Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị u tuyến lệ trong luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị u tuyến lệ, cung cấp thông tin chuyên sâu về bệnh lý này.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhãn khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

213
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến lệ

1.2. Đại cương tuyến lệ

1.3. Phân loại u tuyến lệ dựa vào mô bệnh học

1.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số u tuyến lệ thường gặp

1.5. Điều trị u tuyến lệ

1.6. Điều trị u hỗn hợp tuyến lệ lành tính

1.7. Điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ. Điều trị quá sản lympho

1.8. Điều trị u lympho ác tính

1.9. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

1.10. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.11. Những nghiên cứu mới trên thế giới

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Biến số và cách đánh giá biến số theo mục tiêu nghiên cứu

2.8. Công cụ và phương tiện nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu

2.9. Quy trình nghiên cứu

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến lệ

3.2. Đặc điểm bệnh nhân u tuyến lệ

3.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân u tuyến lệ

3.4. Đặc điểm cận lâm sàng u tuyến lệ

3.5. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cắt lớp vi tính và giải phẫu bệnh của u tuyến lệ

3.6. Kết quả điều trị u tuyến lệ

3.6.1. Các phương pháp điều trị u tuyến lệ

3.6.2. Kết quả điều trị u biểu mô tuyến lệ

3.6.3. Kết quả điều trị u lympho tuyến lệ

3.6.4. Kết quả điều trị của nhóm u tuyến lệ ác tính

3.7. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị u tuyến lệ

3.7.1. Liên quan giữa vị trí u với kết quả điều trị

3.7.2. Liên quan giữa tình trạng thâm nhiễm xung quanh với kết quả điều trị

3.7.3. Liên quan giữa đặc điểm giải phẫu bệnh của u với kết quả điều trị

3.7.4. Liên quan giữa phương pháp điều trị với kết quả điều trị

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến lệ

U tuyến lệ là một bệnh lý hiếm gặp, chiếm 3-18% các khối u hốc mắt. Đặc điểm lâm sàng của u tuyến lệ bao gồm lồi mắt, di lệch nhãn cầu, và hạn chế vận nhãn. Các triệu chứng này thường xuất hiện chậm và không đau, đặc biệt ở u hỗn hợp tuyến lệ lành tính. Cận lâm sàng như chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hưởng từ (MRI) giúp xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định loại u.

1.1. Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng của u tuyến lệ thường bao gồm lồi mắt một bên, di lệch nhãn cầu xuống dưới và vào trong. Các triệu chứng khác như song thị, hạn chế vận nhãn, và chảy nước mắt cũng có thể xuất hiện. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường không đau và có thời gian xuất hiện triệu chứng kéo dài trên 12 tháng. Trong khi đó, u ác tính thường có triệu chứng đau và tiến triển nhanh hơn.

1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

Cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán u tuyến lệ. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT)cộng hưởng từ (MRI) giúp xác định vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn của khối u. Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để phân loại u, đặc biệt trong việc phân biệt giữa u lành tínhu ác tính. Các phương pháp này cũng giúp đánh giá tình trạng thâm nhiễm và biến đổi xương xung quanh khối u.

II. Kết quả điều trị u tuyến lệ

Kết quả điều trị u tuyến lệ phụ thuộc vào loại u và phương pháp điều trị được áp dụng. Phẫu thuật là phương pháp chính trong điều trị u hỗn hợp tuyến lệ lành tính, với tỷ lệ tái phát thấp nếu khối u được cắt bỏ hoàn toàn. Đối với u ác tính, điều trị thường kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Tuy nhiên, kết quả điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến nang thường kém, với tỷ lệ tái phát và di căn cao.

2.1. Phương pháp điều trị

Phương pháp điều trị u tuyến lệ bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Phẫu thuật là phương pháp chính trong điều trị u hỗn hợp tuyến lệ lành tính, với mục tiêu cắt bỏ toàn bộ khối u. Đối với u ác tính, điều trị thường kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị để giảm nguy cơ tái phát và di căn. Xạ trị thường được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại.

2.2. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị u tuyến lệ phụ thuộc vào loại u và giai đoạn bệnh. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính có tiên lượng tốt nếu được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, ung thư biểu mô dạng tuyến nang có tiên lượng xấu, với tỷ lệ tái phát và di căn cao. Các yếu tố như vị trí u, tình trạng thâm nhiễm và phương pháp điều trị cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

III. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị u tuyến lệ bao gồm vị trí u, tình trạng thâm nhiễm, và phương pháp điều trị. Vị trí u ảnh hưởng đến khả năng phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u. Tình trạng thâm nhiễm xung quanh khối u là yếu tố tiên lượng quan trọng, đặc biệt trong u ác tính. Phương pháp điều trị kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị giúp cải thiện tiên lượng bệnh nhân.

3.1. Vị trí u và kết quả điều trị

Vị trí u là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. U nằm ở vị trí dễ tiếp cận thường có tiên lượng tốt hơn do khả năng phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn. Ngược lại, u nằm ở vị trí khó tiếp cận hoặc xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh thường có tiên lượng xấu hơn.

3.2. Tình trạng thâm nhiễm và kết quả điều trị

Tình trạng thâm nhiễm xung quanh khối u là yếu tố tiên lượng quan trọng, đặc biệt trong u ác tính. Thâm nhiễm vào các cấu trúc xung quanh như xương, mạch máu và dây thần kinh làm tăng nguy cơ tái phát và di căn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến lệ là tổn thương đa hình thái có đặc điểm lâm sàng tương tự nhau nhưng kết quả giải phẫu bệnh và điều trị khác nhau. Phân loại u tuyến lệ dựa vào phân loại u tuyến nước bọt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1991.1,2 U tuyến lệ chiếm 3% đến 18% các khối u hốc mắt.3-5 U chia thành hai nhóm là u biểu mô (20 – 45%) và không biểu mô (55 – 80%).5,6 U biểu mô tuyến lệ bao gồm 55% lành tính (u hỗn hợp tuyến lệ hay gặp nhất) và 45% ác tính (ung thư biểu mô dạng tuyến nang hay gặp nhất và ác tính nhất, chiếm 66% u biểu mô ác tính)7-9 Ung thư tuyến lệ là một trong những loại ung thư có độ ác tính cao, đặc biệt ung thư biểu mô dạng tuyến nang có thể tái phát tại chỗ và di căn xa cao, mặc dù được điều trị tích cực nhưng kết quả cuối cùng thường kém, tỉ lệ tử vong khoảng 50%.10-12 U không biểu mô tuyến lệ chủ yếu là tổn thương lympho bao gồm quá sản lympho lành tính, quá sản lympho không điển hình và u lympho ác tính.13 U lympho ác tính tuyến lệ chiếm 7 – 26% khối u phần phụ nhãn cầu và 37% u ác tính của tuyến lệ.14-16 Ở Việt Nam, không có các số liệu về tỉ lệ các loại u tuyến lệ trong các báo cáo. Phát hiện sớm và chẩn đoán u tuyến lệ ác tính có liên quan đến việc theo dõi, xử trí, tiên lượng và quyết định sống còn của bệnh nhân.17 Chẩn đoán dựa vào các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả giải phẫu bệnh. Trong đó, đặc điểm lâm sàng và cắt lớp vi tính có giá trị định hướng chẩn đoán.

Giải phẫu bệnh có vai trò chẩn đoán xác định và là tiêu chuẩn vàng trong phân loại u tuyến lệ.18 Trong những năm gần đây, những hiểu biết về sinh bệnh học các loại u tuyến lệ ngày càng tiến bộ, do vậy việc lựa chọn phương pháp điều trị mang lại kết quả tốt hơn. Điều trị u biểu mô lành tính là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u. Ngược lại, điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ vẫn còn nhiều tranh cãi.19 Phương pháp truyền thống là nạo vét tổ chức hốc mắt, sau đó xạ trị. Tuy nhiên, nạo vét tổ chức hốc mắt không ngăn chặn được u tái phát hoặc tử vong, thậm chí bệnh nhân có thể có tái phát tại chỗ ngay sau phẫu thuật nạo vét.20 Gần đây phẫu thuật bảo tồn nhãn cầu và xạ trị kết hợp hóa trị là xu hướng chính trong điều trị ung thư biểu mô tuyến lệ.

Các nghiên cứu điều trị đích nhằm tác động đến các gen gây ung thư đang và sẽ được sử 2 dụng trong điều trị ung thư biểu mô dạng tuyến nang, đặc biệt có giá trị với ung thư tái phát hoặc di căn từ nơi khác.21 Điều trị u lympho bao gồm theo dõi, corticoid toàn thân, xạ trị tại chỗ hoặc hóa trị.22 Ở Việt Nam, thực tế tỷ lệ ung thư trong đó có ung thư hốc mắt nói chung và ung thư tuyến lệ nói riêng ngày càng được phát hiện nhiều. Tại Bệnh viện Mắt Trung ương, nhiều bệnh nhân ung thư tuyến lệ đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn khi khối u đã di căn. Do vậy kết quả điều trị rất kém, thậm chí tử vong trong thời gian ngắn từ khi phát hiện bệnh. Ngoài ra, u tuyến lệ rất đa dạng về hình thái lâm sàng nên việc khám, chẩn đoán loại u tuyến lệ, tính chất lành tính, ác tính của u và tiên lượng điều trị là thách thức với bác sĩ lâm sàng.

Cho đến nay, những nghiên cứu về u tuyến lệ ở Việt Nam vẫn chưa đầy đủ và hệ thống, các phương pháp điều trị còn hạn chế, chưa bắt kịp xu hướng trên thế giới. Chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ” nhằm ba mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u tuyến lệ tại Bệnh viện Mắt Trung ương 2. Đánh giá kết quả điều trị u tuyến lệ 3.

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị u tuyến lệ 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến lệ 1. Đại cương tuyến lệ 1. Giải phẫu tuyến lệ Tuyến lệ nằm trong hố tuyến lệ ở góc trước - ngoài của thành trên ổ mắt.

Ở người trưởng thành, trọng lượng của tuyến lệ là 6 - 10 gam, kích thước 20 x 12 x 5 mm. Tuyến lệ có hai phần: - Phần hốc mắt: có hình dạng và kích thước như hạt hạnh nhân, nằm trong hố tuyến lệ, áp sát màng ngoài xương và ở trên bao cơ nâng mi trên. - Phần mi: Phần này nhỏ, chỉ bằng 1/3 phần hốc mắt, nằm dưới cân cơ nâng mi trên, ở phần ngoài của mi trên. Tuyến lệ có khoảng 12 ống tiết, trong đó 4-5 ống của phần hốc mắt, các ống cùng đổ vào kết mạc cùng đồ.

Giải phẫu tuyến lệ Nguồn: Netter và cộng sự (2007)24 1. Cấu trúc mô học của tuyến lệ Tuyến lệ là một tuyến chế tiết nước kiểu ống - túi, không có vỏ bọc, chia thành nhiều thùy. Tuyến được chia thành các nang tuyến và các ống dẫn. Các nang tuyến chế tiết gồm các tế bào hình trụ mang tiền chất enzym được bao quanh bên ngoài bởi các tế bào cơ - biểu mô.

Các nang tuyến riêng lẻ và các tiểu thùy gồm các nang tuyến được phân tách nhau bằng mô liên kết trong và giữa các tiểu thùy. Trong tuyến lệ 4 không có các tế bào bài tiết chất nhầy. Các ống gian tiểu thùy đổ vào ống dẫn chính và đổ vào kết mạc cùng đồ. Tương bào và lympho bào phân bố rải rác giữa các nang tuyến chế tiết.

Đôi khi, chúng tạo thành các tập hợp lympho nhỏ nhưng không rõ tâm mầm. Các tương bào của tuyến lệ bài tiết globulin miễn dịch (IgA). Một lớp mô liên kết mỏng (giả vỏ bọc) giúp phân biệt tuyến lệ với mô hốc mắt xung quanh.25 Mô Ống tuyến đệm Tế bào lympho Mạch máu Hình 1. Mô học tuyến lệ Nguồn: William và cộng sự (2012)26 1.

Dịch tễ học u tuyến lệ U tuyến lệ hiếm gặp, tần suất dưới 1/1 triệu người một năm, chiếm 3 – 18% các khối u hốc mắt.27 Tỷ lệ mắc u biểu mô nguyên phát dao động từ 21 - 39%, trong đó 29 - 35% là u biểu mô ác tính. Các khối u ác tính của tuyến lệ thường gặp hơn ở một số quần thể người châu Á. U tuyến lệ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, u biểu mô tuyến lệ hay gặp ở tuổi trung niên (40 tuổi), u lympho tuyến lệ hay gặp ở tuổi già hơn, trung bình 70 tuổi. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của u tuyến lệ U hình thành, phát triển khi sự thay đổi gen ở cấp độ tế bào vượt quá khả năng phục hồi của tế bào và thường xuất hiện dưới dạng tổn thương đơn lẻ.2 Holstein và cộng sự (2013) phân tích sinh thiết khối u tuyến lệ đã phát hiện ra một số bằng chứng nguyên nhân về biến đổi gen khác nhau trên từng loại u tuyến lệ như ung thư biểu mô dạng tuyến nang có sự kết hợp gen đột biến gây ung thư MYB – NFIB và gen MYB biểu hiện quá mức.

Ung thư biểu mô biểu bì - nhầy (mucoepidermoid) có sự kết hợp gen CRTC1 – MAML2. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính và u hỗn hợp tuyến lệ ác tính có biểu hiện quá mức của gen gây ung thư PLAG1.28,29 Di căn thứ phát đến tuyến lệ hiếm gặp nhưng chủ yếu có liên quan đến ung thư vú và phổi nguyên phát. Phân loại u tuyến lệ dựa vào mô bệnh học Về mặt mô bệnh học, tổn thương tuyến lệ được chia thành hai nhóm: biểu mô và không biểu mô. Tỷ lệ các loại u thay đổi tùy theo các nghiên cứu khác nhau.

Tuyến lệ và tuyến nước bọt có chung nguồn gốc phôi thai nhưng u tuyến lệ hiếm gặp hơn nên phân loại u tuyến lệ chủ yếu dựa trên phân loại u tuyến nước bọt.16 Bảng sau đây là phân loại u tuyến lệ dựa vào phân loại u tuyến nước bọt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1991. Phân loại u tuyến lệ Phân loại u Các nhóm u tuyến lệ Lành tính - U hỗn hợp tuyến lệ lành tính (hay gặp nhất) - U tế bào ưa toan - U Warthin - U cơ biểu mô Ác tính - Ung thƣ biểu mô dạng tuyến nang (hay gặp nhất) - U hỗn hợp tuyến lệ ác tính - Ung thư biểu mô tuyến loại không đặc hiệu - Ung thư biểu mô tuyến tế bào đáy - Ung thư biểu mô tế bào nang U biểu mô - Ung thư biểu mô tuyến ống - Ung thư biểu mô tuyến nang - Ung thư biểu mô đa hình độ thấp - Ung thư biểu mô tuyến nhầy - Ung thư biểu mô biểu bì nhầy - Ung thư biểu mô tế bào vảy - Ung thư biểu mô mô liên kết - Ung thư biểu mô tuyến bã - Ung thư biểu mô cơ biểu mô - Ung thư biểu mô giống u lympho-biểu mô - Ung thư biểu mô tế bào ưa toan U không biểu mô - Quá sản lympho lành tính (u lympho) - U lympho ác tính (lymphoma) U trung mô, thứ phát Rất hiếm gặp và di căn khác Như vậy bốn loại u tuyến lệ thường gặp nhất là u hỗn hợp tuyến lệ, ung thư biểu mô tuyến lệ, quá sản lympho và u lympho ác tính. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số u tuyến lệ thường gặp 1. U hỗn hợp tuyến lệ lành tính - Giới thiệu U hỗn hợp tuyến lệ là u biểu mô hay gặp nhất của tuyến lệ, chiếm 10 – 20% tổn thương tuyến lệ và 1% u hốc mắt, thường xuất phát từ thùy hốc mắt của tuyến lệ, đôi khi xuất phát từ thùy mi (10%).2 U hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường triển chậm, không đau với dấu hiệu đầu tiên là mất tương xứng khuôn mặt, lệch nhãn cầu, có thể kèm hạn chế vận nhãn hoặc song thị.30 Chụp cắt lớp vi tính có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán trước phẫu thuật.31 Mô bệnh học u hỗn hợp tuyến lệ lành tính thường có vỏ, ranh giới rõ ràng, đặc trưng bởi tăng sinh biểu mô và nhu mô đa dạng theo các hình thái u.1 Xử trí u hỗn hợp tuyến lệ lành tính là phẫu thuật.

Đường mở thành ngoài xương là dễ tiếp cận nhất và cho phép lấy hết toàn bộ khối u cả vỏ. - Đặc điểm lâm sàng U hỗn hợp tuyến lệ thường gặp ở độ tuổi 40 – 50, ở cả hai giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ" là một công trình khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u tuyến lệ, đồng thời đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về bệnh lý này mà còn đưa ra các khuyến nghị quan trọng giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị, mang lại lợi ích thiết thực cho các bác sĩ và bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu y học chuyên sâu, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu và bổ ích trong lĩnh vực y khoa, giúp bạn nâng cao hiểu biết của mình.