CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA HỌ HOA SÓI (CHLORANTHACEAE) VÀ CHI CHLORANTHUS SW.1 Vị trí phân loại Họ Hoa sói (Chloranthaceae R.1821) là một họ trong thực vật có hoa. Người đầu tiên đề cập đến họ này là Robert Brown (1821), tác giả đặt tên là Chloranthaceae, thuộc bộ Hồ tiêu (Piperales). Theo quan điểm này có Lindlay (1836), Hutchinson (1973), Cronquist (1981)[48].
Cùng quan điểm này có các hệ thống: Engler (1894), Swamy (1953), A. Các nước lân cận Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về họ Chloranthaceae dưới dạng các bộ thực vật chí. Wu Kuo- Fang (1982), khi nghiên cứu hệ thực vật Trung Quốc, trong công trình “Flora Reipublicae Popularis Sinicae [Fl.]” tác giả đã xếp họ Chloranthaceae thuộc bộ Laurales ; đồng thời cũng chỉ ra họ này ở Trung Quốc gồm 3 chi: Sarcandra, Chloranthus, Hedyosmum. Trong đó, chi Sarcandra có 2 loài, chi Chloranthus có 13 loài và chi Hedyosmum có 1 loài duy nhất [152].
Năm 1992, trong công trình “Flora of Thailand”, Verd court B. cho biết ở Thái lan, thuộc họ này chỉ có 2 chi: Chloranthus, Sarcandra với 4 loài là: C. nervosus, Sarcandra glabra [133]. Năm 1993, trong công trình “Flora of Taiwan” của Liu Tang- Shui cũng đã mô tả và xếp họ Chloranthaceae vào bộ Laurales [103].
Ở Việt Nam, người đầu tiên đề cập đến họ Hoa sói là nhà thực vật Bồ Đào Nha-Loureiro J. Trong công trình Thực vật chí Nam Bộ “Flore 3 Cochinchinensis”, tác giả mới chỉ đề cập đến 1 loài thuộc họ Chloranthaceae, ở Nam Bộ [104]. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu phân loại họ Hoa sói (Chloranthaceae) đầu tiên ở nước ta lại là của Leconte, M.H (1914); Chloranthaceae; Flore Générale de l'. Trong công trình này tác giả mới đề cập 1 chi Chloranthus và xây dựng khóa dẫn đến 4 loài [91].
Chloranthus officinalis Blume 2. Chloranthus inconspicuous Sw. Chloranthus brachystachys Blume.( Sarcandra chloranthoides Gardn. Chloranthus japonicus Sieb.
Tất cả các loài này đều ghi nhận có ở Việt Nam [23]. Theo quan điểm của A. Trong đó họ Hoa sói (Chloranthaceae) ở Việt Nam có 3 chi: Chloranthus, Hedyosmum, Sarcandra với tổng số 5-6 loài [2]. Tuy nhiên, vẫn theo A.Takhtajan, trong công trình về Hệ thống phân loại thực có hoa năm 1987 và 1997 ông lại tách Hoa sói (Chloranthaceae) thành một bộ riêng là bộ Hoa sói (Chloranthes).
Quan điểm mới này đã được đa số các nhà thực vật học Việt Nam áp dụng, như Võ Văn Chi (1997) [11]; Nguyễn Tiến Bân (2003). Như vây, vị trí họ Hoa sói (Chloranthaceae) được tóm tắt theo sơ đồ sau: [23], [128] Giới thực vật (Plantae) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Phân lớp Ngọc Lan (Magnoliidae) Bộ Hoa Sói (Chloranthales) Họ Hoa Sói (Chloranthaceae) Ở Việt Nam, họ Hoa Sói có 3 chi với 5 loài [2], [12], [13], [18], [23] 1. Đặc điểm thực vật của họ Hoa sói (Chloranthaceae), chi Chloranthus Sw. Đặc điểm thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae) + Dạng sống: Cây bụi, nửa bụi (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai) hay thân thảo sống một hoặc nhiều năm (C.) Verdcourt, Hedyosmum 4 orientale Merr.
Thân cây mọc đứng, phân nhánh lưỡng phân, có chia thành các gióng và mấu, có gờ nhỏ chạy dọc thân (C.) Nakai hay nhẵn (C. Một số dạng lá 1. Lá hình xoan rộng (C. Lá hình trứng ngược (Sarcandra glabra (Thunb.
Lá hình bầu dục (C. Lá hình mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.) Nakai) hay mọc vòng 4 lá (C.); phiến lá màu xanh, sáng bóng, hình bầu dục (C.) Verdcourt), hình trứng ngược (C.) Nakai), hay mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); chóp và gốc lá nhọn, mép có răng cưa ở 2/3 phía trên; đầu răng cưa nhọn và có tuyến nhỏ (S.) Nakai), hay 5 nhọn thành gai dài 1 mm (C.) Verdcourt), dài 0,5 mm (C.); gân lông chim, gân chính nổi rõ, gân bên hình cung mờ với 4-8 cặp (C.) Nakai), 16 - 18 cặp (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); cuống lá dài tới 2 cm, không có lông, tạo thành bẹ ôm mấu thân (Hedyosmum orientale Merr. + Cụm hoa: (Hình 1.2) Cụm hoa mọc ở đỉnh cành hay nách lá; dạng bông đơn (C.), hoặc kép; số lượng hoa trên cụm hoa thay đổi từ vài hoa (C.) Verdcourt, Hedyosmum orientale Merr.&Chun) đến nhiều hoa (C. Vị trí của cụm hoa [152] 1.
Cụm hoa dạng bông đơn (C. Cụm hoa dạng bông kép (Sarcandra glabra (Thunb. + Hoa: Hoa trần (không có bao hoa), lưỡng tính hoặc đơn tính khác gốc (Hedyosmum orientale Merr.&Chun), không có cuống. Lá bắc hình trứng (C.) Verdcourt) hay hình lòng thuyền (C.
Hoa màu vàng hoặc xanh. Nhị 3, chỉ nhị hợp thành dạng bản chia 3 thùy, thùy giữa mang 2 bao phấn, thùy bên mỗi thùy mang một bao phấn (C. Nhị 1, bao phân ô hẹp dạng chùy 6 (S. Nhị 1 bao phân xếp dạng dải dài 2 mm; hoa cái xếp trong bông; ống đài ở hoa cái có 3 răng hàn liền với bầu, vòi nhụy ngắn, núm nhụy không có cuống, sớm rụng (Hedyosmum orientale Merr.
Bộ nhụy gồm 1 lá noãn tạo thành bầu thượng 1 ô, hình trứng hoặc thuôn, mang 1 lá noãn, gần như không có vòi nhụy, núm nhụy cụt ngang (C. + Quả và hạt: Quả hạch, hình trứng hoặc bầu dục (C. hay hình elip (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); màu xanh vàng đến đỏ nâu (C.,) hay đỏ cam tươi, hiếm khi đen (S.) Nakai); đường kính 3 - 6 mm ((C. glabra); vỏ cứng và bóng, một phần đỉnh của lá bắc đính bên chặt được kéo dài ra thành mỏ (Hedyosmum orientale Merr.
Hạt nhỏ, có nội nhũ ((C.), màu vàng hoặc vàng kem (S. - Chi Chloranthus Sw. Chi này có 3 loài: + Chloranthus elatior Link. - Cryphaea erecta Buch.
- Chloranthus erectus (Buch.) Verdcourt, 1985 [CCVN, 1: 355-“(Benth.”], non Sweet (1818, nom, Nud. - Chloranthus officinalis Blume, 1827. Phân bố: Cây mọc rải rác khắp nơi ở Việt Nam, còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia. + Chloranthus japonicus Sieb.
Phân bố: Chủ yếu ở Gia Lai (Mang Yang), Lâm Đồng (Đà Lạt). Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia. + Chloranthus spicatus (Thunb. - Nigrina spicatus Thunb.
- Chloranthus inconspicuus Sw. 7 Phân bố: Cây được trồng nhiều nơi ở Việt Nam. Ngoài ra, còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia. - Chi Hedyosmum Sw.
Chi này có 1 loài: + Hedyosmum orientale Merr. Phân bố: Chủ yếu ở Kon Tum (Kon Plông, Mang Cành). Còn có ở Trung Quốc (Quảng Đông), Inđônêxia. - Chi Sarcandra Gardn.
Chi này có 1 loài: + Sarcandra glabra (Thunb. - Bladhia glabra Thunb. - Chloranthus brachystachys Blume, 1829. - Sói láng, Sói nhẵn, Sói rừng.
Phân bố: Chủ yếu ở Lạng Sơn (Đồng Đăng), Hà Tây (Ba Vì), Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum (Đác Glây, Kon Plông), Lâm Đồng (Đà Lạt). Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Malaixia, Inđônêxia. Đặc điểm thực vật chi Chloranthus Sw. Cây nhỡ hay cỏ sống dai, thơm.
Nhánh nhẵn, mọc đối, có khớp ở các mấu. Lá xếp 2 dãy, có lá kèm; lá kèm hình ngọn giáo, thường hợp với nhau và dính với cuống lá để tạo thành một loại bẹ chìa. [11], [18], Cụm hoa ở ngọn, dạng bông; hoa lưỡng tính, không cuống, có lá bắc ở gốc. Không có bao hoa.
Nhị 3 có chỉ nhị dày hợp thành bản dày và chẻ ba, bao phấn giữa có 2 ô và 4 túi phấn, các cái bên có 1 ô và 2 túi phấn. Bầu hình nón có đầu nhụy cụt. Quả dạng quả hạch gần hình cầu hay quả nạc dạng quả lê. Hạt 1, phôi nhỏ trong phôi nhũ giàu.
Chi Chloranthus trên thế giới có 17 loài, ở Trung Quốc có 13 loài, và ở Việt Nam hiện đã biết 3 loài: C. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW. Chi Chloranthus Sw. đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu khá kỹ về thành phần hóa học.
Từ tổng quan các tài liệu thu thập được, cho thấy thành phần hóa học chính đã phân lập được từ các loài trong chi này là terpenoid (sesquiterpen, diterpen…), flavonoid, sterol, coumarin, acid hữu cơ và amid…[23], [26], [90], [92] 8 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI TRONG CHI CHLORANTHUS SW. Nhóm chất terpenoid + Sesquiterpen Bảng 1.1: Các eudesman sesquiterpen Đánh STT Tên chất Loài Bộ phận TLTK số 1 1 atractylenolid II C. henryi [150] 4 4 hydroxyeudesma-7,11-dien- Lá, thân 1,6-dion 8,12-epoxy-1- 5 5 methoxyeudesma-4,7,11- Lá, thân trien-6-on 9-eydroxyeudesma- 6 7 C.
multistachys Toàn cây [182] 4(14),7(11)-dien-12,8a-olid 7 12 atractylenolid III C. henryi Toàn cây [137] C. serratus Toàn cây [178] C. elatior Toàn cây [135] C.
spicatus Rễ [153] 1,4-dihydroxyeudesm- 9 15 C. spicatus TMĐ 7(11)-en-12,8-olid [134] 1,4-dihydroxyeudesm- 10 16 C. spicatus Rễ en-12,8-olid 9 4-hydroxyeudesm-7(11)- 12 18 C. spicatus Rễ en-12,8-olid 4,8-dihydroxyeudesm- 13 19 C.
spicatus Rễ 7(11)-en-12,8-olid C. elatior Toàn cây [135] 4-hydroxy-8- 14 20 methoxyeudesm-7(11)-en- C. spicatus Rễ [153] 12,8-olid 15 21 serralacton A C. serratus Toàn cây [47] 16 22 serralacton B C.
serratus Toàn cây [134] 17 23 serralacton C C. serratus Toàn cây 18 24 serralacton D C. serratus Toàn cây 19 25 chlospicat A C. spicatus TMĐ [134] 22 28 oplodiol C.
spicatus TMĐ 23 34 shizukafuranol C. multistachys Toàn cây [98] hydroxyatractylenolid III C. sessilifolius Toàn cây [138] 25 36 multislacton A C. multistachys Toàn cây [98] 27 38 multistalacton B C.
multistachys Toàn cây 28 39 multistalacton C C. multistachys Toàn cây 29 40 codonolacton C. anhuiensis Rễ [161] 30 41 lasianthuslacton A C. sessilifolius Toàn cây [138] C.
serratus Toàn cây [178] 31 42 chlomultin A C. multistachys Toàn cây [182] 32 43 chlomultin B C. multistachys Toàn cây C. henryi Toàn cây [137] 10 33 44 zedoarofuran C.
multistachys Toàn cây [182] C. henryi Rễ [92] 34 45 curcolonol C. multistachys Toàn cây [170], [182] C.anhuiensis Rễ [161] 35 46 chloranten B C. serratus Toàn cây [175] 36 47 chloranten C C.
serratus Toàn cây C. multistachys Toàn cây [182] 37 48 chloranten D C. serratus Toàn cây [175] C. multistachys Toàn cây [170] 38 49 chloranten G C.
serratus Toàn cây [182] 1-hydroxy-8,12- 39 50 epoxyeudesma-4,7,11-trien- C. henryi [146] 6,9-dion 1-hydroxy-8,12- 40 51 epoxyeudesma-4,7,11-trien- C. henryi Rễ [55] 3,6-dion 41 52 curcolon C. henryi Rễ 42 53 eudesm-4(15)-en-7,11-diol C.
henryi Lá , thân en-12-oic acid 11,12,13- [150] 44 55 trihydroxyeudesma-4(15),8- C. henryi Lá , thân dien-9-on 45 56 acolamon C. serratus Rễ [70] 46 57 7-hydroxyneoacolamon C. serratus Rễ 47 58 neoacolamon C.
serratus Rễ 48 59 anhuienosid A C. anhuiensis Rễ [161] hydroxyatractylenolid III 50 61 chlorantholid A C. elatior Toàn cây [135] 11 51 62 chlorantholid B C. henryi Toàn cây 4(15),7(11)-dien-12,8-olid 6-hydroxyeudesma- 59 74 4(15),7(11),8(9)-trien-12,8- C.
henryi Toàn cây [137] olid 8,12-epoxy-1- 60 75 hydroxyeudesma- C. henryi Toàn cây 4(15),7,11-trien-6-on 61 76 chloranthon A C. elatior TMĐ 62 77 chloranthon B C. elatior TMĐ 63 78 chloranthon C C.
elatior TMĐ [99] 64 79 chloranthon D C. elatior TMĐ (1R,4R,5R,8S,10R)-1- 65 80 hydroxy-4-methoxy- C. elatior eudesm-7(11)-en-12,8-olid 1αH,5βH,6αH,7αH- 66 81 4β,10β,15- C. elatior dihydroxymaalian 68 83 isogermafurenolid C.
spicatus Hoa trien-12- olid [129] 7α-hydroxyeudesm-4-en-6- 70 85 C. spicatus on 12 Bảng 1.2: Các lindenan sesquiterpen Đánh STT Tên chất Loài Bộ phận TLTK số Monosesquiterpen 71 87 9-hydroxyheterogorgiolid C. fortunei Toàn cây [179] 77 95 shizukanolid C.henryi Rễ [92] 80 99 shizukanolid F C. serratus Rễ [75] 81 100 shizukanolid G C.