Đặt vấn đề Tài nguyên thực vật rừng nước ta chỉ mới được nghiên cứu kề từ cuối thé kỷ thứ 19 nên còn thiếu nhiều cơ sở đữ liệu về rừng so với tiềm năng của rừng hiện có. Dé kiểm kê, quy hoạch sử dụng rừng, ngày 01/8/1984 Bộ Lâm nghiệp đã ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng ban hành kèm theo Quyết định số 682B/QDKT QPN6-84 (QPN 6-84) dựa vào tiêu chuẩn phân loại của Loeschau năm 1966. Hệ thống phân loại các kiểu trạng rừng này đã sử dụng hầu hết cho các địa phương trong nước. Hạn chế của hệ thống phân chia này chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu định tính như: nguồn gốc hình thành rừng, điện mạo tang tán, loài cây chủ yếu dé phân loại nên rất dé ngộ nhận giữa các trạng thái rừng với nhau.
Riêng rừng lùn trên núi cao chưa có trong bảng phân loại nêu trên. Lâm Đồng là một vùng đất cực Nam Tây nguyên, nơi tập trung một hệ thực vật phong phú, đa dạng mang những đặc trưng vùng nhiệt đới núi cao, mưa mùa và những nét của rừng Á nhiệt đới với nhiều kiểu rừng thưa (rừng lá kim), rừng kín thường xanh, rừng rung lá, rừng hỗn giao và rừng tre nứa .000 ha rừng với độ che phủ 63 % diện tích toàn tỉnh, đặc điểm của rừng Lâm Đồng là đặc dụng và phòng hộ. Rừng Lâm Đồng rất đa dạng về loài, có trên 400 cây gỗ, trong đó có một số loài gỗ quý như: Pơmu xanh, Câm lai, Giỗi, Thông hai lá, Thông ba lá. ngoài ra còn có nhiều loại lâm sản có giá trị khác (nguồn http://www.
Rừng Lâm Đồng phân bố ở thượng nguồn các sông, suối lớn của khu vựcnên có vai trò quan trọng trong phòng hộ, du lịch, nghiên cứu, tham quan. Diện tích đất có khả năng trồng rừng nguyên liệu khoảng 50.000 ha, thuận lợi cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, giấy (nguồn http://www. Rừng của Lâm Đồng là khu vực lưu giữ nguồn gen động, thực vật quý hiếm, có chức năng bảo vệ nguồn sinh thủy khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông, suối lớn. Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái này đóng vai trò quan trọng trong cảnh quan du lịch, đặc biệt là rừng Thông.
Rừng Lâm Đồng còn là nơi cư trú và sinh sống của những loài động vật quý hiếm. Rừng Lâm Đồng phong phú va đa dạng như vậy, nhưng đáng tiếc lâu nay tình trạng khai thác bừa bãi, nạn phá rừng làm rẫy, nạn cháy rừng đã làm suy giảm, có nơi cạn kiệt nguồn tài nguyên quý giá đó. Vì vậy, nhiệm vu hàng đầu của ngành Lâmnghiệp Lâm Đồng nói chung, Công ty Lâm nghiệp Đơn dương nói riêng là nhanh chóng khôi phục, tôn tạo, phát triển và bảo vệ hệ sinh thái rừng thông qua việc giao khoán, quản lý bảo vệ rừng, nuôi dưỡng, làm giàu diện tích rừng hiện có, hạn chế tối đa sử dụng dat sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp, đồng thời tăng nhanh diện tích trồng rừng (chủ yếu Thông ba lá) trên những diện tích đất giải tỏa, thu hồi đất trống nhằm góp phần cải thiện môi trường sinh thái, tô đẹp cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, hấp dẫn các nhà khoa học và du khách đến nghiên cứu, tham quan du lịch. Cho đến nay, loài Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) vẫn là một trong những loài cây có giá trị tổng hợp, đáp ứng được chức năng đa mục tiêu, và được khang định qua thực tế ở Lâm Đồng.
Nó có khả năng thích ứng cao trong các điều kiện lập địa tại nhiều vùng và đặc biệt nó đem lại lợi ích rất lớn về nhiều mặt: phòng hộ đầu nguồn, đặc dụng, bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan và an ninh quốc phòng của đất nước. Do những giá trị rất có ý nghĩa đó, trong các chương trình trồng rừng của chính phủ, nó cũng là một trong những loài cây được ưu tiên lựa chọn. Xuất phát từ đó, dé tài “Dac điểm sinh trưởng của rừng Thông Ba lá trồng tại thành phố Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng” đã được đặt ra nhằm làm rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng và đưa ra các biện pháp lâm sinh dé phát triển rừng trồng Thông Ba lá tại tinh Lâm Đồng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.
Mục tiêu chung: Xác định những đặc điểm sinh trưởng cơ bản của rừng Thông Ba lá tại thành phố Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng làm cơ sở khoa học cho việc quản lý bảo vệ và phát triển rừng trồng tại khu vực nghiên cứu. Mục tiêu cụ thé: Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản nhất về cấu trúc rừng Thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu thông qua quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản như: đường kính (D1), chiều cao vút ngọn (H). Đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, tăng trưởng của loài Thông ba lá trồng thông qua việc xây dựng các phương trình tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng: Di3,H, V với tuổi. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu cụ thé ở đề tài này là những diện tích điền hình Thông ba lá trồng ở các năm từ 2016 đến 2023 ở tiêu khu 316 A, Công ty Lâm nghiệp Don Dương, huyện Don Dương, tinh Lâm Đồng. Địa hình có độ đốc bình quân: 20 — 30° Độ cao bình quân là 1000 m. Phạm vi nghiên cứu Pham vi nghiên cứu của đề tai là cau trúc, sinh trưởng, trữ lượng rừng Thông Ba lá tại khu vực nghiên cứu. Chương 2 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Những khái niệm chung về sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng Nghiên cứu sinh trưởng và dự đoán sản lượng rừng đã được nhiều tác giả trên thế giới và ở Việt Nam đề cập tới từ thế kỷ thứ 19. Những nghiên cứu này đều có xu hướng xây dựng cơ sở khoa học và lý luận cho việc kinh doanh rừng có hiệu quả. Cơ sở ban đầu dé hình thành lĩnh vực này là những nghiên cứu về sản lựơng cho đối tượng cây rừng và lâm phần. Từ những thí nghiệm ban đầu, con người đã có những hiểu biết về sinh trưởng và sản lượng của một số loài cây chính.
Những nghiên cứu bắt đầu từ định tính chuyên sang định lượng các qui luật tự nhiên góp phần giải quyết nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng Sinh trưởng cây rừng và lâm phần là trọng tâm của sản lượng rừng, nó có tính chất nền tang dé nghiên cứu các phương pháp dự đoán sản lượng cũng như hệ thống biện pháp tác động nhằm nâng cao năng suất của rừng. Có nhiều hướng, nhiều phương pháp khác nhau khi nghiên cứu cau trúc và sinh trưởng của lâm phan. Ở châu Âu, vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, van đề nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính, chiều cao, đường kính tán. đã được nhiều tác giả công bố.
Nhiều vấn đề nghiên cứu cấu trúc và sản lượng rừng trước đây còn nặng về nghiên cứu định tính, mô tả thì nay đã được nghiên cứu định lượng. Định hướng nghiên cứu cấu trúc và sản lượng rừng đã được các nhà khoa học khái quát lại dưới dạng các mô hình toán học từ đơn giản đến phức tạp nhằm định lượng các quy luật của tự nhiên, nhờ đó đã giải quyết được nhiều bài toán trong kinh doanh rừng, đặc biệt trong lĩnh vực lập biểu chuyên dụng phục vụ cho công tác điều tra và dự đoán sản lượng cũng như xây dựng hệ thống các biện pháp kinh doanh, nuôi dưỡng rừng cho từng đối tượng cụ thể. Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng lượng của môi trường dưới ảnh hưởng của những quy luật nội tại cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại với các nhân tố ngoại cảnh trong suốt thời gian ton tai tu nhiên của chúng. Sinh trưởng của rừng là quá trình sinh trưởng của quan thé cây rừng, có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường, trong đó có lập địa.
Sinh trưởng của rừng là cơ sở chủ yêu dé đánh giá sức sản xuất của lập địa, điều kiện tự nhiên cũng như hiệu quả của các biện pháp tác động đã được áp dụng. Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên sản lượng rừng, vì vậy muốn nghiên cứu sinh trưởng của rừng trước hết phải bắt đầu từ việc nghiên cứu cây cá thê. Theo Lâm Xuân Sanh (1987), sinh trưởng là một biểu thị động thái của rừng, là căn cứ khoa học quan trọng đề định ra những phương thức kỹ thuật lâm sinh thích hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để đáp ứng với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp. Sinh trưởng của quần xã thực vật rừng và cá thê cây rừng là hai van đề khác nhau nhưng quan hệ chặt chẽ với nhau.
Sinh trưởng cá thê có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của rừng. Nghiên cứu sinh trưởng của cây hay loại hình rừng nào đó là tìm hiểu và nắm bắt được quy luật phát triển của chúng thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng như: Di3, H, Dr, V,. theo thời gian (hay còn gọi là tuổi của cây rừng). Những quy luật này được mô tả và trình bày bằng những hàm toán học cụ thể, chúng được gọi là các hàm sinh trưởng.
Từ đây, người làm công tác lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tô ngoại cảnh (như điều kiện tự nhiên, biện pháp tác động .) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng. Trên cơ sở đó dé xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây và rừng, hướng tới mục tiêu ngày càng nâng cao năng suất và chất lượng rừng, đáp ứng mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Cho đến nay, các thành tựu trong nghiên cứu về khoa học sản lượng rừng của nhân loại là rất đồ sộ. Tuy nhiên, trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, tác giả chỉ khái quát một sô công trình tiêu biêu trong và ngoài nước có liên quan tới nội dung nghiên cứu của dé tài nhằm làm co sở định hướng cho việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp.
Những nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng trên thế giới Có thé nói cho tới nay, van đề mô hình hóa sinh trưởng và sản lượng rừng được tranh luận rộng rãi và ngày hoàn thiện. Sinh trưởng của cây rừng là sự thay đôi về kích thước, trọng lượng, thé tích theo thời gian một cách liên tục (Giang Văn Thắng, 2002).