CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về chi Nho Vitis L. Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại Takhtajan (2009) [4], chi Nho có vị trí phân loại như sau: Giới Thực vật (Plantae) Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân Lớp Hoa hồng (Rosidae) Bộ Nho (Vitales) Họ Nho (Vitaceae) Chi Nho (Vitis L. Đặc điểm hình thái Chi Nho có những đặc điểm chung như sau: Dây leo, thân thường hóa gỗ ở phần gốc; tua cuốn đối diện với lá, thường xẻ đôi ở đỉnh.
Lá đơn, mọc cách, phiến lá nguyên hoặc có thùy, lá kèm sớm rụng. Cụm hoa dạng chùy, đối diện với lá. Hoa tạp tính, mẫu 5: dài hình chén, mép nguyên hoặc lượn sóng; cánh hoa 5, dính nhau ở đỉnh thành mũ; bầu 2 ô, mỗi ô 2 noãn, núm nhụy hơi phình to. Quả mọng hình cầu hoặc bầu dục.
Hạt 2- 4, hình trứng ngược, gốc có mỏ ngắn, mặt lưng và bụng thường có gờ và hố nhỏ [1], [5], [6]. Sinh thái và phân bố Trên thế giới, chi Nho có khoảng 60 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, chi này có 6 loài, gồm 4 loài bản địa: V. retordii Roman du Caill.
và 2 loài nhập trồng: V. Đặc điểm sinh thái và vùng phân bố của các loài Nho ở Việt Nam được trình bày tại bảng 1. Đặc điểm sinh thái và vùng phân bố của các loài Nho ở Việt Nam [1] STT Tên khoa học Tên thường gọi Sinh thái Vùng phân bố Ra hoa tháng 4-6, quả chín tháng 6-8. Thích Nguồn gốc từ Trung Mỹ, được trồng khắp nơi trên đất 1 V.
Nho chồn nghi ở vùng đất khô hạn, nắng nhiều. Ra hoa từ tháng 2-4, quả chín tháng 6-8. heyneana Nho rừng, Nho ngũ Cao Bằng (Ngân Sơn), Lạng Sơn, Quảng Ninh (Hạ Long), 2 Mọc rải rác ven rừng, trên các trảng cây bụi Roem. giác, Nho do Ninh Bình, Nghệ An (Pù Mát), Ninh Thuận (Cà Ròm).
và vách đá trên đảo. retordii Ra hoa tháng 4-6, quả chín tháng 6-8. Mọc Cao Bằng (Nguyên Bình), Quảng Ninh (Hạ Long), Ninh 3 Roman du Caill. Nho dại rải rác ven rừng, trên các trảng cây bụi và Bình, Đắk Lắk (Krong Pắc).
vách đá trên đảo. Nguồn gốc từ Tây Nam Á và Đông Nam Âu, được trồng ở Thường ra hoa tháng 4-6, thu hoạch quả 4 V. Nho khắp nơi trên nước ta, nhưng chủ yếu ở các tỉnh duyên hải tháng 8-10. Nam Trung Bộ.
Phú Thọ (Thanh Sơn, Tx. Phú Thọ), Thái Nguyên, Vĩnh Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 7-9. Mọc Nho rừng, Nho đất, Phúc, Hà Nội (Ba Vì), Quảng Ninh (VQG. balansana rải rác ven rừng, ven đường đi, sông suối, 5 Nho tía, Nho Hải Phòng, Ninh Bình (Chợ Gềnh, Cúc Phương), Hà Tĩnh Planch.
trên các trảng cây bụi, quanh làng bản và balansa (Kỳ Anh), Quảng Bình, Quảng Trị (Đông Hà), Thừa Thiên trên các đảo đá. Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa (Nha Trang). flexuosa Nho cong queo, Nho Ra hoa tháng 4-6, quả chín tháng 6-8. Mọc Sơn La (Mộc Châu), Thừa Thiên Huế (Bạch Mã), Tây 6 Thunb.
dịu, Nho dại rải rác ven rừng. Khóa phân loại các loài thuộc chi Nho ở Việt Nam 1A. Cành non, tua cuốn, cuống và mặt dưới lá, cụm hoa phủ lông tơ dày dạng tơ nhện màu trắng, nâu hoặc vàng. Quả hình bầu dục.
Cành non, tua cuốn, cuống và mặt dưới lá, cụm hoa phủ lông tơ nhện màu trắng. Quả hình cầu. Cành non, tua cuốn, cuống và mặt dưới lá, cụm hoa phủ lông tơ nhện màu nâu hoặc vàng. Đường kính quả 1,3-1,5 cm.
Vỏ hạt nhẵn, mặt bụng của hạt có 2 rãnh dọc. Thân và nhánh non có lông cứng và lông cứng dạng tơ nhện. Mép lá có 8-15 đôi răng cưa. Đường kính quả 0,8-1cm.
Vỏ hạt có nhiều nếp nhăn, mặt bụng của hạt gờ hình móng ngựa. Thân và nhánh non không có lông cứng. Mép lá có 20-30 đôi răng cưa. Cành non, tua cuốn, cuống và mặt dưới lá, cụm hoa nhẵn hoặc có rất ít lông.
Đường kính quả 1,5-2cm. Phiến lá có 3-5 thùy, mép lá có răng cưa to, thô và không đều nhau. Đường kính quả nhỏ hơn 1cm. Phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và đều nhau.
Bao phấn hình bầu dục. Hạt hình trứng ngược. Phiến lá dày, gốc lá hình tim, mép lá có 15-20 đôi răng cưa. Bao phấn hình gần tròn.
Hạt hình tim. Phiến lá mỏng, gốc lá cụt hoặc lõm, mép lá có 5-10 đôi răng cưa. Thành phần hóa học 1. Nhóm hợp chất phenol a.
Các hợp chất stilbenoid Cho đến nay đã có gần 100 stilbenoid được phân lập và xác định cấu trúc từ các loài thuộc chi Nho. Các stilbenoid bao gồm monomer stilbenoid, dimer stilbenoid và oligomer stilbenoid. ❖ Các monomer stilbenoid Trong số gần 100 stilbenoid đã phân lập từ chi Nho, có 13 hợp chất là monomer stilbenoid 1-13. E-resveratrol (7) là chất phổ biến nhất được tìm thấy trong thành phần 5 của 12 loài Nho.
Các hợp chất còn lại chủ yếu là các dẫn xuất methoxy, dẫn xuất glycosid của resveratrol và piceatannol với 2 dạng đồng phân cis và trans. Các hợp chất 11 và 12 là các stilbenoid có sự xuất hiện của vòng γ-lactam trong cấu trúc. Trong 13 monomer stilbenoid đã phân lập, có 12 monomer stilbenoid được tìm thấy trong thành phần hóa học của loài V. Tên và cấu trúc hóa học của các monomer stilbenoid đã phân lập từ các loài thuộc chi Nho được trình bày trong bảng 1.
Cấu trúc chung của các monomer stilbenoid phân lập từ chi Nho R1 R2 R3 R4 1 H H Glc H 2 H H H H 9 H CH3 H H 3 6 10 CH3 H H H R Glc H R1 R2 R3 R4 4 H Glc H H 5 H CH3 H CH3 7 H H H H 8 Glc H H H 11 H H H 13 12 H H H Hình 1. Cấu trúc hóa học của các monomer stilbenoid 1-13 phân lập từ chi Nho 6 Bảng 1. Các monomer stilbenoid 1-13 phân lập từ các loài thuộc chi Nho STT Tên hợp chất Loài Bộ phận TLTK V. coignetiae Quả 1 E-Astringin (1) [7], [8] V.
amurensis Lá, thân E-Piceatannol [7], [9], [10], [11], 2 V. vinifera Thân, quả V. vinifera Quả, lá, quả V. vinifera Lá, quả, thân V.
coignetiae Quả 5 E-Pterostilben (5) [9], [17] V. labrusca Quả 6 Z-Resveratrol (6) V. vinifera Lá, thân, quả V. amurensis Lá, thân, rễ V.
chunganensis Toàn cây V. coignetiae Quả và lá V. labrusca Quả, lá, thân [15], [16], [20], 7 E-Resveratrol (7) V. vinifera Quả, rễ, lá 7 8 E-Resveratrol 2-C-glucosid (8) V.
vinifera Rễ, quả [13], [23] 9 E-Rhapontigenin (9) V. vinifera Chồi non [25] 12 E-Resveratrol 2-γ lactam (12) V. vinifera Chồi non [25] 2,4,6-Trihydroxyphenanthren- 13 V. vinifera Quả [13] 2-O-glucosid (13) ❖ Các dimer stilbenoid Cho đến nay, đã có 39 hợp chất dimer stilbenoid 14-52 được phân lập từ chi Nho, trong đó có 26 hợp chất được tìm thấy trong thành phần hóa học của loài V.
Các hợp chất chủ yếu là các dimer của resveratrol, phổ biến nhất là các dẫn xuất của viniferin, pallidol và ε-viniferin. Tên và cấu trúc hóa học của các dimer stilbenoid từ các loài thuộc chi Nho được trình bày trong bảng 1. Các dimer stilbenoid 14-52 đã phân lập từ các loài thuộc chi Nho STT Tên hợp chất Loài Bộ phận TLTK V. amurensis Lá, thân, rễ [10], [11], V.
coignetiae Toàn cây [26], [27], (+)-Ampelopsin A (14) V. thunbergii Rễ, thân [30], [31], V. amurensis Rễ Ampelopsin D (16) [32], [34] V. coignetiae Toàn cây (+)-Ampelopsin F (17) [23], [27], V.
vinifera Thân 5 Amurensin A (18) V. flexuosa Thân Gnetin A (20) [34], [35] V. wilsoniae Thân 8 8 Isoampelopsin F (21) V. vinifera Lá, thân, quả [15], [19], V.
heyneana Quả [36], [37] 11 Pallidol 3,3′′-diglucosid V. amurensis Rễ 18 Viniferifuran (31) [27], [40], V. vinifera Thân 19 E-δ-Viniferin (32) V. amurensis Lá, thân, rễ V.
chunganensis Toàn cây [10], [11], V. coignetiae Toàn cây [17], [18], 22 V. thunbergii Rễ, thân V. vinifera Lá, thân, rễ, quả 9 V.
heyneana Thân 23 Z--Viniferin (36) V. vinifera Lá [36] 25 Z-ε-Viniferin diglucosid V. vinifera Quả [13] (38) 26 E-ε-Viniferin diglucosid V. betulifolia Thân ε-Viniferindiol (40) [29], [43] V.
thunbergii Rễ Vitisinol A (41) V. heyneana Rễ 29 Vitisinol B (42) V. thunbergii Rễ 31 Vitisinol D (44) V. vinifera Vỏ thân [45] 33 Vitisinol E (46) V.
vinifera Chồi non [25] hydroxystyryl)-2,3- dihydrobenzofuran-5- yl)pyrrolidin-2-on (48) (5S)-5-(3-(3,5- dihydroxyphenyl)-6- hydroxy-2-(4- 36 hydroxyphenyl)-4-((E)-4- V. vinifera Chồi non [25] hydroxystyryl)-2,3- dihydrobenzofuran-5- yl)pyrrolidin-2-on (49) 37 Amurensin O (50) V. vinifera Thân [47] 11 Hình 1. Cấu trúc hóa học của các dimer stilbenoid 14-52 phân lập từ chi Nho ❖ Các trimer stilbenoid Theo các công bố trên thế giới, đã có 19 hợp chất trimer stilbenoid 53-71 được phân lập từ chi Nho, trong đó có 7 hợp chất được tìm thấy từ loài V.
Một trimer mới của resveratrol - wenchowenol (69) đã được phân lập và xác định cấu trúc từ loài 12 V. Tên và cấu trúc hóa học của các trimer stilbenoid từ các loài thuộc chi Nho được trình bày trong bảng 1. Các trimer stilbenoid 53-71 phân lập từ các loài thuộc chi Nho STT Tên hợp chất Loài Bộ phận TLTK V. coignetiae Toàn cây [27], [28], [29], 1 Ampelopsin C (53) V.
thunbergii Rễ, thân V. amurensis Rễ 2 Ampelopsin E (54) V. wilsoniae Thân 3 Z-Ampelopsin E (55) V. amurensis Lá, thân, rễ [10], [16], [21], 5 E-Amurensin B (57) V.
chunganensis Toàn cây [42] 6 Amurensin C (58) V. amurensis Lá, thân, rễ 8 Amurensin G (60) [10], [16], [21] V. chunganensis Toàn cây V. chunganensis Toàn cây V.
vinifera Rễ 10 E-trans-Miyabenol C (62) V. wenchowensis Thân và rễ [48] 18 Z-cis-Miyabenol C (70) V. vinifera Chồi non [52] 19 Quinquangularol (71) V. heyneana Thân, rễ [53] 13 Hình 1.
Cấu trúc hóa học của các trimer stilbenoid 53-71 phân lập từ chi Nho 14 ❖ Các tetramer stilbenoid Cho đến nay, đã có 25 hợp chất tetramer stilbenoid 72-96 được tìm thấy trong thành phần hóa học của các loài thuộc chi Nho. Hopeaphenol (81) là hợp chất tetramer duy nhất có trong rượu. Ngoài ra, 12 hợp chất khác cũng đã được phân lập từ rễ, thân và lá của loài V. Tên và cấu trúc hóa học của các tetramer stilbenoid từ các loài thuộc chi Nho được trình bày trong bảng 1.
Cấu trúc khung của một số tetramer stilbenoid phân lập từ chi Nho Bảng 1. Các tetramer stilbenoid 72-96 phân lập từ các loài thuộc chi Nho STT Tên hợp chất Loài Bộ phận TLTK 1 Ampelopsin H (72) V. amurensis Rễ 9 Heyneanol A (80) V.chunganensis Toàn cây [3], [21], [23], 10 Hopeaphenol (81) V. vinifera Lá, thân, rễ, quả 15 V.
vinifera Lá và thân [55] 12 Miyabenol A (83) V. amurensis Lá, rễ, thân V. chunganensis Toàn cây [10], [21], [23], V. coignetiae Toàn cây [26], [28], [29], 20 Vitisin A (91) V.
thunbergii Rễ, thân V. wilsoniae Thân 21 Z-Vitisin A (92) V. coignetiae Toàn cây [30] V. thunbergii Thân, rễ V.
vinifera Thân, rễ V. amurensis Rễ 23 Z-Vitisin B (94) [43], [56] V. thunbergii Rễ 24 E-Vitisin C (95) [44], [57] V.