Khóa Luận Tốt Nghiệp: Nghiên Cứu Đặc Điểm Kết Cục Thai Kỳ Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Khóa luận khảo sát đặc điểm kết cục thai kỳ ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ, cung cấp thông tin hữu ích cho y học.

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

74
3
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN

1.1. Khái niệm ĐTĐTK

1.2. Cơ sở sinh lý bệnh ĐTĐTK

1.3. Tầm soát và chẩn đoán ĐTĐTK

1.4. Một số kết cục sản khoa trong ĐTĐTK đối với mẹ

1.5. Một số kết cục sản khoa trong ĐTĐTK đối với con

1.6. Điều trị ĐTĐTK

1.7. Mục tiêu kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐTK

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp tiến hành. Các biến số trong nghiên cứu

2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm dịch tễ của đối tượng tham gia nghiên cứu

3.2. Các kết cục thai kỳ bất lợi trên mẹ

3.3. Các kết cục thai kỳ bất lợi trên con

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

4.2. Tỷ lệ các kết cục thai kỳ bất lợi trên mẹ

4.3. Tỷ lệ các kết cục thai kỳ bất lợi trên con

4.4. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu

5. KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 3: ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Kết Cục Thai Kỳ Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Nghiên cứu về đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) tại bệnh viện Từ Dũ nhằm khảo sát các kết cục thai kỳ của những sản phụ mắc bệnh này. ĐTĐTK là tình trạng rối loạn dung nạp đường xảy ra trong thai kỳ, có thể dẫn đến nhiều biến chứng cho cả mẹ và con. Tỷ lệ mắc ĐTĐTK đang gia tăng, do đó việc nghiên cứu các kết cục thai kỳ là rất cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho thai phụ.

1.1. Định Nghĩa Đái Tháo Đường Thai Kỳ Và Tác Động Của Nó

ĐTĐTK được định nghĩa là tình trạng rối loạn dung nạp đường trong thai kỳ. Tình trạng này có thể gây ra nhiều kết cục bất lợi cho mẹ và thai nhi, như sinh mồ, tiền sản giật, và các vấn đề về sức khỏe khác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Kết Cục Thai Kỳ

Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định tỷ lệ các kết cục thai kỳ mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và điều trị bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện Từ Dũ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Quản lý đái tháo đường thai kỳ gặp nhiều thách thức, bao gồm việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Tình trạng này có thể dẫn đến các kết cục thai kỳ nghiêm trọng nếu không được kiểm soát tốt. Các yếu tố như tuổi tác, chỉ số BMI, và tiền sử bệnh lý có thể ảnh hưởng đến kết quả thai kỳ.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Ra Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Các yếu tố như béo phì, tiền sử gia đình có người mắc bệnh, và tuổi tác cao là những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến ĐTĐTK. Việc nhận diện sớm những yếu tố này là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho mẹ và thai nhi.

2.2. Hệ Thống Theo Dõi Và Quản Lý Thai Kỳ

Hệ thống theo dõi thai kỳ cần được cải thiện để đảm bảo rằng các sản phụ mắc ĐTĐTK được theo dõi chặt chẽ và điều trị kịp thời. Việc này có thể giúp giảm thiểu các kết cục bất lợi cho cả mẹ và con.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Kết Cục Thai Kỳ

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Từ Dũ với sự tham gia của 101 sản phụ mắc đái tháo đường thai kỳ. Phương pháp nghiên cứu mô tả được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu về các kết cục thai kỳ. Kết quả sẽ giúp xác định tỷ lệ các kết cục và đưa ra các khuyến nghị cho việc quản lý bệnh.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Đối Tượng Tham Gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả, với đối tượng là các sản phụ nhập viện và điều trị tại bệnh viện Từ Dũ. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn trực tiếp.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Kết Quả

Dữ liệu thu thập được phân tích để xác định tỷ lệ các kết cục thai kỳ bất lợi. Kết quả cho thấy 77,2% trường hợp có kết quả thai kỳ không thuận lợi, với sinh mồ là kết cục phổ biến nhất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ các kết cục thai kỳ bất lợi ở bệnh nhân ĐTĐTK là rất cao. Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và theo dõi thai kỳ cho các sản phụ mắc bệnh. Các khuyến nghị sẽ được đưa ra để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho thai phụ.

4.1. Tỷ Lệ Kết Cục Thai Kỳ Bất Lợi

Kết quả nghiên cứu cho thấy 54,5% sản phụ gặp phải tình trạng sinh mồ, trong khi 12,9% trẻ sơ sinh có trọng lượng lớn. Những kết quả này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.2. Khuyến Nghị Đối Với Quản Lý Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Cần có các chương trình giáo dục và hỗ trợ cho các sản phụ mắc ĐTĐTK để giúp họ quản lý bệnh tốt hơn. Việc này có thể giảm thiểu các kết cục bất lợi cho mẹ và thai nhi.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Đái Tháo Đường Thai Kỳ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đái tháo đường thai kỳ có thể dẫn đến nhiều kết cục thai kỳ bất lợi. Việc theo dõi và quản lý bệnh là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và con. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa ĐTĐTK và các kết cục thai kỳ.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Quản Lý Bệnh

Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng cho các bác sĩ và nhà quản lý y tế trong việc xây dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe cho thai phụ mắc ĐTĐTK.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết cục thai kỳ ở bệnh nhân ĐTĐTK, từ đó phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khảo sát đặc điểm kết cục thai kỳ những trường hợp đái tháo đường thai kỳ nhập viện và điều trị tại bệnh viện từ dũ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN Y VAN 1. Khái nệm DTDTK Theo Nhóm Dữ Liệu Dai Tháo Đường Quốc Gia (National Diabetes Data Group, 1979) định nghĩa: ĐTĐTK là tinh trạng rối loan dung nap đường khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ ""9!, Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1999), ĐTĐTK là tình trạng rồi loạn dung nạp đường ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai '*!. Năm 2015, Hiệp hội DTD Hoa Kỳ (ADA) đưa ra định nghĩa mới: ĐTĐTK là đái tháo đường được chan đoán vào ba tháng giữa đến ba tháng cuối thai kỳ và không có bang chứng về DTD tip 1 hoặc tip 2 trước đó !?, Phụ nữ mang thai chan đoán DTD trong ba thang đầu thai kỳ thì đó là tình trạng mang thai trên nền DTD trước đó, ngoài ra tiêu chí chân đoán ĐTĐTK giống như người không mang thai. Cơ sở sinh lý bệnh DTDTK Có sự thay đổi nồng độ các hooc-môn trước và trong khi mang thai, chúng góp phần gây nên sự rối loạn chuyên hóa đường (Hình 1.

Chuyển hóa đường ở phụ nữ mang thai là sự kết hợp của 3 hiện tượng: tăng insulin máu, tình trạng “mau đói” và tình trạng đề kháng insulin. Tình trạng “mau đói” khiến sản phụ có đường huyết đói thấp kèm dé nhiễm ceton axít và tình trạng đề kháng insulin đưa đến viễn cảnh đường huyết sau ăn cao. Thời gian mang thai và tình trạng dinh dưỡng tương ứng sẽ quyết định tình trạng “mau đói” hay dé khang insulin chiếm ưu thế. Tăng insulin máu Tăng insulin máu: nhiều nghiên cứu cho thấy ở thai phụ ĐTĐTK có hiện tượng tăng insulin máu.

Nồng độ insulin tăng ở thai phụ ĐTĐTK là do thay đổi chức năng của tế bào đảo tụy 7), 1. Tình trạng mau đói Tinh trang mau đói được giải thích là do thai hấp thụ liên tục đường từ cơ thể mẹ nên đường huyết đói trong co thé mẹ có khuynh hướng thấp, khi đó cơ thé mẹ xuất hiện những phan ứng thích nghỉ nhằm cung cấp liên tục chất dinh dưỡng cho thai và đảm bao năng lượng hoạt động của cơ thé mẹ, tinh trang hooc-môn và sự chuyền hóa của cơ thê sản phụ sau một đêm nhin đói 12 - 14 giờ tương đương với phụ nữ không mang thai nhịn đói 24 - 36 giờ. Thai có xu hướng sử dụng đường liên tục, nhu cầu này không bị hạn chế bởi ngưỡng đường huyết từ cơ thê mẹ. Đề kháng insulin Trong khi đường huyết đói có khuynh hướng thấp thì đường huyết sau ăn của thai phụ cao hơn so với phụ nữ không mang thai.

Tình trạng tăng đường huyết sau ăn này không phải do thiếu insulin mà do tinh trạng dé kháng insulin, đó là nguyên nhân gây ra ĐTĐTK. Trong thời kỳ bào thai, nhau tiết ra một số hooc-môn: lactogen, estrogen, progesterone, prolactin, cortisol.vừa kích thích tiết insulin vừa tác dụng đối kháng insulin. đktvhTorổcưamàớiỳnyg Progesterone Prolactin Testosterord Total T3 & T4 trước 3 tháng 3 tháng 3 tháng mang thai đầu giữa cuối Hình 1. Những thay đôi ảnh hưởng đến đường huyết trong thai kỳ.

Cortisol giữ một vai trò trong sự đề kháng insulin. Vào giai đoạn cuối thai kỳ, nồng độ cortisol tăng gấp 3 lần so với người không mang thai. Đề kháng insulin giảm nhẹ ở đầu thai kỳ, tăng dần từ nửa sau thai kỳ cho đến trước khi sinh và giảm nhanh sau sinh (Hình 1. Ở thai phụ ĐTĐTK có sự kết hợp kháng insulin sinh lý của thai kỳ và kháng insulin mạn tính có từ trước khi mang thai.

Sự sản xuất insulin bình thường trong suốt thai kỳ Sự sản xuất insulin thiếu hụt tương đối ở phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ BD cktiNnhầsrualoỳg bình thường gấp đôi bình tiền | thường : | Bình ! thường Thiếu hut insulin tương đối Thụ thai 10 tuần 20 tuần 30 tuần 40 tuần sau sinh Tuổi thai soát ĐTĐTK được trình bay trong Bang 1. Phân nhóm nguy cơ dé tầm soát DTDTK 7), Nhóm nguy cơ_ Đặc điểm Nguy co thap Ching tộc có tỷ lệ mac ĐTĐTK thấp Gia đình không có người mắc DTD Dưới 25 tuổi Cân nặng bình thường trước khi có thai Cân nặng lúc sinh của thai phụ bình thường Không có tiền căn bat thường chuyền hóa đường Không có tiền căn về kết cục xấu trong sản khoa Nguy cơ Không thuộc nhóm nguy cơ thap và nguy cơ cao trung bình Nguy cơ cao Béo phì nặng Gia đình có người bi DTD tip 2 Tiền căn ĐTĐTK, suy giảm chuyên hóa đường, hoặc có đường trong nước tiêu Theo hội nghị, không kiểm tra đường huyết thường quy, nếu thai phụ có tất cả những yếu tố nguy cơ thuộc nhóm nguy cơ thấp. Tam soát ĐTĐTK vào tuần 24-28 nếu thai phụ thuộc nhóm nguy cơ trung bình. Khuyến cáo tam soát DTDTKở lần khám thai đầu tiên nếu thai phụ thuộc nhóm nguy cơ cao.

Trường hợp ĐTĐTK không được chan đoán ở lần khám thai đầu tiên thì kiểm tra lại đường huyết ở tuổi thai 24-28 tuần hoặc bất kỳ lúc nào có triệu chứng hoặc dấu hiệu gởi ý tăng đường huyết. Tuy nhiên tổ chức ADA năm 2011 đã đưa ra khuyến cáo tầm soát đại trà ĐTĐTK ở tuổi thai 24-28 tuần mà trước đó không được chân đoán DTD bằng nghiệm pháp 75g glucose đường uống (OGTT) dựa trên nghiên cứu HAPO l1, 1. Tầm soát và chan đoán ĐTĐTK 1. Tầm soát va chan đoán Tầm soát và chân đoán ĐTĐTK được thực hiện để xác định những thai phụ bị ĐTĐTK và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp có thể làm giảm tử suất mẹ và con, đặc biệt là con to, kẹt vai và tiền sản giật 5), Trước đây, theo Gabbe và cộng sự (1977) khuyến cáo tầm soát ĐTĐTK được thực hiện ở các thai phụ có yếu tố nguy cơ như: tiền căn sinh con to, tiền căn sinh con dị tật bam sinh, tiền căn gia đình có người mắc DTD, béo phi, cao huyết áp, có đường trong nước tiêu.

Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG, 2013) đưa ra khuyến cáo nên tầm soát chọn lọc ĐTĐTK bang nghiệm pháp 50g glucose đường uống. Cụ thé là ở những thai phụ nguy cơ thấp được nêu trong Bang 1.1 sẽ không cần tầm soát ở tuổi thai 24-28 tuần. Tổ chức ADA năm 2011 đã đưa ra khuyến cáo tầm soát đại trà DTDTK ở tuổi thai 24-28 tuần mà trước đó không được chân đoán DTD bằng nghiệm pháp 75g glucose đường uống. Tổ chức ADA cũng khuyến cáo tầm soát cho những phụ nữ ở giai đoạn mang thai sớm khi có những yếu tố nguy cơ: béo phi nặng, tiền căn ĐTĐTK hoặc sinh con to (> 4000g), có đường trong nước tiểu, hội chứng buồng trứng đa nang, gia đình có người bị DTD tip 2 sẽ được tam soát ĐTĐTK ngay ở lần khám thai đầu tiên bằng nghiệm pháp 75g glucose đường uống.

Cả ADA và ACOG đều đồng thuận răng nêu kết quả ban đầu bình thường thi sẽ kiểm tra đường huyết lại ở tuần 24-28 của thai kỳ. Nghiệm pháp tầm soát Năm 1973, O’Sullivan va Mahan đề nghị tam soát bằng nghiệm pháp 50g glucose đường uống !3l. Ong đã tiến hành tầm soát đồng thời hai nghiệm pháp 50g va 100g glucose đường uống cho 752 sản phụ. Tác giả nhận thay thai phụ nào dương tính với nghiệm pháp 50g (đường huyết 1 giờ sau uống trên 130 mg/dl) mới cần thử thêm nghiệm pháp 100g, như vậy vừa tránh được trường hợp dương tính giả vừa giảm số lượng nghiệm pháp 100g glucose đường uống cần phải làm.Carpenter thực hiện nghiên cứu tầm soát ĐTĐTK theo phương pháp trên cho kết quả phân bố giá trị đường huyết với tỷ lệ khác nhau theo 3 khoảng: nhỏ hơn 135 mg/dl có ít hơn 1% bị ĐTĐTK, lớn hon 182 mg/dl khả năng hơn 95% có ĐTĐTK, 135 — 182 mg/dl thì cần có thêm những nghiệm pháp khác dé chân đoán !!.

Nhiều tiêu chuẩn cũng được đưa ra và lần lượt thay đổi qua các năm. Năm 2010, ADA khuyến cáo sử dụng nghiệm pháp 75g glucose đường uống dé tầm soát và chân đoán ĐTĐTK, theo đó thai phụ có > 1 giá trị lớn hơn hoặc bằng ngưỡng sẽ được chan đoán ĐTĐTK; cụ thể là đường huyết đói: 92 mg/dl; đường huyết 1 giờ: 180 mg/dl; đường huyết 2 giờ: 153 mg/dl 91, 1. Tiêu chuẩn chan đoán ĐTĐTK Tiêu chuẩn chân đoán đầu tiên được đề nghị bởi O’Sullivan và Mahan năm 1964, tiến hành bang nghiệm pháp 100g đường uống khi đói !?!!. Năm 1979, nhóm Dữ Liệu Đái Tháo Đường Quốc Gia Hoa Kỳ (NDDG) đề nghị nên là giá trị đường huyết huyết tương máu tĩnh mạch thay vì giá trị đường huyết máu tĩnh mạch toàn phần và thiết lập một ngưỡng chan đoán mới !5l.

Năm 1982, Carpenter va Coustan đưa ra thay đổi cho ngưỡng chân đoán được trình bày trong Bảng 1. Gần 30 năm sau đó, năm 2010, Nhóm nghiên cứu Quốc tế về đái tháo đường và thai kì (ADPSG) đưa ra tiêu chuẩn chan đoán ĐTĐTK dựa trên nghiên cứu HAPO. Theo đó, nếu sản phụ có > 1 giá trị đường huyết băng hoặc cao hơn ngưỡng sẽ được chân đoán ĐTĐTK. Hiện nay tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong đó có bệnh viện Từ Dũ.

Tiêu chuẩn chân đoán ĐTĐTK lỗI 13 136], Carpenter/Coustan NDDG IADPSG Đường huyết đói 95 mg/dl 105 mg/dl 92 mg/dl 1 giờ 180 mg/dl 190 mg/dl 180 mg/dl 2 giờ 155 mg/dl 165 mg/dl 153 mg/dl 3 giờ 140 mg/dl 145 mg/dl 1. Một số kết cục sản khoa trong ĐTĐTK đối với mẹ Tỷ lệ các kết cục sản khoa trong ĐTĐTK đối với mẹ thay đổi theo nhiều nghiên cứu, tùy thuộc vào tiêu chuan chan đoán, dân số mẫu, thời gian nghiên cứu, các yếu tố nguy cơ của mẹ. Theo một nghiên cứu hồi cứu tại Ý năm 2014 của Hale và cộng sự khảo sát trên 1360 thai phụ < 35 tuổi và không yếu tố nguy cơ |"), ty lệ các biến chứng DTDTK trên mẹ được nêu cụ thé trong Bang 1. Tỷ lệ các kết cục bat lợi trên me !"8), STT Tai bién Tỷ lệ tai biến (%) 1 Mô lây thai 42,3 2 Tang huyét ap, tién san giat 7,0 3 Da 6i 4,7 4 Sinh non 8,2 5 Nhiễm trùng tiết niệu 2,2 6 Thai chét luu 0,0 1.

Mé lấy thai Mỗ lay thai lan dau 35 30 & 25 s§ 20 E 15 lo 5 0 1 2 3 4 5 6 7 —e— bưởng huyết đổi —— Đường huyét ——#&— Đưởng huyết 1 qiở 2 gi¢ Hình 1. Biéu đồ ty lệ mô lấy thai theo phân loại đường huyết 132. Chỉ định mồ lấy thai liên quan đến ĐTĐTK thường có thé do con to, tiền sản giật, suy thai, ngôi thai không tiến triển vì bất tương xứng thai và khung chậu 7”. Ở Việt Nam có ít các nghiên cứu về kết cục mô lấy thai ở trên bệnh nhân DTDTK.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ