Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của loài chloranthus japonicus sieb ở việt nam

Luận án tiến sĩ dược học nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của loài Chloranthus japonicus Sieb tại Việt Nam.

Trường đại học

Viện Dược liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

267
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm thực vật của Chloranthus Japonicus

Chloranthus Japonicus là loài thực vật thuộc họ Hoa Sói (Chloranthaceae), phân bố chủ yếu ở vùng Đông Á, bao gồm Việt Nam. Đặc điểm thực vật của loài này bao gồm thân thảo, lá hình bầu dục hoặc mác thuôn dài, mép lá có răng cưa. Cụm hoa mọc ở đỉnh cành hoặc nách lá, hoa không có bao hoa và thường có màu vàng hoặc xanh. Quả của Chloranthus Japonicus là quả hạch, hình trứng hoặc bầu dục, màu xanh vàng đến đỏ nâu. Nghiên cứu thực vật về loài này tại Việt Nam đã xác định được các đặc điểm hình thái và giải phẫu chi tiết, góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu.

1.1. Đặc điểm hình thái

Chloranthus Japonicus có thân thảo, cao từ 30-60 cm, phân nhánh lưỡng phân. Lá có phiến màu xanh, sáng bóng, hình bầu dục hoặc mác thuôn dài, mép lá có răng cưa. Cụm hoa mọc ở đỉnh cành hoặc nách lá, hoa không có bao hoa, màu vàng hoặc xanh. Quả hạch, hình trứng hoặc bầu dục, màu xanh vàng đến đỏ nâu. Đặc điểm thực vật này giúp nhận diện loài trong tự nhiên và phân biệt với các loài khác trong chi Chloranthus.

1.2. Đặc điểm giải phẫu

Nghiên cứu thực vật về Chloranthus Japonicus đã xác định các đặc điểm giải phẫu của rễ, thân và lá. Rễ có cấu trúc đơn giản, thân có các mạch dẫn phát triển, lá có gân lông chim nổi rõ. Các đặc điểm giải phẫu này không chỉ giúp nhận diện loài mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế sinh học của loài.

II. Thành phần hóa học của Chloranthus Japonicus

Thành phần hóa học của Chloranthus Japonicus bao gồm các nhóm chất terpenoid, flavonoid, coumarin, và lignan. Các hợp chất này được phân lập và xác định cấu trúc thông qua các phương pháp sắc ký và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Hóa học thực vật của loài này đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, với các hợp chất chính như sesquiterpen và diterpenoid được xác định có hoạt tính sinh học cao. Nghiên cứu thực vật tại Việt Nam đã góp phần làm sáng tỏ thành phần hóa học của loài, tạo cơ sở cho các ứng dụng dược liệu.

2.1. Nhóm chất terpenoid

Thành phần hóa học của Chloranthus Japonicus chứa nhiều sesquiterpen và diterpenoid, các hợp chất này có hoạt tính sinh học cao. Các sesquiterpen như eudesmane và lindenan đã được phân lập và xác định cấu trúc. Đặc điểm hóa học của các hợp chất này được nghiên cứu thông qua phổ NMR và MS, cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và hoạt tính của chúng.

2.2. Nhóm chất flavonoid và coumarin

Ngoài terpenoid, Chloranthus Japonicus còn chứa các flavonoid và coumarin. Các hợp chất này có tác dụng chống oxy hóa và kháng viêm mạnh. Hóa học thực vật đã xác định được cấu trúc của các flavonoid như quercetin và kaempferol, cũng như các coumarin như scopoletin. Các hợp chất này góp phần vào tác dụng dược lý của loài.

III. Tác dụng sinh học của Chloranthus Japonicus

Tác dụng sinh học của Chloranthus Japonicus bao gồm khả năng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan và ức chế enzym protease HIV-1. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng chiết xuất từ loài này có tác dụng giảm viêm cấp và mạn tính, đồng thời bảo vệ gan khỏi tổn thương do paracetamol. Tác dụng sinh học của Chloranthus Japonicus được nghiên cứu thông qua các mô hình thí nghiệm trên chuột, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại.

3.1. Tác dụng chống viêm

Tác dụng sinh học của Chloranthus Japonicus được thể hiện rõ qua khả năng chống viêm. Các thí nghiệm trên chuột cho thấy chiết xuất từ loài này làm giảm đáng kể tình trạng viêm cấp và mạn tính. Tác dụng của Chloranthus Japonicus trong việc ức chế các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và cytokine đã được chứng minh, mở ra tiềm năng ứng dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

3.2. Tác dụng bảo vệ gan

Chloranthus Japonicus có tác dụng bảo vệ gan thông qua việc giảm nồng độ ALT và AST trong huyết thanh chuột bị tổn thương gan do paracetamol. Tác dụng sinh học này được hỗ trợ bởi khả năng chống oxy hóa của các hợp chất trong loài, giúp giảm thiểu tổn thương tế bào gan và thúc đẩy quá trình phục hồi.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA HỌ HOA SÓI (CHLORANTHACEAE) VÀ CHI CHLORANTHUS SW.1 Vị trí phân loại Họ Hoa sói (Chloranthaceae R.1821) là một họ trong thực vật có hoa. Người đầu tiên đề cập đến họ này là Robert Brown (1821), tác giả đặt tên là Chloranthaceae, thuộc bộ Hồ tiêu (Piperales). Theo quan điểm này có Lindlay (1836), Hutchinson (1973), Cronquist (1981)[48].

Cùng quan điểm này có các hệ thống: Engler (1894), Swamy (1953), A. Các nước lân cận Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về họ Chloranthaceae dưới dạng các bộ thực vật chí. Wu Kuo- Fang (1982), khi nghiên cứu hệ thực vật Trung Quốc, trong công trình “Flora Reipublicae Popularis Sinicae [Fl.]” tác giả đã xếp họ Chloranthaceae thuộc bộ Laurales ; đồng thời cũng chỉ ra họ này ở Trung Quốc gồm 3 chi: Sarcandra, Chloranthus, Hedyosmum. Trong đó, chi Sarcandra có 2 loài, chi Chloranthus có 13 loài và chi Hedyosmum có 1 loài duy nhất [152].

Năm 1992, trong công trình “Flora of Thailand”, Verd court B. cho biết ở Thái lan, thuộc họ này chỉ có 2 chi: Chloranthus, Sarcandra với 4 loài là: C. nervosus, Sarcandra glabra [133]. Năm 1993, trong công trình “Flora of Taiwan” của Liu Tang- Shui cũng đã mô tả và xếp họ Chloranthaceae vào bộ Laurales [103].

Ở Việt Nam, người đầu tiên đề cập đến họ Hoa sói là nhà thực vật Bồ Đào Nha-Loureiro J. Trong công trình Thực vật chí Nam Bộ “Flore 3 Cochinchinensis”, tác giả mới chỉ đề cập đến 1 loài thuộc họ Chloranthaceae, ở Nam Bộ [104]. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu phân loại họ Hoa sói (Chloranthaceae) đầu tiên ở nước ta lại là của Leconte, M.H (1914); Chloranthaceae; Flore Générale de l'. Trong công trình này tác giả mới đề cập 1 chi Chloranthus và xây dựng khóa dẫn đến 4 loài [91].

Chloranthus officinalis Blume 2. Chloranthus inconspicuous Sw. Chloranthus brachystachys Blume.( Sarcandra chloranthoides Gardn. Chloranthus japonicus Sieb.

Tất cả các loài này đều ghi nhận có ở Việt Nam [23]. Theo quan điểm của A. Trong đó họ Hoa sói (Chloranthaceae) ở Việt Nam có 3 chi: Chloranthus, Hedyosmum, Sarcandra với tổng số 5-6 loài [2]. Tuy nhiên, vẫn theo A.Takhtajan, trong công trình về Hệ thống phân loại thực có hoa năm 1987 và 1997 ông lại tách Hoa sói (Chloranthaceae) thành một bộ riêng là bộ Hoa sói (Chloranthes).

Quan điểm mới này đã được đa số các nhà thực vật học Việt Nam áp dụng, như Võ Văn Chi (1997) [11]; Nguyễn Tiến Bân (2003). Như vây, vị trí họ Hoa sói (Chloranthaceae) được tóm tắt theo sơ đồ sau: [23], [128] Giới thực vật (Plantae) Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) Phân lớp Ngọc Lan (Magnoliidae) Bộ Hoa Sói (Chloranthales) Họ Hoa Sói (Chloranthaceae) Ở Việt Nam, họ Hoa Sói có 3 chi với 5 loài [2], [12], [13], [18], [23] 1. Đặc điểm thực vật của họ Hoa sói (Chloranthaceae), chi Chloranthus Sw. Đặc điểm thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae) + Dạng sống: Cây bụi, nửa bụi (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai) hay thân thảo sống một hoặc nhiều năm (C.) Verdcourt, Hedyosmum 4 orientale Merr.

Thân cây mọc đứng, phân nhánh lưỡng phân, có chia thành các gióng và mấu, có gờ nhỏ chạy dọc thân (C.) Nakai hay nhẵn (C. Một số dạng lá 1. Lá hình xoan rộng (C. Lá hình trứng ngược (Sarcandra glabra (Thunb.

Lá hình bầu dục (C. Lá hình mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.) Nakai) hay mọc vòng 4 lá (C.); phiến lá màu xanh, sáng bóng, hình bầu dục (C.) Verdcourt), hình trứng ngược (C.) Nakai), hay mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); chóp và gốc lá nhọn, mép có răng cưa ở 2/3 phía trên; đầu răng cưa nhọn và có tuyến nhỏ (S.) Nakai), hay 5 nhọn thành gai dài 1 mm (C.) Verdcourt), dài 0,5 mm (C.); gân lông chim, gân chính nổi rõ, gân bên hình cung mờ với 4-8 cặp (C.) Nakai), 16 - 18 cặp (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); cuống lá dài tới 2 cm, không có lông, tạo thành bẹ ôm mấu thân (Hedyosmum orientale Merr. + Cụm hoa: (Hình 1.2) Cụm hoa mọc ở đỉnh cành hay nách lá; dạng bông đơn (C.), hoặc kép; số lượng hoa trên cụm hoa thay đổi từ vài hoa (C.) Verdcourt, Hedyosmum orientale Merr.&Chun) đến nhiều hoa (C. Vị trí của cụm hoa [152] 1.

Cụm hoa dạng bông đơn (C. Cụm hoa dạng bông kép (Sarcandra glabra (Thunb. + Hoa: Hoa trần (không có bao hoa), lưỡng tính hoặc đơn tính khác gốc (Hedyosmum orientale Merr.&Chun), không có cuống. Lá bắc hình trứng (C.) Verdcourt) hay hình lòng thuyền (C.

Hoa màu vàng hoặc xanh. Nhị 3, chỉ nhị hợp thành dạng bản chia 3 thùy, thùy giữa mang 2 bao phấn, thùy bên mỗi thùy mang một bao phấn (C. Nhị 1, bao phân ô hẹp dạng chùy 6 (S. Nhị 1 bao phân xếp dạng dải dài 2 mm; hoa cái xếp trong bông; ống đài ở hoa cái có 3 răng hàn liền với bầu, vòi nhụy ngắn, núm nhụy không có cuống, sớm rụng (Hedyosmum orientale Merr.

Bộ nhụy gồm 1 lá noãn tạo thành bầu thượng 1 ô, hình trứng hoặc thuôn, mang 1 lá noãn, gần như không có vòi nhụy, núm nhụy cụt ngang (C. + Quả và hạt: Quả hạch, hình trứng hoặc bầu dục (C. hay hình elip (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); màu xanh vàng đến đỏ nâu (C.,) hay đỏ cam tươi, hiếm khi đen (S.) Nakai); đường kính 3 - 6 mm ((C. glabra); vỏ cứng và bóng, một phần đỉnh của lá bắc đính bên chặt được kéo dài ra thành mỏ (Hedyosmum orientale Merr.

Hạt nhỏ, có nội nhũ ((C.), màu vàng hoặc vàng kem (S. - Chi Chloranthus Sw. Chi này có 3 loài: + Chloranthus elatior Link. - Cryphaea erecta Buch.

- Chloranthus erectus (Buch.) Verdcourt, 1985 [CCVN, 1: 355-“(Benth.”], non Sweet (1818, nom, Nud. - Chloranthus officinalis Blume, 1827. Phân bố: Cây mọc rải rác khắp nơi ở Việt Nam, còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia. + Chloranthus japonicus Sieb.

Phân bố: Chủ yếu ở Gia Lai (Mang Yang), Lâm Đồng (Đà Lạt). Ngoài ra còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia. + Chloranthus spicatus (Thunb. - Nigrina spicatus Thunb.

- Chloranthus inconspicuus Sw. 7 Phân bố: Cây được trồng nhiều nơi ở Việt Nam. Ngoài ra, còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia. - Chi Hedyosmum Sw.

Chi này có 1 loài: + Hedyosmum orientale Merr. Phân bố: Chủ yếu ở Kon Tum (Kon Plông, Mang Cành). Còn có ở Trung Quốc (Quảng Đông), Inđônêxia. - Chi Sarcandra Gardn.

Chi này có 1 loài: + Sarcandra glabra (Thunb. - Bladhia glabra Thunb. - Chloranthus brachystachys Blume, 1829. - Sói láng, Sói nhẵn, Sói rừng.

Phân bố: Chủ yếu ở Lạng Sơn (Đồng Đăng), Hà Tây (Ba Vì), Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum (Đác Glây, Kon Plông), Lâm Đồng (Đà Lạt). Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Malaixia, Inđônêxia. Đặc điểm thực vật chi Chloranthus Sw. Cây nhỡ hay cỏ sống dai, thơm.

Nhánh nhẵn, mọc đối, có khớp ở các mấu. Lá xếp 2 dãy, có lá kèm; lá kèm hình ngọn giáo, thường hợp với nhau và dính với cuống lá để tạo thành một loại bẹ chìa. [11], [18], Cụm hoa ở ngọn, dạng bông; hoa lưỡng tính, không cuống, có lá bắc ở gốc. Không có bao hoa.

Nhị 3 có chỉ nhị dày hợp thành bản dày và chẻ ba, bao phấn giữa có 2 ô và 4 túi phấn, các cái bên có 1 ô và 2 túi phấn. Bầu hình nón có đầu nhụy cụt. Quả dạng quả hạch gần hình cầu hay quả nạc dạng quả lê. Hạt 1, phôi nhỏ trong phôi nhũ giàu.

Chi Chloranthus trên thế giới có 17 loài, ở Trung Quốc có 13 loài, và ở Việt Nam hiện đã biết 3 loài: C. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW. Chi Chloranthus Sw. đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu khá kỹ về thành phần hóa học.

Từ tổng quan các tài liệu thu thập được, cho thấy thành phần hóa học chính đã phân lập được từ các loài trong chi này là terpenoid (sesquiterpen, diterpen…), flavonoid, sterol, coumarin, acid hữu cơ và amid…[23], [26], [90], [92] 8 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI TRONG CHI CHLORANTHUS SW. Nhóm chất terpenoid + Sesquiterpen Bảng 1.1: Các eudesman sesquiterpen Đánh STT Tên chất Loài Bộ phận TLTK số 1 1 atractylenolid II C. henryi [150] 4 4 hydroxyeudesma-7,11-dien- Lá, thân 1,6-dion 8,12-epoxy-1- 5 5 methoxyeudesma-4,7,11- Lá, thân trien-6-on 9-eydroxyeudesma- 6 7 C.

multistachys Toàn cây [182] 4(14),7(11)-dien-12,8a-olid 7 12 atractylenolid III C. henryi Toàn cây [137] C. serratus Toàn cây [178] C. elatior Toàn cây [135] C.

spicatus Rễ [153] 1,4-dihydroxyeudesm- 9 15 C. spicatus TMĐ 7(11)-en-12,8-olid [134] 1,4-dihydroxyeudesm- 10 16 C. spicatus Rễ en-12,8-olid 9 4-hydroxyeudesm-7(11)- 12 18 C. spicatus Rễ en-12,8-olid 4,8-dihydroxyeudesm- 13 19 C.

spicatus Rễ 7(11)-en-12,8-olid C. elatior Toàn cây [135] 4-hydroxy-8- 14 20 methoxyeudesm-7(11)-en- C. spicatus Rễ [153] 12,8-olid 15 21 serralacton A C. serratus Toàn cây [47] 16 22 serralacton B C.

serratus Toàn cây [134] 17 23 serralacton C C. serratus Toàn cây 18 24 serralacton D C. serratus Toàn cây 19 25 chlospicat A C. spicatus TMĐ [134] 22 28 oplodiol C.

spicatus TMĐ 23 34 shizukafuranol C. multistachys Toàn cây [98] hydroxyatractylenolid III C. sessilifolius Toàn cây [138] 25 36 multislacton A C. multistachys Toàn cây [98] 27 38 multistalacton B C.

multistachys Toàn cây 28 39 multistalacton C C. multistachys Toàn cây 29 40 codonolacton C. anhuiensis Rễ [161] 30 41 lasianthuslacton A C. sessilifolius Toàn cây [138] C.

serratus Toàn cây [178] 31 42 chlomultin A C. multistachys Toàn cây [182] 32 43 chlomultin B C. multistachys Toàn cây C. henryi Toàn cây [137] 10 33 44 zedoarofuran C.

multistachys Toàn cây [182] C. henryi Rễ [92] 34 45 curcolonol C. multistachys Toàn cây [170], [182] C.anhuiensis Rễ [161] 35 46 chloranten B C. serratus Toàn cây [175] 36 47 chloranten C C.

serratus Toàn cây C. multistachys Toàn cây [182] 37 48 chloranten D C. serratus Toàn cây [175] C. multistachys Toàn cây [170] 38 49 chloranten G C.

serratus Toàn cây [182] 1-hydroxy-8,12- 39 50 epoxyeudesma-4,7,11-trien- C. henryi [146] 6,9-dion 1-hydroxy-8,12- 40 51 epoxyeudesma-4,7,11-trien- C. henryi Rễ [55] 3,6-dion 41 52 curcolon C. henryi Rễ 42 53 eudesm-4(15)-en-7,11-diol C.

henryi Lá , thân en-12-oic acid 11,12,13- [150] 44 55 trihydroxyeudesma-4(15),8- C. henryi Lá , thân dien-9-on 45 56 acolamon C. serratus Rễ [70] 46 57 7-hydroxyneoacolamon C. serratus Rễ 47 58 neoacolamon C.

serratus Rễ 48 59 anhuienosid A C. anhuiensis Rễ [161] hydroxyatractylenolid III 50 61 chlorantholid A C. elatior Toàn cây [135] 11 51 62 chlorantholid B C. henryi Toàn cây 4(15),7(11)-dien-12,8-olid 6-hydroxyeudesma- 59 74 4(15),7(11),8(9)-trien-12,8- C.

henryi Toàn cây [137] olid 8,12-epoxy-1- 60 75 hydroxyeudesma- C. henryi Toàn cây 4(15),7,11-trien-6-on 61 76 chloranthon A C. elatior TMĐ 62 77 chloranthon B C. elatior TMĐ 63 78 chloranthon C C.

elatior TMĐ [99] 64 79 chloranthon D C. elatior TMĐ (1R,4R,5R,8S,10R)-1- 65 80 hydroxy-4-methoxy- C. elatior eudesm-7(11)-en-12,8-olid 1αH,5βH,6αH,7αH- 66 81 4β,10β,15- C. elatior dihydroxymaalian 68 83 isogermafurenolid C.

spicatus Hoa trien-12- olid [129] 7α-hydroxyeudesm-4-en-6- 70 85 C. spicatus on 12 Bảng 1.2: Các lindenan sesquiterpen Đánh STT Tên chất Loài Bộ phận TLTK số Monosesquiterpen 71 87 9-hydroxyheterogorgiolid C. fortunei Toàn cây [179] 77 95 shizukanolid C.henryi Rễ [92] 80 99 shizukanolid F C. serratus Rễ [75] 81 100 shizukanolid G C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của Chloranthus Japonicus Sieb tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích chi tiết về loài thực vật Chloranthus Japonicus Sieb. Nghiên cứu này không chỉ mô tả đặc điểm thực vật học mà còn đi sâu vào thành phần hóa học và các tác dụng sinh học tiềm năng của loài này, đặc biệt trong bối cảnh ứng dụng tại Việt Nam. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực dược liệu và thực vật học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, một nghiên cứu về hóa học phân tích và tác động đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng hóa học trong đánh giá môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình là một tài liệu bổ sung về phân tích chất lượng nước, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp nghiên cứu hóa học ứng dụng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra các hướng nghiên cứu liên quan, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực khoa học tự nhiên và ứng dụng thực tiễn.