Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Dẫn Xuất 1,3,4-Oxadiazole và Nhóm Acetamide

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng 1 3 4 oxadiazole và nhóm acetamide đi từ 2, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE

1.1. Đặc điểm cấu tạo của dị vòng 1,3,4-oxadiazole

1.2. Một số nghiên cứu về dị vòng 1,3,4-oxadiazole

1.3. Một số quy trình tổng hợp dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC DẪN XUẤT 2-(NAPHTHALEN-1-YL)ACETIC ACID VÀ ACETAMIDE

2.1. Tổng quan về các dẫn xuất 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid

2.2. Tổng quan về các dẫn xuất acetamide

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp hợp chất 2-(naphthalen-1-yl)acetohydrazide (B)

3.2. Tổng hợp hợp chất 5-(naphthalen-1-ylmethyl)-1,3,4-oxadiazole-2-thiol (D)

3.3. Cơ chế phản ứng và kết quả phân tích phổ

3.4. Tổng hợp các dẫn xuất A-aryl 2-(4-ethyl-5-(naphthalen-1-ylmethyl)-4H-1,2,4-triazole-3-yl)

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về 1 3 4 Oxadiazole và Acetamide

1,3,4-Oxadiazole là một hợp chất dị vòng quan trọng trong hóa học hữu cơ, được biết đến với nhiều ứng dụng trong dược phẩm và hóa học. Hợp chất này có cấu trúc độc đáo, cho phép nó tương tác với nhiều loại enzyme và thụ thể trong cơ thể. Nhóm acetamide, với cấu trúc đơn giản nhưng hiệu quả, cũng đã được chứng minh có khả năng điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là trong lĩnh vực thần kinh. Việc nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng của các dẫn xuất chứa 1,3,4-oxadiazole và acetamide từ 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid đang trở thành một xu hướng quan trọng trong nghiên cứu hóa học hiện đại.

1.1. Đặc điểm cấu tạo của 1 3 4 Oxadiazole

1,3,4-Oxadiazole có cấu trúc bao gồm hai nguyên tử nitơ và ba nguyên tử carbon, tạo thành một vòng kín. Cấu trúc này cho phép oxadiazole có tính chất hóa học đặc biệt, giúp nó tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng oxadiazole có thể hoạt động như một chất ức chế enzyme, mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển thuốc mới.

1.2. Vai trò của Acetamide trong dược phẩm

Acetamide là một nhóm chức quan trọng trong nhiều loại thuốc, bao gồm cả paracetamol. Nhóm này không chỉ giúp tăng cường tính ổn định của hợp chất mà còn cải thiện khả năng tương tác với các thụ thể sinh học. Nghiên cứu cho thấy rằng các dẫn xuất acetamide có thể có tác dụng điều trị hiệu quả trong các bệnh lý như Alzheimer và Parkinson.

II. Thách thức trong nghiên cứu 1 3 4 Oxadiazole và Acetamide

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc tổng hợp các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole và acetamide từ 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất phản ứng thấp, độ tinh khiết của sản phẩm và khả năng tái tạo quy trình tổng hợp là những yếu tố cần được giải quyết. Hơn nữa, việc xác định cấu trúc và tính chất của các hợp chất mới cũng đòi hỏi các phương pháp phân tích hiện đại và chính xác.

2.1. Vấn đề về hiệu suất tổng hợp

Một trong những thách thức lớn nhất trong tổng hợp 1,3,4-oxadiazole là đạt được hiệu suất cao trong các phản ứng hóa học. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các điều kiện phản ứng như nhiệt độ, thời gian và loại dung môi có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất cuối cùng của sản phẩm.

2.2. Độ tinh khiết và xác định cấu trúc

Độ tinh khiết của các dẫn xuất tổng hợp là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu hóa học. Việc sử dụng các phương pháp phân tích như FT-IR và NMR là cần thiết để xác định cấu trúc và đảm bảo rằng các hợp chất đạt yêu cầu về chất lượng. Sự không chính xác trong xác định cấu trúc có thể dẫn đến những sai sót trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

III. Phương pháp tổng hợp 1 3 4 Oxadiazole và Acetamide

Phương pháp tổng hợp các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole và acetamide từ 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid thường bao gồm nhiều bước phản ứng hóa học. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các tác nhân oxi hóa và môi trường kiềm có thể cải thiện đáng kể hiệu suất tổng hợp. Quy trình tổng hợp này không chỉ đơn giản mà còn có thể được tối ưu hóa để đạt được sản phẩm chất lượng cao.

3.1. Quy trình tổng hợp cơ bản

Quy trình tổng hợp bắt đầu bằng phản ứng giữa 2-(naphthalen-1-yl)acetohydrazide và carbon disulfide trong môi trường kiềm. Phản ứng này tạo ra sản phẩm trung gian, sau đó được xử lý với các hợp chất N-aryl 2-chloroacetamide để tạo ra các dẫn xuất acetamide mong muốn.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện phản ứng

Việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng như nhiệt độ, thời gian và nồng độ của các tác nhân phản ứng là rất quan trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩm cuối cùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của 1 3 4 Oxadiazole và Acetamide

Các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole và acetamide đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong y học. Chúng có khả năng ức chế nhiều loại enzyme và có tác dụng chống ung thư, mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển thuốc mới. Nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất này có thể có tác dụng tích cực trong việc điều trị các bệnh lý nghiêm trọng.

4.1. Ứng dụng trong điều trị bệnh lý

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole có khả năng ức chế hoạt động của enzyme telomerase, từ đó có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các loại thuốc điều trị ung thư hiệu quả hơn.

4.2. Tiềm năng trong phát triển dược phẩm

Các dẫn xuất acetamide cũng đã được chứng minh có tiềm năng trong việc phát triển các loại thuốc mới. Chúng có thể được sử dụng để cải thiện hoạt tính sinh học của các hợp chất hiện có, từ đó tạo ra những sản phẩm dược phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về 1,3,4-oxadiazole và acetamide từ 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ và dược phẩm. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các dẫn xuất này không chỉ có tiềm năng trong điều trị bệnh mà còn có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới và giá trị cho ngành y học.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các dẫn xuất mới với cấu trúc tối ưu hơn, nhằm tăng cường hoạt tính sinh học và giảm thiểu tác dụng phụ. Việc khám phá thêm các ứng dụng của 1,3,4-oxadiazole và acetamide trong các lĩnh vực khác cũng là một hướng đi tiềm năng.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong y học

Nghiên cứu về các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole và acetamide không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển thuốc mới mà còn góp phần vào việc hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của các hợp chất này trong cơ thể. Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng 1 3 4 oxadiazole và nhóm acetamide đi từ 2 naphthalen 1 ylacetic acid

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HOC TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HOA HOC TP. HO CHi MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP 1,3,4-OXADIAZOLE VA NHÓM ACETAMIDE ĐI TỪ 2-(NAPHTHALEN-1-YL)ACETIC ACID Sinh viên thực hiện: Tô Khánh Dương Mã số sinh viên: 46.SPB Nganh hoc: Sư phạm Hóa học Giảng viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Tiến Công Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đề tai “Tong hợp một số dẫn xuất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole và nhóm acetamide di từ 2-(naphthalen-I-yl)acetic acid” là công trình khóa luận tốt nghiệp của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.

Nguyễn Tiến Công. Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác; tài liệu tham khảo trong dé tai déu có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định. Thành phó Hồ Chí Minh, tháng 05 nam 2024 SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐÈ TÀI Tô Khánh Dương H LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của quý thầy cô và cán bộ, nhân viên Khoa Hóa học — Trường Dai học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt đưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. Nguyễn Tiến Công, đến nay tôi đã hoàn thành khóa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến đội ngũ quý thay giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Khoa Hóa học đã tận tình giảng đạy, truyền đặt kiến thức cũng như hỗ trợ, tạo điều kiện dé tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân quý nhất đến PGS. Nguyễn Tiến Công.

là giảng viên hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đẻ tài khóa luận. Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng và đành nhiều thời gian dé cho tôi lời khuyên, nhận xét và chỉnh sửa nội dung dé tai dé tôi có thê hoàn thành khóa luận tốt nghiệp theo đúng kế hoạch đã đề ra. Sau cùng, tôi xin phép gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và các anh chị trong phòng nghiên cứu đã luôn quan tâm, chia sé, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Mặc dù có nhiều có gang trong học tập và nghiên cứu, nhưng không tránh khỏi những sai sót.

Tôi rất mong nhận được sự động viên, khích lệ và các ý kiến góp ý chân thành từ quý thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn. Thành phó Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024 Tô Khánh Dương MỤC LỤC LOT CAM ĐOAN. 2 222 H2 TỰ 002011221112 122211 11 111221022 ng i 10) OF)00 ae ii MỤC OC Oe iii DANH MỤC CÁC TU VIET TẤT.

2222 th 2012111211 11011121112 ca v DANH MỤC BANG BIÊU. 22-22 222232111 2S221123111 11 211212711212 21111 211cc re vi DANH MỤC HINH ẢNH. 22222 222 222222212211221022211 2212211221112 10 xe vii DANH MỤC SƠ DOooo. ooccocccsccssscsssessessseessesssesssessssssssssssssssvessnessnessicssiessesseeseesees viii TÓM TÁẮTT.

2c x MO DAU Luiannnannannsiniiiiiitioitittiitittdiiiiigitiin3101810184015301631863018338601808816984861388410. TONG QUAN VE DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE. Đặc điểm cấu tạo của dị vòng 1,3,4-oxadiazole. Một số nghiên cứu về dj vòng 1,3,4-oxadiazole.

TONG QUAN VE CÁC DAN XUAT 2-(NAPHTHALEN-1-YL)ACETIC XO) | HH. TONG QUAN VE CAC DAN XUAT ACETAMIDE. THUC NGHIEM VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU. HOA CHAT, DUNG CỤ VÀ THIẾT BỊ.

2 22 211 5125222226 19 "80: AG oacsccscccszscoscssucssavssesssesscassaasscsssscascccsscssccocscsssssesssssasssaiteassasnvesiees 19 2:1: DMMB CG | ¿::¿2::2212222:1522152256255543034358959555653395359ã3gx339E.stgg52ge 19 A BI O(c |) --. cccccssessosssssssssesssessveasveassvssevsseeaseesevessneavees sane vansenenvnens 20 2. Tổng hợp các dẫn xuất N-aryl-2-((5-(naphthalen-1-ylmethyl)-1,3,4- oxadiazol-2-yl)thio)acetamide (KÍ-6).- cece 2S H2 SH ngư. XÁC ĐỊNH CÁU TRÚC VA MOT SO TINH CHAT VAT LÝ.

Xác định nhiệt độ nóng chảy. Phố bằng ngöại(ET-TEI,. Phô cộng hưởng từ "H-NMR, !*C-NMR. 2222222222222 ccrzcrre 22 Chương 3.

KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN. TỎNG HỢP HỢP CHÁT 2-(NAPHTHALEN-1- YL)ACETOHYDRAZIDE (B). TONG HỢP HỢP CHAT 5-(NAPHTHALEN-1I-YLMETHYL)-1,3,4- OXADIA ZOLE-2-THIOL (D) ooo. Cơ chế phản tg o.

Kết quả phân tích phổ. TONG HỢP CÁC DAN XUẤT A-ARYL 2-(4-ETHYL-5- (NAPHTHALEN-1-YLMETHYL)-4H-1,2,4-TRIAZOLE-3- 08/00/0) (0⁄/0) 00020.606100 ãB HD ai êễŸẽẼ nên 2Ÿ Ÿ cẽ ca 27 3. Kết quả phân tích phô. 22 2+E22EEE2EEE2EEE2EE122E1Z E222 2 e2 29 3.

Kết quả sắc ký cột của hợp chất K5 và Kó6.----2-72z+c52zec 34 Chương 4: KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ. 49 Vv DANH MUC CAC TU VIET TAT __ resonance spectrocopy C-NMR | Carbon-l3 nuclear magnetic Phô cộng thưởng từ hạt nhân Carbon-13 FT-IR | Fourier-Transform infrared Pho hông ngoại biên đôi Fourier spectroscopy NNRTL | Non-Nucleoside Thuốc ức chế enzyme sao chép Transcriptase Inhibitor ngược không phải nucleotide trong điều trị HIV NSAID _ | Non-steroidal antiinflamatory drug Các loại thuốc chông viêm không steroid Phô cộng tưởng từ hạt nhân proton spectrocopy Substitution Nucleophilic Phan ứng thé nucleophile lưỡng Bimolecular phan tr vì DANH MỤC BANG BIEU Bảng 3. Năng lượng tương đối, năng lượng solvat hóa (kcal/mol) và moment lưỡng cực (debye) của 1,3,4-oxadiazole-2-thione và 1,3,4-oxadiazole-2-thiol [SŠ]. Các tín hiệu hap thy đặc trưng trong phổ hong ngoại của dãy hợp chất HSS AMIE (K SÌ:cooaoosoooaoiiiatiiaoiioiiiisiii6101151126111411161135511461383155558665565518 Si535515857556358551855868 30 Bảng 3.

Kết qua phân tích 'H-NMR của day hợp chat acetamide (K1-4). Kết qua phân tích phé °C NMR của day hợp chat acetamide (K1-4). Kết quả tông hợp các hợp chất N-aryl-2-((5-(naphthalen-|-ylmethyl)-1,3.4- oxadiazol-2-yl)thio)acetamide (KÍ-6). SH tư 36 Vil DANH MUC HINH ANH Hình 1.

Các dang đồng phân của dj vòng oxadiazOle. Hợp chat phenoxy acetamide và dan xuất được dé cập trong tài liệu [45]. Hợp chất 5đ và 5f được báo cáo trong tài liệu [49]. Co chế phan ứng tạo thành hợp chất 5-(naphthalen-1-ylmethy!)-1,3.

cà ch SH nh n1 HH TH n1 ng ưg 23 Hình 3. Phô FT-IR của hợp chất 5-(naphthalen-1-ylmethy])-1.4-oxadiazole-2-thiol (iccciciiiiiiiiiiiiniiiniiiES100415041114130015563356455650565856515E688565536515258084558365836582385855586658835853583885e 24 Hình 3. Pho 'H-NMR cúa hợp chất 5-(naphthalen- I-ylmethyl)-L,3,4-oxadiazole-2- HH saciieieiinibiiioiiiiiiiiti11t14500335103610331053183535338533859395933193339333553395355535383538E 25 Hình 3. Phố “C-NMR của hợp chất 4-ethyl-5-(naphthalen-I-ylmethyl)-4H-1,2.4- triazole-3-v1)1Bi0)(D)G:::::-:::::i:c:cci2220120112211223113112111623114211933163116338534 5331853 53135353583 57253352 26 Hình 3.

Hai dạng hỗ biến thione va thiol của hợp chất 1,3,4-oxadiazole-2-thione BS. ( (ốc 6 6c6 cac SêV 27 Hình 3. Cơ chế phán ứng tạo các hợp chất acetamide Kal-6 (với chất đầu ở đạng HH g1 010001020660020020122000100160100/1002100020131190110000210150001161325100309930130035/045/14271193031307030003 28 Hình 3. Cơ chế phản ứng tạo các hợp chất acetamide Kb1-6 (với chất đầu ở dạng (HÍOHỂ Ì¡¡gpiantiitgtiiatii1014411141114111211123116318553881358158458828138503881388188435828505538538893585884358281545558 28 Hình 3.

Pho FT-IR của hợp chất 2-((5-(naphthalen-1-ylmethyl)-1.4-oxadiazol-2- yDthio)-N-phenylacetamide (KÌ).- ccc ncnnH HH ng 000220407465 01055010g0 05p 29 Hình 3. Hợp chất Kla và KIb được hình thành từ các dạng đồng phân thiol và thione của hợp chất (). Phô ‘H-NMR của hợp chat 2-((5-(naphthalen-I-ylmethyl)-1,3,4-oxadiazol- 2-yl)thio)-N-phenylacetamide (KẾÍ). --- SH HH HH ngàng reo 31 Hình 3.

Phố “C-NMR của hợp chat 2-((5-(naphthalen-l-ylmethyl)-1,3,4- oxadiazol-2-yl)thio)-N-phenylacetamide (KÍ). Kết quả sắc ký bản mỏng hợp chất IK§. Kết quả sắc ký bản mỏng hợp chất K6.- 22 22 xz2ExcEczer 35 Vill DANH MUC SO DO Sơ đồ 1. Tông hợp 5-aryl-2-amino-1,3,4-oxadiazole [26].

Téng hợp 5-substituted-1,3,4-oxadiazole-2-thiol bằng CS: trong KNM/E(OHITÌ:::::::::::¿::::::::::::::::::::::c:i2222022220200020002012202020112211231103138233828552513585888388553 5 Sơ đồ 1. Tổng hợp 2,5-diaryl-1,3,4-oxadiazole bằng hydrazide va carboxylic acid tröBBIPOCBEI[OSÏ:;::::::::::::::¿::22:2222222122122111221112111451201411311633383388913583555333313853313333853832388937 5 Sơ đồ 1. Tông hợp 2,5-diaryl-1,3,4-oxadiazole bằng hydrazide va aldehyde trong G UI |. Sơ đỏ tông hợp các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole đi từ benzoic acid [31].

Sơ đỏ tông hợp ba dẫn xuất 1,3.4-oxadiazole của Hamdani [32|. Sơ đò tông hợp các dẫn xuất 2-(2,5-bis (2,2,2-trifluoroethoxy)phenyl)-5- (alkyl/arylthio)-1,3,4-oxadiazole [38]. -- - - Án “HH nu HH, 8 Sơ đồ 1. Quy trình tổng hợp các dẫn xuất 1,3,4-oxadiazole di từ 2-(naphthalen-1- v])accuc acid và 2-(naphthalen-2-yDacctic acid [4 Ì].

Quy trình tong hợp các dẫn xuất chứa dị vòng benzimidazole, oxadiazole đi từ 2-(naphthalen- I-yl)aceuc acid [42]. Quy trình tông hợp các dẫn xuất 1. Quy trình tông hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazole đi từ 2-(naphthalen-1- V]acetl€: ACIS (449) ;isosscoscosiioaaoiaigiiaiiiiiaiiisitis11144114611431583150ã388ã38558158553ã5:588885558ã55858555 11 Sơ đồ 1. Quy trình tong hợp các dẫn xuất azetidin-2-one đi từ 2-(naphthalen-1- Vl)acete:aeidl[4S]::::--::-::::-::::s::ssccccccz2i:22i16211221122117221223112311251553355853883558586233563 8235858 isaac 12 Sơ đồ 1.

Quy trình tông hợp các dẫn xuất thiosemicarbazide đi từ 2-(naphthalen-1- yl)acetohydrazide bằng phương pháp gia nhiệt lò vi sóng [46]. Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất acetamide của Shaban [48]. Sơ đồ tông hợp dẫn xuất 1,3.4-oxadiazole chứa nhóm acetamide đi tir benzoic acid của Áziz-ur-Rehman {50} .- -- 5-0 c6 <eSzsse~esee 14 ix Sơ đồ 1. Sơ đồ tông hợp dan xuất 1.4-oxadiazole chứa nhóm acetamide di từ hợp chất 2-phenylacetic acid của Zafar [5Š 1}.

Sơ đồ tông hợp dẫn xuất N-(5-aryl⁄alkyl-1,3,4-thiadiazol-2-yl)-2-((5- phenylfuran-2-yl)thio)acetamide của Nasab [Š2}. Sơ đồ tông hop các dẫn xuất dj vòng azinane chứa nhóm sulfamoyl, oxadiazole và acetamide [35]. - - -- - 6 + SE 4E S11 111 SH SH 1n ng ng ryc 16 Sơ đồ 1. Sơ đỏ tong hợp các dan xuất N-aryl-2-((5-(3-acetamido-4-methylphenyl)- 1,3.4-oxadiazol-2-y])thio)acetamide của Lưu Văn Bôi [Š4].

So đồ tông hợp các dẫn xuất N-aryl-2-((5-(4-acetamido-2-chlorophenyl)- 1,3.4-oxadiazol-2-y])thio)acctamide (8) [Š ]. SH HH2xe. Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuất N-aryl-2-((5-(naphthalen-1-ylmethyl)-1,3.4- ONACIAZOl=2= VE) UNIO) ACETAMNIGE scsiicciscsscsacsssatsacsseavaiasatonsssasssessaevizesscasasaissacisausiaasseaisesiaes 21 TÓM TÁT Đề tài này nghiên cứu tong hợp và cấu trúc hóa học của một số dan xuất chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole và nhóm acetamide đi từ hợp chất 2-(naphthalen-1-yl)acetic acid. Dun nóng sản phẩm phan ứng giữa 2- (naphthalen-1-yl)acetohydrazide với carbon disulfide trong môi trường kiềm đã tạo thành Š-(naphthalen-1-ylmethyl)-1,3,4-oxadiazole-2-thiol (D), Cho chất D tác dụng với các hợp chất N-aryl 2-chloroacetamide đã thu được 6 hợp chất N-aryl-2-((5- (naphthalen-I-ylmethyl)-I,3,4-oxadiazol-2-yl)thio)acetamide (K1-6) tương ứng.

Cấu trúc của các chất tông hợp được được xác nhận bởi các phương pháp phân tích phô FT-IR và NMR. Lí do chọn đề tài Các nghiên cứu về tông hợp dược liệu ngày càng được quan tâm trong lĩnh vực tông hợp hữu cơ. Việc tông hợp các hợp chất mới mang hoạt tính thường được phát triển trên cơ sở sự kết hợp từ những “bộ khung” cấu trúc đã được thấy có hoạt tính sinh học, đặc biệt là các dị vòng và dẫn xuất của chúng. Các nghiên cứu gan đây dựa theo hướng tích hợp các hợp phần có hoạt tính sinh học vào cấu trúc của thuốc nhằm sản xuất dược liệu có hiệu quả đa dạng, cấu trúc tối ưu, an toàn và không có thành phan gây độc tế bào.

Các dẫn xuất acetamide được báo cáo là có tiềm năng tông hợp dược liệu điều trị bệnh Alzheimer, hội chứng Parkinson [1], [2]. Các hợp chất dẫn xuất naphthoquinone kết hợp với aryl triazole acetamide được nghiên cứu về khả năng ức chế cholinesterase trong điều trị bệnh Alzheimer, kết qua cho thay dẫn xuất chứa nhóm ortho-Cl có hoạt tính mạnh nhất và có tiềm năng trong tông hợp dược liệu [3]. Cấu trúc acetamide có mặt trong thành phần của các loại thuốc trên thị trường như: Paracetamol, acetazolamide, glycoprotein, NNRTI,. Năm 2022, Noori va nhóm tác giả đã công bố nghiên cứu của minh về các dan xuất quinoline-based-benzo[d]imidazole mang nhóm acetamide đóng vai trò như là những chất ức chế enzyme a-glucosidase mạnh [4].

Cùng năm, tác giả Isika cũng báo cáo kết quả của nhóm nghiên cứu về kết hợp cầu trúc actemide với flavonoid nhằm tăng cường hoạt tính sinh học của thuốc flavonoid thông thường. Kết quả cho thấy các dẫn xuất flavonoid acetamide tương ứng có tiềm nang được liệu với hoạt tính sinh hoc được tăng cường, giảm kha năng bi oxi hóa, an toàn và không gây ung thư [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Dẫn Xuất 1,3,4-Oxadiazole và Nhóm Acetamide Từ 2-(Naphthalen-1-yl)Acetic Acid" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình tổng hợp và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ phức tạp, đặc biệt là dẫn xuất oxadiazole và acetamide. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp tổng hợp mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của các hợp chất này trong lĩnh vực dược phẩm và hóa học vật liệu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các hợp chất này có thể được phát triển để tạo ra các sản phẩm mới, từ đó mở rộng kiến thức và khả năng ứng dụng trong nghiên cứu và phát triển.

Để khám phá thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 2 thioxo 1 3 thiazolidin 4 on dẫn xuất của 7 hiđroxi 4 metylcoumarin, nơi nghiên cứu về các hợp chất chứa dị vòng có tiềm năng ứng dụng tương tự. Bên cạnh đó, tài liệu Thiết kế sàng lọc và tổng hợp một số dẫn xuất thiosemicarbazone sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp thiết kế và tổng hợp hợp chất trong hóa học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoá học click của một số n propargyl isatin thế với tetra o acetyl β dglucopyranosyl azide cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu về các phản ứng hóa học hiện đại. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về hóa học hữu cơ và các ứng dụng của nó trong nghiên cứu và phát triển.