Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thực vật dược liệu phát triển đa dạng. Theo số liệu thống kê của Viện Dược liệu, đến năm 2000, Việt Nam đã ghi nhận 3.830 loài thực vật thuộc 296 họ được sử dụng làm thuốc. Nhu cầu tiêu thụ dược liệu trong nước ước tính khoảng 50.000 tấn/năm nhằm cung ứng cho 145 bệnh viện và 242 khoa y học cổ truyền, cùng với mục tiêu xuất khẩu. Cây ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet), thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), là vị thuốc nam quan trọng trong điều trị các bệnh lý phụ khoa, điều kinh và hỗ trợ hồi phục sức khỏe phụ nữ sau sinh. Thị trường tiêu thụ ích mẫu rất lớn; đơn cử tại chợ dược liệu Lãn Ông (Hà Nội), mức cung ứng hàng năm đạt khoảng 2.350 tấn.

Tuy nhiên, nguồn cung dược liệu ích mẫu tại Việt Nam chủ yếu vẫn dựa vào việc thu hái tự nhiên tại các vùng thung lũng, bãi bồi. Việc khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên hoang dại, chất lượng dược liệu thu hái không đồng đều và không chủ động được sản lượng cho chế biến công nghiệp. Việc mở rộng diện tích trồng trọt, xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác chuẩn hóa, trong đó có mật độ gieo trồng thích hợp tại các địa phương trung du miền núi phía Bắc là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận tiến hành nhằm thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm sinh học bao gồm cấu tạo thân, lá, hoa, cành, hạt của cây ích mẫu phục vụ công tác chọn tạo giống; đồng thời xác định mật độ trồng thích hợp giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất hàng hóa tại Yên Bái.
  • Nhiệm vụ (yêu cầu) nghiên cứu:
    1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của cây ích mẫu tại địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây ích mẫu.
    3. Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại.
    4. Đánh giá các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất thực tế của cây ích mẫu theo các công thức mật độ.
    5. Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng dược liệu (hàm lượng hoạt chất alkaloid toàn phần).
  • Đối tượng nghiên cứu: Giống ích mẫu Leonurus heterophyllus Sweet (nguồn hạt giống do Viện Dược liệu Hà Nội cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Điểm thí nghiệm đặt tại thôn Cửa Ngòi, xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Đặc điểm thổ nhưỡng tầng đất mặt có: pH = 6,7; hàm lượng chất hữu cơ (OM) = 1,8%; Đạm tổng số (N) = 0,11%; Lân dễ tiêu ($P_2O_5$) = 0,1%; Kali trao đổi ($K_2O$) = 1,01%.
  • Phạm vi thời gian: Thí nghiệm được triển khai từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên cơ sở khoa học về chọn tạo giống và sinh thái học quần thể cây trồng (Trần Đình Long, 1997; Luyện Hữu Chỉ, 1997). Việc nắm vững đặc tính hình thái, đặc tính cơ quan sinh sản (hoa tự thụ hay giao phấn) là tiền đề để định hướng phương pháp chọn lọc cá thể hoặc quần thể. Bên cạnh đó, mật độ và khoảng cách gieo trồng quyết định mối quan hệ giữa sinh trưởng cá thể và năng suất quần thể. Khi mật độ quá cao, cây cạnh tranh quyết liệt về ánh sáng, nước và dinh dưỡng khoáng, dẫn đến hiện tượng vươn cao vống, thân mảnh, đốt lóng dài, dễ đổ ngã và sâu bệnh phát triển. Ngược lại, mật độ quá thưa làm tăng năng suất cá thể nhưng không bù đắp được sự thiếu hụt số lượng cây trên một đơn vị diện tích, khiến năng suất thu hoạch trên đơn vị diện tích bị suy giảm.

  • Quy trình kỹ thuật ứng dụng: Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ích mẫu ban hành bởi Viện Dược liệu.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm sinh trưởng và mật độ: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức mật độ, nhắc lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 $m^2$ (kích thước 1,6 m $\times$ 6,25 m tính cả rãnh). Tổng diện tích thí nghiệm đạt 120 $m^2$ (chưa bao gồm dải bảo vệ).
    • Công thức 1 (Đối chứng - Đ/C): Mật độ 16 cây/$m^2$ (khoảng cách trồng 0,25 m $\times$ 0,25 m).
    • Công thức 2: Mật độ 20 cây/$m^2$ (khoảng cách trồng 0,25 m $\times$ 0,20 m).
    • Công thức 3: Mật độ 25 cây/$m^2$ (khoảng cách trồng 0,20 m $\times$ 0,20 m).
    • Công thức 4: Mật độ 31 cây/$m^2$ (khoảng cách trồng 0,20 m $\times$ 0,16 m).
  • Kỹ thuật phân bón và chăm sóc đồng ruộng:
    • Bón lót 100% phân chuồng hoai mục với liều lượng 13.500 kg/ha (500 kg/sào Bắc Bộ) kết hợp 25% tổng lượng phân NPK.
    • Phân NPK tổng hợp sử dụng 1.000 kg/ha, trong đó 75% còn lại dùng bón thúc chia đều làm 3 đợt: Đợt 1 khi cây có 3 cặp lá thật (sau trồng 5 - 7 ngày); Đợt 2 sau khi trồng 45 ngày; Đợt 3 trước thu hoạch 30 ngày.
    • Độ ẩm đất được duy trì ở mức 80% trong giai đoạn cây con bén rễ (7 - 10 ngày đầu) và duy trì 50 - 60% ở giai đoạn sinh trưởng phát triển mạnh.
  • Phương pháp điều tra, theo dõi chỉ tiêu:
    • Lấy mẫu theo phương pháp đường chéo, cố định 5 cây đại diện trên mỗi ô thí nghiệm ở từng lần nhắc lại (tổng số 15 cây/công thức).
    • Chu kỳ đo đếm động thái sinh trưởng là 10 ngày/lần, bắt đầu từ khi cây xuất hiện 3 cặp lá thật đến khi thu hoạch (tại các mốc 15, 30, 45, 60, 75 và 90 ngày sau trồng).
    • Các chỉ tiêu hình thái đo đếm gồm: chiều cao cây (đo từ cổ rễ đến vuốt lá cao nhất), đường kính thân (đo cách mặt đất 3 cm), số lá thật trên thân chính, số cành cấp 1, cấu tạo hoa, quả, rễ.
    • Chỉ tiêu năng suất: Khối lượng tươi cá thể (g/cây) và năng suất thực thu tươi toàn ô (kg/10 $m^2$) khi cây ra hoa rộ (90 ngày sau trồng).
    • Phân tích hóa học: Hàm lượng hoạt chất alkaloid toàn phần so với khối lượng khô tuyệt đối được phân tích tại Phòng Sinh hóa - Viện Dược liệu Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định LSD ở mức ý nghĩa $P < 0,05$) bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT 4.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển cây dược liệu bản địa tại Việt Nam nói chung và cây ích mẫu nói riêng. Nhấn mạnh việc phụ thuộc vào thu hái tự nhiên đã dẫn tới cạn kiệt nguồn gen và chất lượng dược liệu thiếu ổn định. Đề tài xác định rõ 5 yêu cầu nghiên cứu và nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu sinh học phục vụ công tác chọn giống, cũng như ý nghĩa thực tiễn trong việc xác lập mật độ trồng tối ưu cho vùng đất đồi bãi Yên Bái.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chi Leonurus L. (gồm 8 loài trên thế giới, Việt Nam có 3 loài: ích mẫu, ích mẫu Siberi và sư nhĩ). Tác giả cung cấp thông tin giải phẫu chi tiết:

  • Vi phẫu thân: Thiết diện gần vuông có 4 góc lồi; biểu bì mang lông che chở đa bào và lông tiết chân đơn bào đầu 4 tế bào; mô dày gồm 4 - 6 lớp tế bào sát góc lồi; mô mềm vỏ 3 - 4 hàng tế bào; trụ bì xếp thành từng cụm riêng rẽ; libe tạo thành vòng quanh mô gỗ, mạch gỗ to tập trung nhiều ở 4 góc.
  • Vi phẫu lá: Biểu bì có lông che chở 2 - 4 tế bào và lông tiết chứa chất tiết màu vàng nâu; gân lá lồi ở mặt dưới, lõm ở mặt trên; mô mềm giậu ở mặt trên, mô mềm khuyết ở mặt dưới; bó libe gỗ trung tâm hình vòng cung.
  • Bột dược liệu: Màu xám, mùi hắc, vị đắng; chứa mảnh mô dày, mô mềm, mảnh mạch (vòng, xoắn, vạch, mạng, điểm), hạt phấn hoa hình cầu hoặc bầu dục có rãnh dọc, tinh bột hình đa giác.
  • Thành phần hóa học: Phân lập được 2 alkaloid chính là leonurin và stachydrin; hàm lượng alkaloid toàn phần từ 0,1% đến 2,1%. Ngoài ra còn có rutin, glucoid khung steroid, tinh dầu (0,03%), các hợp chất diterpen nhóm labdan (prehispanolon), peptid vòng trong quả (cycloleonurinin, cyclonuripeptid A-F).
  • Dược lý và ứng dụng: Ích mẫu thảo và quả (sung úy tử) được sử dụng chữa rối loạn kinh nguyệt, co hồi tử cung sau sinh, phù thũng, viêm thận, cao huyết áp. Văn bản cũng tổng thuật 12 phương thuốc cổ truyền sử dụng ích mẫu.

Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đặc điểm xuất xứ hạt giống từ Viện Dược liệu; phân tích tính chất hóa học đất thí nghiệm tại xã Âu Lâu (thành phố Yên Bái); thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 4 công thức mật độ (16, 20, 25, 31 cây/$m^2$); định mức phân bón cụ thể (13,5 tấn phân chuồng/ha và 1 tấn NPK/ha); quy trình lấy mẫu đường chéo 5 cây/ô và phương pháp tính toán thống kê trên phần mềm IRRISTAT 4.0.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được tại Yên Bái, chia làm 2 nội dung lớn:

  1. Đặc điểm nông sinh học của cây ích mẫu: Cây thảo mọc đứng cao 50 - 150 cm, thân vuông có rãnh dọc mang lông ngắn; cành vuông mọc đối, phân từ 2 - 6 đôi cành; lá dưới xẻ 3 thùy chân vịt cuống dài 2 - 5 cm, lá ngọn ngắn ít xẻ; cụm hoa vòng ở nách lá, đài hình chuông dài 7 mm rộng 2 mm mang 5 răng không đều tạo 2 môi; tràng màu hồng tím dài 11 - 15 mm mang 2 môi (môi trên dạng mũ, môi dưới 3 thùy); đặc điểm vòi nhụy ngắn hơn vòi nhị và bó sát vòi nhị chứng minh cây có tập tính tự thụ phấn nghiêm ngặt; quả thuôn 3 góc chứa 4 hạt dài 3 mm màu nâu sáng; rễ chùm dài khoảng 40 cm với hệ rễ phụ dày đặc tập trung tầng nông.
  2. Ảnh hưởng của mật độ tới các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và alkaloid: Thể hiện qua các bảng số liệu đo đếm định kỳ từ 15 đến 90 ngày sau trồng, chứng minh mật độ 25 cây/$m^2$ (CT3) vượt trội về số lá/cây, đường kính thân và năng suất thực thu, trong khi không làm thay đổi tỷ lệ hoạt chất alkaloid.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận chính thức: mật độ 25 cây/$m^2$ cho sinh trưởng, phát triển tốt nhất và đạt năng suất tươi cao nhất (127,48 kg/ô 10 $m^2$). Đề xuất áp dụng mật độ 25 cây/$m^2$ vào sản xuất đại trà và mở rộng phạm vi thử nghiệm sang các vùng sinh thái lân cận cũng như nghiên cứu thêm về thời vụ và phân bón.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích đầy đủ các chỉ số sinh trưởng, phát triển của cây ích mẫu trồng tại Yên Bái qua các mốc thời gian 15, 30, 45, 60, 75 và 90 ngày sau trồng. Bảng dưới đây tổng hợp các giá trị sinh trưởng cực đại và năng suất thu hoạch ở thời điểm 90 ngày sau trồng:

Chỉ tiêu theo dõi (tại 90 ngày sau trồng) CT1 (Đối chứng: 16 cây/$m^2$) CT2 (20 cây/$m^2$) CT3 (25 cây/$m^2$) CT4 (31 cây/$m^2$) Ý nghĩa thống kê ($P$, $CV%$, $LSD_{0.05}$)
Chiều cao cây trung bình (cm) 131,06 139,59 140,13 152,00 $P = 0,003$; $CV = 7,1%$; $LSD_{0.05} = 5,6$
Số lá thật trên thân chính (lá/cây) 126,66 144,06 172,40 136,23 $P = 0,002$; $CV = 8,60%$
Đường kính thân cách gốc 3 cm (cm) 0,51 0,54 0,61 0,49 $P = 0,000$; $CV = 7,6%$; $LSD_{0.05} = 2,23$
Năng suất cá thể tươi (g/cây) 466,60 489,67 509,93 349,74 $P = 0,000$
Năng suất thực thu tươi toàn ô (kg/10 $m^2$) 74,65 97,93 127,48 108,40 $P = 0,000$
Hàm lượng alkaloid toàn phần trung bình (%) 0,40 0,40 0,41 0,40 Khác biệt không có ý nghĩa

Phân tích các kết quả cốt lõi:

  • Động thái chiều cao: Ở mật độ dày nhất (CT4: 31 cây/$m^2$), cây vươn cao nhất đạt 152,00 cm do cạnh tranh không gian và ánh sáng khiến thân cây bị vống, lóng dài, thân yếu và tăng nguy cơ đổ ngã. Các công thức CT2 và CT3 đạt chiều cao cân đối (139,59 - 140,13 cm).
  • Động thái ra lá và đường kính thân: CT3 (25 cây/$m^2$) đạt số lá cao nhất với 172,40 lá/cây (vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng 126,66 lá/cây và CT4 136,23 lá/cây). Tương tự, đường kính thân của CT3 đạt lớn nhất (0,61 cm), tạo khả năng chống đổ tốt và cho sinh khối thân lá lớn.
  • Năng suất sinh khối: Năng suất cá thể đạt cao nhất ở CT3 (509,93 g/cây). Do đạt được sự tối ưu giữa năng suất cá thể và số cây trên đơn vị diện tích, CT3 đạt năng suất thực thu cao nhất (127,48 kg/ô 10 $m^2$, tương đương 12,748 tấn tươi/ha), cao hơn đối chứng (74,65 kg/ô) và CT4 (108,40 kg/ô) ở mức tin cậy 95%.
  • Chất lượng dược liệu: Phân tích định lượng tại Viện Dược liệu cho thấy hàm lượng alkaloid toàn phần dao động từ 0,40% đến 0,41% giữa các công thức. Mật độ gieo trồng không gây ảnh hưởng hay làm biến đổi đáng kể hàm lượng hoạt chất alkaloid tích lũy trong cây.
  • Hiệu quả kinh tế: Cây ích mẫu sinh trưởng khỏe, chịu hạn tốt, ít sâu bệnh hại. Với giá bán dược liệu khô tại thời điểm nghiên cứu là 15.000 đồng/kg, hiệu quả kinh tế thu được cao gấp 1 - 2 lần so với canh tác lúa vụ đông thiếu nước tại địa phương.

Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã xác lập bộ dẫn liệu thực nghiệm về hình thái thực vật của cây ích mẫu trồng tại vùng đồi Yên Bái, phát hiện cơ chế tự thụ phấn làm cơ sở khoa học cho công tác chọn giống thuần. Đồng thời, nghiên cứu đưa ra khuyến cáo kỹ thuật chuẩn xác về mật độ trồng (25 cây/$m^2$) giúp địa phương chủ động nguồn dược liệu chất lượng, thay thế cơ cấu cây trồng vụ đông kém hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thí nghiệm mới chỉ đánh giá đơn yếu tố là mật độ gieo trồng trên một loại đất đại diện tại xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái trong phạm vi một chu kỳ vụ đông xuân (12/2016 - 04/2017).
    • Chưa khảo nghiệm tổ hợp đa yếu tố kết hợp giữa mật độ với các mức phân bón, chế độ tưới hoặc thời vụ gieo trồng khác nhau.
    • Phân tích chất lượng dược liệu mới dừng lại ở việc kiểm tra sơ bộ hàm lượng alkaloid toàn phần, chưa tách chiết và định lượng riêng lẻ từng hợp chất hoạt tính quan trọng như leonurin hay stachydrin.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục triển khai thí nghiệm mật độ trên nhiều vùng sinh thái và các loại đất khác nhau để kiểm chứng độ ổn định về năng suất của giống ích mẫu.
    • Mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng và liều lượng bón phân NPK, phân vi lượng nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác đồng bộ trên quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Dược liệu: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế thí nghiệm đồng ruộng khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), kỹ thuật thu thập số liệu nông sinh học theo chu kỳ và kỹ năng xử lý thống kê phương sai bằng phần mềm IRRISTAT 4.0.
  • Cán bộ nghiên cứu và chọn tạo giống thực vật: Phần mô tả hình thái hoa học (tỷ lệ vòi nhụy so với bao phấn, sự bó sát của đầu nhụy vào vòi nhị) là dữ liệu cơ sở phục vụ định hướng lai tạo hoặc duy trì dòng thuần bằng phương pháp tự thụ.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân trồng dược liệu: Tài liệu cung cấp thông số kỹ thuật thực hành rõ ràng gồm mật độ trồng tối ưu (25 cây/$m^2$, khoảng cách 20 cm $\times$ 20 cm), định mức bón phân lót và thúc cụ thể, chế độ điều tiết ẩm độ theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạt giống và đặc điểm đất trồng được sử dụng trong nghiên cứu có nguồn gốc và tính chất ra sao? Hạt giống ích mẫu Leonurus heterophyllus Sweet được thu thập từ Viện Dược liệu Hà Nội. Đất thí nghiệm tại thôn Cửa Ngòi, xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì trung bình với chỉ số phân tích: pH đạt 6,7; chất hữu cơ (OM) đạt 1,8%; đạm tổng số (N) đạt 0,11%; lân dễ tiêu ($P_2O_5$) đạt 0,1% và kali trao đổi ($K_2O$) đạt 1,01%.

2. Cấu tạo hoa của cây ích mẫu tại Yên Bái có đặc điểm gì đặc biệt và có ý nghĩa như thế nào trong công tác chọn giống? Hoa ích mẫu có tràng màu hồng dài 11 - 15 mm, phân 2 môi; đài hình chuông dài 7 mm rộng 2 mm. Đáng chú ý, vòi nhụy ngắn hơn vòi nhị và hai đầu vòi nhụy luôn bó sát lấy vòi nhị. Đặc điểm hình thái này quy định tập tính tự thụ phấn tự nhiên của loài, cho phép công tác chọn tạo giống có thể áp dụng phương thức chọn lọc cá thể hoặc duy trì quần thể tự thụ mà không lo bị tạp giao.

3. Tại sao mật độ 31 cây/$m^2$ cho chiều cao cây lớn nhất nhưng lại không đạt năng suất tối ưu? Ở mật độ 31 cây/$m^2$ (CT4), các cá thể cạnh tranh gay gắt về ánh sáng nên thân cây phải vươn cao tối đa (đạt 152,00 cm tại 90 ngày sau trồng). Tuy nhiên, hiện tượng vống cao làm gióng đốt dài, thân mảnh (đường kính chỉ đạt 0,49 cm), số lá ít hơn (136,23 lá/cây) và năng suất cá thể giảm mạnh (chỉ đạt 349,74 g/cây), dẫn đến tổng năng suất ô thấp hơn so với mật độ 25 cây/$m^2$.

4. Mật độ trồng khác nhau có làm thay đổi hàm lượng hoạt chất alkaloid trong cây ích mẫu không? Kết quả phân tích hóa thực vật tại Viện Dược liệu cho thấy hàm lượng alkaloid toàn phần trong dược liệu khô ở cả 4 công thức mật độ dao động từ 0,40% đến 0,41% (CT1: 0,40%; CT2: 0,40%; CT3: 0,41%; CT4: 0,40%). Như vậy, sự thay đổi mật độ trồng trong khoảng từ 16 đến 31 cây/$m^2$ không làm thay đổi có ý nghĩa hàm lượng hoạt chất alkaloid tích lũy trong cây.

5. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng ích mẫu tại địa bàn xã Âu Lâu được xác định như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu, dược liệu ích mẫu khô có giá bán trung bình 15.000 đồng/kg. Với khả năng sinh trưởng khỏe, chịu hạn và rất ít sâu bệnh, lợi nhuận thu được từ cây ích mẫu gấp 1 đến 2 lần so với trồng lúa vụ đông, tương đương với các cây màu khác như ngô, lạc, mở ra triển vọng chuyển đổi cây trồng tại các vùng đất thiếu nước tưới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Mai Việt Anh đã mô tả chi tiết các đặc điểm nông sinh học, hình thái giải phẫu của cây ích mẫu (Leonurus heterophyllus Sweet) và chứng minh tập tính tự thụ phấn của loài tại vùng sinh thái Yên Bái. Kết quả thí nghiệm khẳng định mật độ 25 cây/$m^2$ (khoảng cách 20 cm $\times$ 20 cm) là mật độ tối ưu nhất, cho số lá đạt 172,40 lá/cây, đường kính thân 0,61 cm và năng suất thực thu tươi đạt 127,48 kg/10 $m^2$ (vượt trội so với các mật độ còn lại ở mức tin cậy 95%), trong khi hàm lượng hoạt chất alkaloid toàn phần duy trì ổn định ở mức 0,41%. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ quy trình chuẩn hóa kỹ thuật canh tác cây dược liệu ích mẫu tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.