ĐẶT VẤN ĐỀ 5 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5 1.2 Giả thiết nghiên cứu của đề tài 6 1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 7 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài 7 2.1 Tổng quan về omeprazol 7 2.2 Phương pháp phân tích 8 2.3 Nghiên cứu sinh khả dụng và tương đương sinh học 11 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 13 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Thiết kế nghiên cứu 16 3.1 Nghiên cứu in vitro 15 3.2 Nghiên cứu in vivo 16 3.2 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu 16 3.1 Thuốc nghiên cứu 16 3.2 Thiết bị, dung môi, hoá chất 17 3.3 Phương pháp nghiên cứu 17 3.1 Khảo sát độ hoà tan in vitro 17 3.2 Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương 18 3.3 Đánh giá tương đương sinh học in vivo 19 3.1 Tuân thủ qui định về đạo đức 19 3.2 Người tình nguyện 19 3.3 Liều dùng và cách dùng 20 3.4 Cách lấy mấu 20 3.5 Phân tích mẫu huyết tương NTN sau khi uống thuốc 21 3.6 Xác định các thông số dược động học 21 3.4 Xây dựng qui trình 22 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 4.1 Khảo sát độ hoà tan invitro 23 4.1 Thử độ hòa tan trong môi trường ph 4,5 và 1,2 23 4.2 Thử độ hòa tan trong môi trường pH 6,8 25 4.2 Xây dựng phương pháp phân tích omeprazol trong huyết tương 26 4.1 Xây dựng phương pháp 26 4.2 Thẩm định phương pháp phân tích 28 4.3 Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học in vivo 35 4.1 Kết quả tuyển chọn người tình nguyện 35 4.2 Kết quả nghiên cứu thăm dò 37 4.3 Mã hóa và phân nhóm người tình nguyện 37 4.4 Quá trình lấy mẫu và đánh giá độ an toàn 38 4.5 Xác định nồng độ thuốc trong huyết tương 38 4.6 Phân tích dược động học và đánh giá tương đương sinh học 44 4.4 Xây dựng qui trình 50 4.1 Lựa chọn cỡ mẫu thử 50 4.2 Xây dựng qui trình thử 51 5 BÀN LUẬN 52 5.1 Thử nghiệm in vitro 52 5.2 Phương pháp phân tích 52 5.3 Thẩm định phương pháp phân tích 53 5.4 Thử nghiệm in vivo 53 6 KẾT LUẬN 58 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 7 PHỤ LỤC 62 DANH MỤC CÁC BẢNG KẾT QUẢ Bảng 2. Tóm tắt một số phương pháp kiểm nghiệm omeprazol trong chế phẩm.2: Tóm tắt một số phương pháp phân tích omeprazol trong dịch sinh học Bảng 2. Một số chế phẩm omeprazol đang lưu hành ở Việt nam Bảng 3.1: Kế hoạch uống thuốc và lấy mẫu Bảng 4. Kết quả thử độ hoà tan viên nang Helinzole và Lomac trong môi trường pH 1,2 và pH 4,5 sau 2 giờ Bảng 4.
Kết quả thử độ hoà tan viên nang Helinzole trong môi trường pH 6,8 Bảng 4. Kết quả thử độ hoà tan viên nang Lomac trong môi trường pH 6,8 Bảng 4. Sự phụ thuộc giữa tỷ lệ diện tích pic của chuẩn/ chuẩn nội và nồng độ Omeprazol chuẩn pha trong huyết tương Bảng 4. Kết quả xác định giới hạn định lượng dưới Bảng 4.
Kết quả khảo sát độ lặp lại trong ngày Bảng 4.7 Kết quả khảo sát độ lặp lại giữa các ngày Bảng 4. Kết quả đánh giá hiệu suất chiết omeprazol ra khỏi huyết tương Bảng 4. Kết quả đánh giá hiệu suất chiết Albendazol ra khỏi huyết tương Bảng 4. Kết quả nghiên cứu độ ổn định sau 3 chu kỳ đông – rã Bảng 4.
Kết quả nghiên cứu độ ổn định dài ngày Bảng 4.12: Kết quả độ ổn định của chuẩn và chuẩn nội gốc ở nhiệt độ phòng Bảng 4.13: Kết quả nghiên cứu ổn định của chuẩn và chuẩn nội gốc trong thời gian dài bảo quản ở 2 - 8oC Bảng 4.14: Kết quả xét nghiệm huyết học và sinh hoá của người tình nguyện Bảng 4.: Kết quả khám lâm sàng người tình nguyện Bảng 4.16: Kết quả thăm dò thông số dược động học trên 3 NTN Bảng 4.17: Bố trí uống thuốc và lấy mẫu máu Bảng 4.18: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống liều đơn thuốc thử Helinzole Bảng 4.19: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống 6 liều thuốc thử Helinzole Bảng 4.20: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống liều đơn thuốc chứng Lomac Bảng 4.21: Nồng độ omeprazol trong huyết tương của từng NTN sau khi uống 6 liều thuốc chứng Lomac Bảng 4. Thông số dược động học Cmax của người tình nguyện sau khi uống liều đơn và uống liên tục trong 6 ngày (n = 18) Bảng 4.23: Phân tích phương sai giá trị logarit Cmax khi dùng liều đơn Bảng 4.24: Phân tích phương sai giá trị logarit Cmax sau khi dùng 6 liều Bảng 4. Thông số dược động học AUC0-∞ trung bình của người tình nguyện sau khi dùng liều đơn và 6 ngày liên tục (n = 18) Bảng 4.26: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC0-∞ khi dùng liều đơn Bảng 4.27: Phân tích phương sai giá trị logarit AUC0-∞ sau khi dùng 6 liều Bảng 4.28: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng liều đơn Bảng 4.29: So sánh giá trị Tmax sau khi dùng thuốc liên tục 6 liều Bảng 4. Phân tích phương sai Cmax khi uống 1 liều Bảng 4.31: Phân tích phương sai Cmax khi uống 6 liều Bảng 4.32: Phân tích phương sai AUC khi uống 1 liều Bảng 4.33: Phân tích phương sai AUC khi uống 6 liều Bảng 5.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng 1 liều và 6 liều Bảng 6.1: Thông số dược động học trung bình sau khi dùng viên nang omeprazol Bảng 6.2: Kết quả đánh giá tương đương sinh học Helinzole so với Lomac DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 4.1: Phổ UV của chuẩn omeprazol trong môi trường acid sau 30 phút Hình 4.2 : Qui trình xử lý mẫu huyết tương Hình 4.
Sắc ký đồ huyết tương trắng (a) và huyết tương trắng có pha chuẩn và chuẩn nội (b) Hình 4.4: Đường biểu diễn sự phụ thuộc của tỷ lệ diện tích pic chuẩn/chuẩn nội theo nồng độ Omeprazol chuẩn pha trong huyết tương Hình 4.5: Đường cong nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương - thời gian của 18 NTN sau khi uống liều đơn Helinzole và Lomac Hình 4.6: Đường cong nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương - thời gian của 18 NTN sau khi uống thuốc liên tục 6 liều Helinzole và Lomac DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC: - Phụ lục 1: Đề cương nghiên cứu, mẫu bản cam kết; Bản chấp thuận của Hội đồng đạo đức. - Phụ lục 2: Qui trình phân tích omeprazol trong huyết tương - Phụ lục 3: Qui trình đánh giá tương đương sinh học viên nang omeprazol bao tan trong ruột. - Phụ lục 4: Bản kiến nghị gửi các bên liên quan CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung AUC Diện tích dưới đường cong Cmax Nồng độ thuốc tối đa CV Hệ số biến thiên ĐHT Độ hoà tan GCP Thực hành lâm sàng tốt GLP Thực hành phòng thí nghiệm tốt MeCN Acetonitril MeOH Methanol NTN Người tình nguyện SD Độ lệch chuẩn SKD Sinh khả dụng T1/2 Thời gian bán thải TB Trung bình TĐSH Tương đương sinh học Tmax Thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa TW Trung ương US - FDA Cơ quan Quản lý thuốc - thực phẩm Mỹ USP Dược điển Mỹ VKNTTW Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương WHO Tổ chức y tế thế giới PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI 1.Kết quả nổi bật của đề tài a. Đóng góp mới của đề tài - Đề tài đã thực hiện nghiên cứu so sánh để xác định mô hình đánh giá tương đương sinh học cho các chế phẩm có chứa omeprazol.
Kết quả nghiên cứu đưa ra bằng chứng để khuyến cáo các nhà khoa học lựa chọn mô hình thích hợp, thu được kết quả tin cậy và giảm thiểu những chi phí không cần thiết. - Phương pháp đánh giá tương đương độ hoà tan không phù hợp với loại chế phẩm viên nang có chứa omeprazol dạng hạt bao tan trong ruột nói riêng và các chế phẩm có chứa omeprazol nói chung, do omeprazol không bền trong môi trường acid. Do vậy, không thể có đủ dữ liệu so sánh độ hoà tan trong 3 môi trường theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hoặc Cơ quan Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ (FDA) khi cần xem xét để miễn đánh giá tương đương sinh học (TĐSH) in vivo. - Kết quả thử nghiệm invivo cho thấy những nghiên cứu sinh khả dụng (SKD) và TĐSH cho chế phẩm có chứa omeprazol nên thiết kế đánh giá sau khi dùng 5 - 6 liều, nhưng xử lý kết quả như đơn liều.
b, Kết quả cụ thể - Kết quả nghiên cứu in vitro: Đã khảo sát mức độ hoà tan của chế phẩm Helinzole so với chế phẩm ngoại nhập (Lomac) trong 3 môi trường pH đặc trưng của đường tiêu hoá (1,2 - dạ dày, 4,5 – tá tràng và 6,8 - ruột non). Lượng hoà tan trong vòng 2 giờ ở 2 môi trường: ở pH 1,2, Helinzole hoà tan ít hơn Lomac (6,5% so với 10,7%); trong khi đó ở pH 4,5 thì Helinzole lại hòa tan nhiều hơn (52,9% so với 42,2%). Trong môi trường ruột non (pH 6,8), Helinzole có phần hòa tan nhanh hơn Lomac. Kết quả so sánh quá trình hòa tan cho hệ số F2 = 47,6 (không tương tự).
- Kết quả nghiên cứu in vivo: Thiết kế nghiên cứu đã thực hiện đánh giá so sánh sinh khả dụng của chế phẩm Helinzole sau khi uống đơn liều (1 viên 20mg) và sau khi uống thuốc liên tục 6 liều (liều 1 viên 20mg/ ngày). + Sau khi uống đơn liều, nồng độ thuốc tối đa trong máu trung bình (Cmax) cũng như diện tích dưới đường cong (AUC) của Helinzole cao hơn thuốc đối chứng là Lomac. Tuy nhiên, thời gian đạt đến nồng độ thuốc tối đa chậm hơn. Kết quả so sánh cho thấy 2 chế phẩm này không tương đương sinh học.
+ Sau khi uống thuốc liên tục 6 liều, các thông số dược động học của 2 thuốc tương tự nhau. Kết quả so sánh qua đánh giá thống kê cho thấy 2 chế phẩm này tương đương sinh học. Kết quả in vivo được tóm tắt trong bảng 1.1 Tóm tắt các thông số dược động học sau thử nghiệm in vivo (n=18) Cmax (ng/ml) AUC (ng.giờ/ml) Tmax (giờ) Chế phẩm 1 liều 6 liều 1 liều 6 liều 1 liều 6 liều Thuốc thử 520 768 1056 1793 2,3 1,9 (Helinzole) Thuốc đối chứng 461 754 815 1889 1,6 1,3 (Lomac) Kết quả so sánh 97,3 – 96,9 – 108,7 – 97,1 – mức tương đương P < 0,05 P > 0,05 135,4% 115,9 % 159,3% 124,6% (thử/ chứng) Hai chế phẩm không tương đương sinh học sau khi dùng liều đơn, nhưng tương đương sinh học theo qui định của US – FDA sau khi dùng liên tục 6 liều trong 6 ngày.