Tổng quan nghiên cứu

Sâu răng và bệnh lý nha chu là hai nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mất răng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ nhổ răng trung bình lên tới 57,7%, riêng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ tỷ lệ chỉ định này chiếm tới 37,7%. Răng cối lớn thứ nhất hàm dưới đóng vai trò là răng chủ lực trong hoạt động ăn nhai, là điểm chặn khớp cắn trọng yếu ở tư thế lồng múi tối đa và giúp duy trì kích thước tầng dưới mặt. Tuy nhiên, giải phẫu thân răng có nhiều hố rãnh phức tạp khiến tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi học đường dao động ở mức 47,2%. Việc nhổ bỏ toàn bộ răng cối lớn khi có tổn thương một chân răng gây ra những hệ lụy nghiêm trọng như trồi răng đối diện, xô lệch cung hàm và tiêu ngót mào xương ổ răng.

Nhằm giải quyết bài toán bảo tồn mô răng sinh học, đề tài nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thanh Thanh dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Nhựt Khuê đã được thực hiện tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ giai đoạn 2018-2020. Mục tiêu nghiên cứu tập trung khảo sát các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X-quang của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới bị tổn thương và đánh giá toàn diện kết quả điều trị bảo tồn bằng kỹ thuật chia đôi răng kết hợp phục hình cầu răng cố định. Nghiên cứu trên 42 bệnh nhân đã khẳng định tính khả thi vượt trội của phương pháp với tỷ lệ lành thương niêm mạc đạt 88,1% sau 1 tuần và tỷ lệ chân răng giữ lại có mức độ nâng đỡ xương tốt đạt 78,6%, cung cấp giải pháp điều trị thay thế hiệu quả, bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu và tiết kiệm chi phí so với cấy ghép implant nha khoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng của kỹ thuật chia đôi răng dựa trên định luật Ante về diện tích bề mặt màng nha chu, trong đó răng cối lớn thứ nhất hàm dưới sở hữu diện tích dây chằng nâng đỡ lớn nhất cung hàm với 352 mm², cho phép một chân răng lành mạnh sau điều trị nội nha hoàn toàn đủ khả năng làm trụ cầu chịu lực khi liên kết với một răng kế cận.

Về mặt nha chu, nghiên cứu áp dụng hệ thống phân loại sang thương vùng chẽ theo chiều ngang của Andrea Pilloni và Mariana A. Rojas năm 2018, chia thành ba mức độ: độ I (đầu dò thám trâm đi vào dưới 2mm), độ II (thám trâm đi vào từ 3mm trở lên nhưng chưa xuyên qua) và độ III (mất xương toàn bộ, thám trâm xuyên qua hoàn toàn). Bên cạnh đó, khái niệm khoảng sinh học 2,0mm và hiệu ứng vành đai (ferrule effect) từ 1,5mm đến 2,0mm mô răng lành phía trên đường hoàn tất là nguyên lý bắt buộc giúp chân răng lưu giữ chịu được lực xé và lực uốn khi ăn nhai. Quá trình theo dõi lành thương được đánh giá qua chỉ số niêm mạc của Landry năm 1988 và phân loại tỷ lệ xương nâng đỡ của Shin Young Park năm 2009.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả can thiệp lâm sàng không có nhóm chứng trên cỡ mẫu 42 bệnh nhân (tương ứng 42 răng cối lớn thứ nhất hàm dưới) được điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 06/2018 đến tháng 06/2020. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho tất cả bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu: răng tổn thương sàn tủy, thất bại nội nha không thể cứu vãn hoặc có sang thương vùng chẽ độ II, III nhưng còn một chân răng vững chắc.

Dữ liệu lâm sàng được thu thập qua việc đo chỉ số nướu GI, chỉ số mảng bám PlI theo Löe và Silness, độ sâu túi nha chu bằng cây đo UNC-15 và độ lung lay theo Miller. Phim X-quang quanh chóp được chụp theo kỹ thuật song song và đo đạc bằng thước cặp cơ học Mitutoyo có độ chính xác 0,02 mm. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18 và Microsoft Excel 2013. Các kiểm định thống kê bao gồm Chi-square, Fisher's Exact test, Paired Sample T-test và One-way ANOVA được lựa chọn để phân tích sự tương quan giữa các biến định tính có tần số quan sát nhỏ và đánh giá sự thay đổi các chỉ số lâm sàng theo thời gian theo dõi 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học và phân bố giải phẫu, nhóm bệnh nhân dưới 25 tuổi chiếm tỷ lệ 73,8% (31/42 ca), nam giới chiếm ưu thế với 59,5% (25/42 ca). Vị trí răng 46 chiếm 54,7% và răng 36 chiếm 45,3%. Tỷ lệ chân răng phía xa được chỉ định giữ lại chiếm tới 76,2% (32/42 răng), cao gấp 3,2 lần so với chân gần chỉ chiếm 23,8% (10/42 răng).

Thứ hai, về tình trạng lâm sàng ban đầu, răng lung lay độ I chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,4%, độ 0 chiếm 45,2% và độ II chiếm 2,4%. Độ sâu túi nha chu trung bình toàn mẫu là 3,87 ± 0,69 mm, trong đó nhóm răng lung lay độ II có độ sâu túi lên tới 5,80 ± 0,00 mm (p < 0,001). Chỉ số mảng bám PlI độ 1 chiếm 71,4% và chỉ số viêm nướu GI độ 1 chiếm 57,1%; trong đó 80% bệnh nhân có PlI độ 1 xuất hiện GI độ 1 (p = 0,003).

Thứ ba, về hình ảnh X-quang, chiều dài thân chung chân răng loại A (chiếm dưới hoặc bằng 1/3 chiều dài chân răng) chiếm 76,2% và loại B chiếm 23,8%. Tổn thương quanh chóp trên 5mm chiếm 38,1%, phần lớn liên quan đến các ca thất bại nội nha trước đó chiếm 33,3%.

Thứ tư, về kết quả điều trị, mức độ lành thương mô mềm sau 1 tuần đạt mức khá ở 88,1% bệnh nhân. Đánh giá chất lượng chân răng giữ lại cho thấy tỷ lệ nâng đỡ xương tốt ở nhóm giữ chân xa đạt 87,5%, cao hơn vượt trội so với nhóm giữ chân gần chỉ đạt 50% (p = 0,002).

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ bảo tồn chân xa chiếm ưu thế tuyệt đối (76,2%) hoàn toàn phù hợp với các đặc điểm giải phẫu học thực tế. Chân xa của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới thường có một ống tủy rộng, thẳng, hình thể chân thuôn đều và trục răng song song thuận lợi với răng cối nhỏ thứ hai kế cận. Điều này giúp thao tác làm sạch, tạo hình ống tủy và đúc cùi giả chịu lực đạt độ chính xác cao. Trái lại, chân gần thường có hai ống tủy cong hình gọng kìm kèm rãnh lõm sâu ở mặt xa, làm tăng nguy cơ thủng chân răng khi nong rộng hoặc thất bại nội nha.

Kết quả này củng cố các kết luận trong nghiên cứu của Langer năm 1981 và Erpenstein năm 1983 về tính hiệu quả của phẫu thuật chia đôi răng. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ diễn tiến độ lung lay răng trụ và bảng đối chiếu độ sâu túi nha chu theo từng mức độ tổn thương chẽ (từ 3,45 ± 0,22 mm ở nhóm không sang thương lên 4,84 ± 0,66 mm ở nhóm sang thương độ III). Việc loại bỏ chân răng bệnh lý kết hợp làm nhẵn bề mặt gốc răng còn lại đã triệt tiêu hoàn toàn ổ chứa vi khuẩn, tạo điều kiện thuận lợi để tái lập biểu mô bám dính và tái tạo xương ổ răng sinh lý mà không cần ghép xương nhân tạo phức tạp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu lâm sàng, các giải pháp cụ thể được khuyến nghị triển khai bao gồm:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình chẩn đoán hình ảnh và chỉ định lâm sàng. Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt cần áp dụng kỹ thuật chụp X-quang song song kết hợp thước cặp chuyên dụng nhằm đo lường chính xác tỷ lệ thân chung chân răng (ưu tiên loại A và B) và thể tích mào xương ổ răng nâng đỡ, hướng đến mục tiêu giảm 35% tỷ lệ nhổ răng cối lớn vội vã tại các cơ sở y tế trong lộ trình 12 tháng.

Thứ hai, thực hiện nghiêm ngặt quy chuẩn phẫu thuật chia đôi răng. Phẫu thuật viên tại các bệnh viện chuyên khoa cần sử dụng tay khoan siêu tốc kết hợp mũi khoan trụ chuyên dụng để chia cắt sàn tủy chính xác, tiến hành nạo sạch mô hạt viêm và tạo hình bờ xương đảm bảo khoảng sinh học 2,0mm cùng hiệu ứng vành đai từ 1,5mm đến 2,0mm, nhằm duy trì tỷ lệ lành thương niêm mạc sau 1 tuần đạt trên 90%.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình thiết kế và phục hình cầu răng. Bác sĩ phục hình phối hợp cùng kỹ thuật viên labo nha khoa chế tác cùi giả đúc hợp kim Ni-Cr khít sát, thực hiện thu hẹp diện tích mặt nhai và mặt ngoài trong của mão răng theo kích thước răng cối nhỏ để triệt tiêu các lực cắn có hại, bảo đảm 100% cầu răng đạt tiêu chuẩn ăn nhai ổn định sau 6 tháng.

Thứ tư, xây dựng phác đồ theo dõi và quản lý vệ sinh răng miệng định kỳ. Các phòng khám nha khoa cần thiết lập lịch tái khám bắt buộc tại các mốc 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, duy trì chỉ số mảng bám PlI và chỉ số viêm nướu GI dưới ngưỡng 1,0 cho 100% bệnh nhân sau can thiệp trong vòng 2 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho các nhóm đối tượng sau:

Bác sĩ Răng Hàm Mặt và Phẫu thuật viên Nha chu: Cung cấp tài liệu hướng dẫn quy trình từng bước về phẫu thuật chia đôi răng, kỹ thuật mở vạt toàn phần, tạo hình xương ổ răng và phương pháp khâu số 8 giúp bảo tồn tối đa chân răng trụ lành mạnh.

Bác sĩ chuyên ngành Nha khoa Phục hình: Cung cấp cơ sở tính toán lực nhai theo định luật Ante, quy cách chế tác cùi giả đúc hợp kim Ni-Cr và phương pháp điều chỉnh khớp cắn giúp kéo dài tuổi thọ cầu răng trên chân răng đơn lẻ.

Học viên sau đại học, Bác sĩ nội trú và sinh viên Y Dược: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng, quy trình thu thập dữ liệu bằng thước đo chuẩn xác và phương pháp xử lý thống kê y sinh học thông qua các kiểm định Fisher, ANOVA và Paired T-test.

Lãnh đạo bệnh viện và nhà hoạch định chính sách y tế: Cung cấp giải pháp kỹ thuật bảo tồn răng chi phí hợp lý, giúp mở rộng danh mục kỹ thuật điều trị nha khoa chất lượng cao tại các tuyến y tế cơ sở thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Phẫu thuật chia đôi răng được chỉ định trong những trường hợp cụ thể nào? Phương pháp được chỉ định khi răng cối lớn thứ nhất hàm dưới bị gãy dọc thân răng, thủng sàn tủy, sâu răng phá hủy một chân hoặc sang thương vùng chẽ độ II, III theo Pilloni và Rojas năm 2018, với điều kiện chân răng còn lại phải có xương nâng đỡ trên 50% chiều cao và độ lung lay dưới độ III.

Vì sao chân xa lại được ưu tiên giữ lại nhiều hơn chân gần với tỷ lệ 76,2%? Chân xa chiếm tỷ lệ giữ lại cao nhờ đặc điểm giải phẫu thuận lợi: chân răng thẳng, chỉ có một ống tủy rộng và trục răng song song với răng cối nhỏ thứ hai. Chân gần thường có hai ống tủy cong và rãnh lõm sâu ở mặt xa, gây khó khăn lớn cho việc điều trị nội nha và đúc cùi giả.

Hiệu ứng vành đai (Ferrule effect) có ý nghĩa như thế nào đối với sự thành công của phục hình? Hiệu ứng vành đai yêu cầu phần mô răng lành mạnh phải cao hơn đường hoàn tất từ 1,5mm đến 2,0mm. Yếu tố này giúp mão phục hình ôm chặt chân răng trụ, phân tán đều các lực uốn và lực đòn bẩy khi ăn nhai, từ đó ngăn ngừa nguy cơ gãy tét chân răng trong quá trình thực hiện chức năng.

Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá sự thành công của cầu răng sau 6 tháng? Đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: khả năng ăn nhai thức ăn cứng và dính bình thường, không gây sang chấn khớp cắn, mức độ tiêu xương ổ răng dưới 1,0mm trên phim X-quang, độ lung lay răng trụ ở độ 0 và chỉ số viêm nướu GI được kiểm soát ở mức 0 đến 1.

Phương pháp chia đôi răng có ưu thế gì so với cấy ghép Implant nha khoa? Chia đôi răng giữ lại được màng nha chu tự nhiên, duy trì cảm giác bản thể khi ăn nhai và các đường truyền lực sinh lý vào xương hàm. Phương pháp này có chi phí điều trị thấp hơn nhiều lần, thời gian can thiệp nhanh và tránh được nguy cơ viêm quanh implant phức tạp.

Kết luận

  • Phương pháp chia đôi răng là giải pháp bảo tồn sinh học an toàn và hiệu quả cao cho răng cối lớn thứ nhất hàm dưới bị tổn thương nặng một chân răng.
  • Tỷ lệ bảo tồn chân xa đạt 76,2% với mức độ nâng đỡ xương tốt lên tới 87,5%, khẳng định ưu thế giải phẫu vượt trội của chân xa so với chân gần.
  • Độ sâu túi nha chu trung bình 3,87 mm có mối tương quan thuận rõ rệt với mức độ lung lay răng (p < 0,001), đòi hỏi sự can thiệp phẫu thuật chuẩn xác.
  • Tỷ lệ lành thương mô mềm đạt 88,1% mức khá sau 1 tuần, chứng minh tính khả thi và mức độ đáp ứng mô học tối ưu của quy trình kỹ thuật.
  • Phục hình cầu răng kết hợp cùi giả Ni-Cr thu hẹp mặt nhai giúp khôi phục hoàn toàn chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ cho người bệnh.

Luận văn đã đóng góp một quy trình điều trị bảo tồn răng chuẩn hóa, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành Răng Hàm Mặt tại Việt Nam. Trong lộ trình 12 tháng tiếp theo, kỹ thuật này cần được chuyển giao và nhân rộng tại các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa trong khu vực. Quý đồng nghiệp và độc giả quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ để tiếp cận chi tiết các thông số kỹ thuật và hình ảnh lâm sàng chuyên sâu.