và táng tục

3.5. Xã hội Cồn Ràng nhìn từ tư liệu mộ táng

3.5.1. Phân hoá xã hội

3.5.2. Các ngành nghề và sự phân công lao động xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về di tích khảo cổ học Cồn Ràng Thừa Thiên Huế

Di tích khảo cổ học Cồn Ràng là một trong những điểm đến quan trọng trong nghiên cứu văn hóa Sa Huỳnh tại Thừa Thiên Huế. Nằm ở vị trí địa lý đặc biệt, di tích này không chỉ mang giá trị lịch sử mà còn là nơi lưu giữ nhiều hiện vật quý giá. Qua các cuộc khai quật, nhiều thông tin về đời sống, văn hóa của cư dân cổ đại đã được làm sáng tỏ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn.

1.1. Vị trí địa lý và cảnh quan di tích Cồn Ràng

Cồn Ràng nằm ở khu vực có địa hình đa dạng, với sự kết hợp giữa núi, đồi và đồng bằng. Địa hình này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển văn hóa và kinh tế của cư dân cổ đại. Các yếu tố tự nhiên như sông ngòi và khí hậu cũng ảnh hưởng lớn đến đời sống của họ.

1.2. Lịch sử phát hiện và nghiên cứu di tích

Di tích Cồn Ràng đã được phát hiện từ những năm đầu thế kỷ 21. Nhiều đợt khai quật đã diễn ra, giúp thu thập được nhiều tư liệu quý giá. Những nghiên cứu này không chỉ làm rõ giá trị văn hóa mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu khảo cổ học tại miền Trung Việt Nam.

II. Thách thức trong nghiên cứu di tích khảo cổ học Cồn Ràng

Mặc dù di tích Cồn Ràng đã được nghiên cứu nhiều, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của nó. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, sự phát triển đô thị và thiếu nguồn lực nghiên cứu đang đặt ra nhiều khó khăn cho các nhà khảo cổ học.

2.1. Vấn đề bảo tồn di tích khảo cổ học

Bảo tồn di tích Cồn Ràng là một thách thức lớn. Nhiều hiện vật đã bị hư hại do tác động của môi trường và con người. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả để giữ gìn giá trị văn hóa của di tích này.

2.2. Thiếu nguồn lực nghiên cứu và bảo tồn

Nghiên cứu và bảo tồn di tích Cồn Ràng gặp khó khăn do thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực. Việc huy động sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác này.

III. Phương pháp nghiên cứu di tích khảo cổ học Cồn Ràng

Để nghiên cứu di tích Cồn Ràng, các nhà khảo cổ học đã áp dụng nhiều phương pháp hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp thu thập dữ liệu mà còn phân tích sâu về văn hóa và xã hội của cư dân cổ đại.

3.1. Phương pháp khai quật và thám sát

Khai quật và thám sát là hai phương pháp chính được sử dụng để thu thập dữ liệu tại di tích Cồn Ràng. Qua các lần khai quật, nhiều hiện vật và thông tin về cấu trúc mộ táng đã được phát hiện.

3.2. Phân tích địa tầng và môi trường cổ

Phân tích địa tầng giúp xác định niên đại và môi trường sống của cư dân Cồn Ràng. Các nghiên cứu về bào tử phấn hoa cũng cung cấp thông tin quý giá về khí hậu và thực vật trong quá khứ.

IV. Kết quả nghiên cứu di tích Cồn Ràng và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu di tích Cồn Ràng đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về văn hóa Sa Huỳnh. Những phát hiện này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đời sống của cư dân cổ đại mà còn có thể ứng dụng trong việc phát triển du lịch văn hóa tại Thừa Thiên Huế.

4.1. Những phát hiện quan trọng từ khai quật

Nhiều hiện vật như mộ chum, đồ gốm và các di vật tùy táng đã được phát hiện. Những hiện vật này không chỉ có giá trị khảo cổ mà còn phản ánh đời sống văn hóa của cư dân Cồn Ràng.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào phát triển du lịch

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để phát triển du lịch văn hóa tại Cồn Ràng. Việc giới thiệu di tích này đến với du khách sẽ góp phần nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa lịch sử của khu vực.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu di tích Cồn Ràng

Nghiên cứu di tích Cồn Ràng không chỉ giúp làm sáng tỏ nhiều vấn đề về văn hóa Sa Huỳnh mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu khảo cổ học tại miền Trung Việt Nam. Tương lai của nghiên cứu này phụ thuộc vào sự quan tâm và đầu tư từ các cơ quan chức năng.

5.1. Tầm quan trọng của di tích Cồn Ràng trong nghiên cứu khảo cổ

Di tích Cồn Ràng đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu biết về văn hóa Sa Huỳnh. Những nghiên cứu tiếp theo sẽ giúp làm rõ hơn các khía cạnh văn hóa và xã hội của cư dân cổ đại.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và bảo tồn

Cần có các chiến lược dài hạn để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích Cồn Ràng. Việc kết hợp giữa nghiên cứu và bảo tồn sẽ giúp giữ gìn những giá trị văn hóa quý báu cho thế hệ mai sau.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh di tích khảo cổ học cồn ràng thừa thiên huế luận văn ths lịch sử 60 22 60

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DI TÍCH 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - CẢNH QUAN 1. Vị trí địa lý - tự nhiên Thừa Thiên Huế nằm ở cực Nam vùng Bắc Trung Bộ thuộc duyên hải miền Trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông, có tọa độ địa lý: Điểm cực Bắc 16044’30” vĩ Bắc và 107023'48” kinh Đông; điểm cực Nam 15059’30” vĩ Bắc và 107041’52” kinh Đông; điểm cực Tây 16022’45” vĩ Bắc và 107000’56” kinh Đông; điểm cực Đông 16013’18” vĩ Bắc và 108012’57” kinh Đông. Với 9 đơn vị hành chính: 1 thành phố (Huế), 1 thị xã (Hương Thủy) và 8 huyện trực thuộc tỉnh (Phong Điền, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông) (bản đồ 1; bản ảnh 1.

Nằm ở đoạn giữa của “khúc ruột miền Trung”, Thừa Thiên Huế là nơi có địa hình đa dạng tương phản và độc đáo vào bậc nhất nước ta. Địa hình núi đồi chia cắt mạnh tạo nơi đây thành ranh giới tự nhiên của khí hậu nhiệt đới ẩm chuyển tiếp hai miền Nam - Bắc. Hệ thống sông ngòi ở đây đều xuất phát từ sườn đông Trường Sơn, chủ yếu chảy qua nền đá cứng nên sông ngắn, dốc và nhiều thác ghềnh, chế độ thủy văn phức tạp. Bên cạnh đó hệ thống ao hồ, đầm phá ở đây cũng chiếm diện tích rất lớn [85, tr.

Địa hình Thừa Thiên Huế là bộ phận tận cùng phía nam của dãy Trường Sơn Bắc, phát triển theo hướng tây bắc - đông nam. Dãy núi này hoàn toàn biến đổi ở phía nam Thừa Thiên Huế do bị dãy núi Bạch Mã - Hải Vân đâm ngang ra biển. Do sườn đông của dãy Trường Sơn dốc, bị chia cắt mạnh tạo nên các dạng địa hình núi trung bình, núi thấp, đồi gò, đồng bằng duyên hải, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển Đông. Trong đó núi đồi chiếm 71% diện tích toàn tỉnh.

- Địa hình núi trung bình có độ cao từ 750m - 1.800m là nơi phân bố đá cứng mắcma hoặc đá trầm tích biến chất cổ bị nhiều hệ thống đứt gãy kiến tạo chia cắt thành khối tảng và bị chuyển động nâng tân kiến tạo mạnh hơn các khu khác. Địa 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hình này gồm các vùng núi Tây A Lưới, vùng núi Đông A Lưới - Nam Đông, vùng núi Đông Ngại và vùng núi Bạch Mã - Hải Vân. - Địa hình núi thấp có độ cao từ 250m - 750m, nằm tiếp giáp về phía Tây, Tây Nam và Nam các vùng núi Đông Ngại, Đông A Lưới và dãy Bạch Mã - Hải Vân. Địa hình chủ yếu có dạng vòm ngăn cách nhau bằng các uốn yên ngựa, thung lũng hoặc sông suối, độ chia cắt sâu trung bình từ 50m - 300m, độ dốc sườn núi từ 50 - 150, mật độ sông suối biến đổi từ 0,3km - 0,5km/km2 đến 0,9km - 1,2km/km2, đôi chỗ lên tới 1,5km - 1,8km/km2.

Khu vực này có sự phân bố rộng của trầm tích lục nguyên có khả năng chống xâm thực kém hơn đá mắcma và trầm tích biến chất cổ cũng như biên độ nâng tân kiến tạo nhỏ hơn. - Địa hình đồi gò nằm giữa địa hình núi thấp và đồng bằng duyên hải. Địa hình đồi gò được chia làm 3 kiểu: gò đồi thấp (10m - 50m), đồi trung bình (50m - 150m) và đồi cao (150m - 250m). Cấu tạo từ đất đá phong hoá của trầm tích lục nguyên và trầm tích Đệ tứ mềm rời đa nguồn gốc.

- Địa hình đồng bằng duyên hải tương đối bằng phẳng, độ cao từ 10m - 15m trở xuống, chủ yếu được hình thành từ Pleistocen - Đệ tứ với sự tham gia của trầm tích bột sét sông biển Holocen (hệ tầng Phú Bài, Phú Vang), trầm tích cát biển Pleistocen (hệ tầng Phú Xuân) và Holocen (hệ tầng Nam Ô), ít hơn có trầm tích cuội, cát, bột sét đa nguồn gốc ở ven rìa đồng bằng. Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế thuộc dạng đồng bằng đầm phá được lấp đầy chưa hoàn thiện. Địa hình trải dài theo hướng tây bắc - đông nam và bị các dãy núi thấp xen đồi đâm ngang ra biển phân cắt manh mún từ phía nam đầm Cầu Hai đến chân đèo Hải Vân. - Địa hình đầm phá và đê cát chắn ngoài như ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, là kết quả của ba quá trình: sự thay đổi mực nước biển trong Holocen, chuyển động kiến tạo hiện đại và bồi tụ trầm tích.

Ngoài ra còn một số nhân tố hỗ trợ khác như hiện tượng biển thoái, nguồn cát - bột phong phú được dòng hải lưu ven bờ đưa từ phía bắc xuống, sông suối tải phù sa từ đất liền. - Vùng biển ven bờ có hai dạng: biển ven bờ tích tụ cát (Điền Hương - Lộc Hải) và biển ven bờ mài mòn granit Hải Vân. Về địa mạo, vùng biển ven bờ tích tụ 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cát thuộc thềm lục địa Bắc Bộ có độ dốc thấp. Ngược lại biển ven bờ mài mòn, khúc khuỷu granit Hải Vân chủ yếu là cát, sỏi, cuội, thậm chí đá tảng, đảy biển không bằng phẳng, độ dốc cao [90, tr.

Với địa hình có độ tương phản cao và bị chia cắt mạnh, khu vực Thừa Thiên Huế nói chung không thuận lợi cho quá trình chiếm lĩnh địa bàn và định cư sinh sống của các nhóm cư dân tiền sơ sử. Những phát hiện khảo cổ học trong những năm qua cho biết, trên đất Thừa Thiên Huế đã phát hiện những dấu tích của con người sinh sống từ cách đây khoảng 4000 - 5000 năm, thể hiện ở những chiếc rìu đá phát hiện trên nhiều địa bàn khác nhau, đặc biệt tại các xã Hồng Bắc, Hồng Vân, Hồng Hạ, Hồng Thủy, Bắc Sơn (huyện A Lưới), Phong Thu (huyện Phong Điền) và ở Phụ Ổ, Bàu Đưng (Hương Chữ, Hương Trà) [90, tr. Tuy nhiên phải đến giai đoạn văn hóa Sa Huỳnh mới phát hiện 3 di tích khảo cổ Cồn Ràng, Cồn Dài (Phụ Ổ, Hương Chữ, Hương Trà) [25, tr.11-20] và Cửa Thiền (Đội 4, Phú Ốc, Tứ Hạ, Hương Trà) [77, tr.50-51] nằm trên địa hình đồi gò thấp - nơi chuyển tiếp giữa địa hình núi thấp và đồng bằng duyên hải, thuộc địa bàn xã Hương Chữ, huyện Hương Trà. Dấu ấn của nền văn hóa này còn được tìm thấy ở Bàu Đưng, Xóm Rẫy và Cồn Thu Lu (đều thuộc xã Hương Chữ, Hương Trà) [51, tr.

Cùng với văn hóa Sa Huỳnh, còn tìm thấy những vết tích chứng tỏ sự hiện diện của văn hóa Đông Sơn ở Thừa Thiên Huế, minh chứng là chiếc trống đồng loại I Heger phát hiện ở Phong Mỹ, Phong Điền năm 1994. Huyện Hương Trà, nơi phân bố các di tích văn hóa Sa Huỳnh hiện biết trên đất Thừa Thiên Huế, nằm ở cửa ngõ phía bắc của thành phố Huế. Vị trí địa lý 16031’11” vĩ độ Bắc và 107028’18” kinh độ Đông, phía bắc giáp huyện Phong Điền và Quảng Điền, phía nam giáp thành phố Huế và huyện Hương Thủy, phía tây giáp huyện A Lưới, phía đông giáp huyện Phú Vang và biển Đông. Huyện có 15 xã, 1 thị trấn, diện tích tự nhiên 502,89 km2 thuộc vùng địa hình gò đồi của Thừa Thiên Huế (bản đồ 2).

Loại địa hình này chiếm 14% diện tích tự nhiên của tỉnh, đại bộ phận nằm ở dải chuyển tiếp giữa khu vực địa hình núi và đồng bằng duyên hải. Hương Trà thuộc vùng địa hình đồi gò chuyển tiếp giữa vùng núi thấp và đồng bằng duyên 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hải, với 3 vùng chính là: vùng gò đồi - miền núi, vùng đồng bằng và vùng đầm phá. Cũng như cả tỉnh, Hương Trà là vùng ranh giới chuyển tiếp khí hậu nhiệt đới Bắc - Nam Việt Nam, có hệ thống khí hậu thủy văn đa dạng độc đáo, nơi hội tụ của nhiều luồng động vật và thực vật của khu hệ phương Bắc và khu hệ phương Nam. Do địa hình phức tạp, diễn biến khí hậu ở Thừa Thiên Huế cũng có sự dao động khác nhau ở từng vùng.

Các nhà khí tượng học đã chia Thừa Thiên Huế thành hai vùng với 7 tiểu vùng khí hậu khác nhau. Huyện Hương Trà, thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng, gò đồi thấp Phong Điền - Hương Thuỷ MII-1 gồm các huyện Quảng Điền, Phú Vang, Phong Điền, Hương Trà, Hương Thuỷ. Đặc điểm chung về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 240C - 25,50C, tổng nhiệt độ năm 8.2000C, biên độ trung bình năm trên 90C, tổng giờ nắng trong năm trên 1.900 giờ, nhiệt độ cao nhất trên 410C, nhiệt độ thấp nhất dưới 100C, lượng mưa trung bình năm thấp nhất tỉnh với 2.800mm, thời gian ít mưa từ tháng 1 - 8, độ ẩm tương đối trung bình năm 83 - 84%, thời kỳ thiếu ẩm từ tháng 3 - 8. Vùng này bị thiên tai bão lũ, gió mùa Đông Bắc, gió mùa khô nóng Tây Nam đe doạ thường xuyên [15, tr.

Về mặt thổ nhưỡng, Thừa Thiên Huế là tỉnh có diện tích đất nhỏ (505.399 ha) nhưng đất đai đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau: nhóm cồn cát và đất cát biển, nhóm đất mặn, nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất lầy và than bùn, nhóm đất xám bạc màu, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất thung lũng dốc tụ, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi và nhóm đất sói mòn trơ sỏi đá. Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 347.431ha, chiếm 68,7% tổng diện tích tự nhiên. Diện tích đất bằng bao gồm cả đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ chỉ có 98.882 ha, chiếm 19,5% diện tích tự nhiên của tỉnh. Trong đó diện tích đất cồn cát, bãi cát và đất cát biển; đất phèn ít và trung bình, mặn nhiều; nhóm đất mặn; đất phù sa úng nước, đất lầy và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có đến 59.440 ha, chiếm 60% diện tích đất bằng.

Diện tích đất phân bố ở địa hình dốc có 369. Huyện Hương Trà, do đặc điểm vị trí địa lý quy định, được thành tạo từ 6 nhóm trên tổng số 10 nhóm đất kể trên, gồm: nhóm cồn cát và đất cát biển; nhóm 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đất mặn ít và trung bình; nhóm đất phèn; nhóm đất phù sa với các loại: đất phù sa không được bồi hàng năm, đất phù sa glây, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và đất phù sa phủ trên nền cát biển; nhóm đất đỏ vàng với các loại: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, đất đỏ vàng trên đá macma axit, đất vàng nhạt trên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa; và nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu di tích khảo cổ học Cồn Ràng, Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các di tích khảo cổ quan trọng tại khu vực Cồn Ràng, một trong những địa điểm có giá trị lịch sử và văn hóa lớn. Nghiên cứu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển của các nền văn minh cổ đại tại Việt Nam, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực khảo cổ học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh di tích khảo cổ học cồn cổ ngựa thanh hóa, nơi cung cấp thêm thông tin về các di tích khảo cổ khác và những nghiên cứu liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về di sản văn hóa và lịch sử của Việt Nam.